Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống và mọi hoạt động kinh tế – xã hội của con người. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Hiến pháp năm 1992 (Điều 17, 18) và Luật Đất đai năm 2003 (Điều 17) đều khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Công tác đăng ký đất đai (ĐKĐĐ), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và lập hồ sơ địa chính (HSĐC) là những nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước về đất đai nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất.

Thực tiễn quản lý đất đai tại Việt Nam cho thấy khâu tổ chức thực hiện ở cấp cơ sở còn nhiều hạn chế: hệ thống văn bản pháp lý có thời điểm còn chồng chéo, tình trạng chuyển dịch quyền sử dụng đất tự phát ngoài sự kiểm soát, tiến độ cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình còn chậm (đặc biệt là đất ở), và tranh chấp đất đai phát sinh phức tạp. Phường Phan Đình Phùng là địa bàn trung tâm hành chính – kinh tế của thành phố Thái Nguyên, có tốc độ đô thị hóa nhanh và hoạt động thương mại – dịch vụ phát triển mạnh. Quá trình đô thị hóa tạo ra sức ép lớn lên quỹ đất, làm gia tăng các giao dịch, biến động đất đai và đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý nhà nước tại địa phương.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên từ khi có Luật Đất đai đến nay" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên.
    • Tìm hiểu và nắm chắc những quy định của Nhà nước về công tác ĐKĐĐ, cấp GCN, lập và quản lý HSĐC.
    • Đánh giá thực trạng công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC trên địa bàn phường từ khi có Luật Đất đai đến thời điểm nghiên cứu; phát hiện những tồn tại, hạn chế và đề xuất các biện pháp khắc phục khả thi, phù hợp với thực tiễn địa phương.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Số liệu, tài liệu và quy trình thực hiện công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC từ khi có Luật Đất đai đến nay.
    • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
    • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 20/01/2013 đến ngày 30/04/2014, với chuỗi số liệu thống kê – biến động đất đai tập trung phân tích sâu trong giai đoạn 2005 – 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống cơ sở lý luận quản lý đất đai đô thị và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước qua các thời kỳ:

Cơ sở lý luận và khái niệm

  • Đăng ký đất đai: Là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp GCNQSDĐ cho các chủ sử dụng đất hợp pháp, xác lập cơ sở pháp lý để Nhà nước quản chặt quỹ đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất (chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, tặng cho, cho thuê).
  • Hồ sơ địa chính: Hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách (sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCN, sổ theo dõi biến động) chứa đựng thông tin tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý của từng thửa đất.

Cơ sở pháp lý

Khóa luận tổng quan hệ thống văn bản pháp luật bao gồm:

  • Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013.
  • Luật Đất đai qua các thời kỳ: Luật Đất đai năm 1987, 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001), Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Các nghị định và chỉ thị then chốt: Chỉ thị 299/TTg (1980), Quyết định 56/QĐ-ĐKTK (1981), Nghị định 64/NĐ-CP (1993), Nghị định 60/NĐ-CP (1994), Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Chỉ thị 05/CT-TTg (2013).
  • Hệ thống thông tư chuyên ngành: Thông tư 346/TT-TCĐC (1998), Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC, Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư 14/2009/TT-BTNMT, Thông tư 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư 20/2010/TT-BTNMT, Thông tư 16/2011/TT-BTNMT, Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTNMT, Thông tư 55/2013/TT-BTNMT.
  • Các quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên: Quyết định 2730/QĐ-UB (2004), Quyết định 99/QĐ-UB (2005), Quyết định 2968/2007/QĐ-UBND, Quyết định 852/QĐ-UBND (2013), Quyết định 2074/QĐ-UBND (2013).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập báo cáo kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng đất, tài liệu đo đạc bản đồ, số liệu cấp GCN và hồ sơ địa chính lưu trữ tại UBND phường Phan Đình Phùng, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Thái Nguyên.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích, số lượng giấy chứng nhận đã cấp theo từng mục đích sử dụng đất và từng đối tượng.
  • Phương pháp so sánh số liệu: So sánh hiện trạng và biến động diện tích các loại đất giữa các mốc thời gian 2005, 2010 và 2013.
  • Phương pháp kế thừa bổ sung: Kế thừa số liệu lưu trữ, bản đồ địa chính thành lập các năm trước và bổ sung các chỉ tiêu mới phát sinh đến năm 2013 – 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất, yêu cầu thực thi Luật Đất đai và áp lực quản lý đô thị tại phường Phan Đình Phùng. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật (tính chính xác, khách quan của số liệu) và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp đối với chuyên ngành Quản lý tài nguyên – Địa chính Môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát cơ sở khoa học, tính pháp lý và lịch sử công tác quản lý ruộng đất, đo đạc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam qua các giai đoạn:

  • Thời kỳ phong kiến: Sổ Địa bạ thời Gia Long (1806) lập cho 18.000 xã với 10.044 tập lưu tại 3 cấp (Bộ Hộ, Dinh Bố Chánh, Xã); Sổ Địa bộ thời Minh Mạng lập dựa trên công tác đạc điền có sổ mô tả ranh giới, diện tích.
  • Thời kỳ Pháp thuộc: Thiết lập chế độ quản lý khác nhau tại ba miền: lược đồ và sổ địa chính ở Bắc Kỳ; bản đồ dải thửa và tài chủ bộ ở Trung Kỳ; bản đồ dải thửa chính xác và sổ điền thổ ở Nam Kỳ.
  • Thời kỳ 1954 – 1975: Miền Nam duy trì Tân chế độ điền thổ (theo sắc lệnh 1925), chế độ quản thủ điền địa và Nha Tổng Địa (1960 – 1975).
  • Thời kỳ sau 1975 đến nay: Phân tích quá trình hoàn thiện thể chế quản lý đất đai từ Chỉ thị 299/CT-TTg (1980), Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 cho đến Luật Đất đai năm 2013. Sơ lược tình hình ĐKĐĐ tại phường Phan Đình Phùng.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là số liệu ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC; địa bàn nghiên cứu tại phường Phan Đình Phùng từ 20/01/2013 đến 30/04/2014. Trình bày chi tiết khung nội dung nghiên cứu gồm 3 nhóm vấn đề chính (điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội; hiện trạng và biến động đất đai; đánh giá công tác ĐKĐĐ, cấp GCN, lập HSĐC) và 4 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện thực tế:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội phường Phan Đình Phùng

  • Điều kiện tự nhiên: Nằm tại trung tâm thành phố Thái Nguyên, giáp các phường Hoàng Văn Thụ, Trưng Vương, Gia Sàng, Túc Duyên, Đồng Quang. Địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình 20 – 30m, hướng dốc Bắc – Nam và Đông Bắc – Tây Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 22 – 23°C, số giờ nắng 1.700 giờ/năm, lượng mưa trung bình 1.764 mm/năm (85% tập trung từ tháng 6 đến tháng 9), độ ẩm 82%. Nguồn nước mặt chính từ suối Xuân Hòa (dài 3km), hồ Thủy Sản, đầm Kiến Trúc. Đất đai chủ yếu là đất phù sa Sông Cầu.
  • Kinh tế – xã hội: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang thương mại – dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp. Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp tăng từ 161,8 tỷ đồng (2004) lên 829,6 tỷ đồng (2009). Số hộ kinh doanh dịch vụ tăng từ 1.034 hộ (2005) lên 1.604 hộ (2009).
  • Dân số và hạ tầng: Toàn phường có 5.263 hộ với 14.305 nhân khẩu (năm 2012 trung bình 15.305 người), mật độ dân số 5.294 người/km², chia thành 40 tổ dân phố. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,7%. Hạ tầng giao thông gồm các tuyến huyết mạch: Hoàng Văn Thụ (1,5km), Cách Mạng Tháng Tám (2,1km), Phan Đình Phùng (1,41km), Minh Cầu (0,98km), Bắc Nam (1,32km), Lương Ngọc Quyến (1,5km) đều đã trải nhựa; hệ thống đường liên tổ được bê tông hóa (giai đoạn 2001 – 2005 đạt 13,475km).

2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013

Tổng diện tích đất tự nhiên của phường là 270,27 ha. Cơ cấu sử dụng đất phản ánh đặc trưng của phường đô thị hóa cao:

STT Mục đích sử dụng đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 3,71 1,37
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 2,54 0,94
- Đất trồng cây hàng năm CHN 0,95 0,35
- Đất trồng lúa LUA 1,40 0,52
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 0,19 0,07
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP / RSX 0,95 0,35
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 0,22 0,08
2 Đất phi nông nghiệp PNN 265,42 98,63
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 140,60 52,02
2.2 Đất chuyên dùng CDG 85,64 31,70
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 10,05 3,71
- Đất quốc phòng CQP 1,32 0,49
- Đất an ninh CAN 2,03 0,75
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 8,80 3,26
- Đất có mục đích công cộng CCC 63,44 23,47
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,30 0,11
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,41 0,15
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 38,15 14,12
2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,32 0,12
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD / BCS 1,14 0,42
Tổng diện tích tự nhiên 270,27 100,00

3. Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2013

Phân tích chuỗi số liệu từ năm 2005 đến năm 2013 cho thấy xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phục vụ chỉnh trang và phát triển đô thị:

STT Loại đất Mã Năm 2005 (ha) Năm 2010 (ha) Năm 2013 (ha) Biến động 2005–2010 (ha) Biến động 2010–2013 (ha)
Tổng diện tích tự nhiên 270,20 270,27 270,27 +0,07 0,00
1 Đất nông nghiệp NNP 46,12 7,82 3,71 -38,30 -4,11
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 43,26 6,34 2,54 -36,92 -3,80
- Đất trồng cây hàng năm CHN 42,41 4,72 0,95 -37,69 -3,77
- Đất chuyên lúa LUA 26,76 2,01 1,40 -24,75 -0,61
- Đất chuyên trồng lúa nước LUC 14,72 1,20 1,20 -13,52 0,00
- Đất trồng lúa nước còn lại LUK 12,04 0,81 0,20 -11,23 -0,61
- Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 15,65 2,71 0,19 -12,94 -2,52
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP 1,70 0,95 0,95 -0,75 0,00
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1,16 0,53 0,22 -0,63 -0,31
2 Đất phi nông nghiệp PNN 222,19 261,18 265,42 +38,99 +4,28
2.1 Đất ở đô thị ODT 130,85 139,18 140,60 +8,33 +1,42
2.2 Đất chuyên dùng CDG 84,08 82,75 85,64 -1,33 +2,89
- Đất quốc phòng CQP 3,35 1,32 1,32 -2,03 0,00
- Đất an ninh CAN 2,03 2,03 2,03 0,00 0,00

4. Thực trạng công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC

  • Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính đã được triển khai ở các tỷ lệ 1/500 và 1/2000.
  • Kết quả cấp GCNQSDĐ: Tính đến thời điểm nghiên cứu, phường đã cấp được 4.115 GCNQSDĐ, đạt tỷ lệ 98,6% so với tổng số trường hợp đủ điều kiện. Số còn lại gồm 82 trường hợp trên trục đường Hoàng Văn Thụ đang chờ xử lý cấp đổi theo Nghị quyết của HĐND tỉnh do có diện tích vượt hạn mức quy định.
  • Công tác lập hồ sơ địa chính, cập nhật chỉnh lý biến động và niêm yết công khai thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" được duy trì nghiêm túc, tạo thuận lợi cho người dân.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về quản lý đất đai và cấp GCNQSDĐ tại địa phương; chỉ ra các nguyên nhân tồn tại (hồ sơ địa chính thiếu đồng bộ qua các thời kỳ, chưa ứng dụng sâu công nghệ thông tin, nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều) và đưa ra các kiến nghị đối với UBND thành phố Thái Nguyên và UBND phường Phan Đình Phùng nhằm hoàn thiện công tác quản lý.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của phường Phan Đình Phùng: Đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 265,42 ha (98,63% diện tích tự nhiên), đất nông nghiệp chỉ còn 3,71 ha (1,37%) và đất chưa sử dụng là 1,14 ha (0,42%).
  • Xác định cụ thể xu hướng biến động đất đai trong 8 năm (2005 – 2013): Diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh 42,41 ha (từ 46,12 ha năm 2005 xuống còn 3,71 ha năm 2013), phần lớn được chuyển đổi mục đích sang đất ở đô thị (tăng từ 130,85 ha lên 140,60 ha) và đất chuyên dùng/công cộng (tăng lên 85,64 ha).
  • Thống kê kết quả cấp GCNQSDĐ: Hoàn thành cấp 4.115 giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ 98,6%, giải quyết cơ bản quyền sử dụng đất hợp pháp cho người dân đô thị; phân loại rõ ràng 82 trường hợp vướng mắc vượt hạn mức diện tích trên trục đường Hoàng Văn Thụ.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa trong công tác lập, chỉnh lý và quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính.
  • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai nhằm nâng cao ý thức chấp hành đăng ký biến động đất đai của người dân khi thực hiện chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế.
  • Rà soát, tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hành chính, đặc biệt là cơ chế xử lý đối với các trường hợp sử dụng đất vượt hạn mức hoặc thiếu giấy tờ theo quy định của UBND tỉnh.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ địa chính cấp phường.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về lịch sử quản lý ruộng đất của Việt Nam và cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về hiện trạng, biến động đất đai cùng tiến độ cấp GCNQSDĐ tại phường Phan Đình Phùng giai đoạn 2005 – 2013, làm cơ sở khoa học cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc năm 2013 – đầu năm 2014, thời điểm Luật Đất đai năm 2013 mới được ban hành (chưa có hiệu lực thi hành đầy đủ từ 01/07/2014); phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp phường trung tâm nên một số phát hiện mang tính đặc thù của đô thị tập trung, chưa bao quát được các địa bàn có diện tích nông – lâm nghiệp lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát và đánh giá tác động của Luật Đất đai năm 2013 sau khi đi vào thực tiễn đối với công tác cấp đổi giấy chứng nhận; nghiên cứu quy trình xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) và cơ sở dữ liệu địa chính điện tử đồng bộ theo chuẩn kỹ thuật mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên các chuyên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên, Quản lý đất đai tham khảo cấu trúc khóa luận thực tập tốt nghiệp và phương pháp xử lý số liệu địa chính.
    • Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, phường và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố tham khảo kinh nghiệm phân loại hồ sơ tồn đọng và quản lý biến động đất đai đô thị.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Phương pháp tổng hợp – đối chiếu chuỗi số liệu kiểm kê đất đai qua các mốc thời kỳ (2005, 2010, 2013) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý đất đai được tổng lược chi tiết tại Phần 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng sử dụng đất của phường Phan Đình Phùng năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2013, đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 265,42 ha (chiếm 98,63% tổng diện tích tự nhiên 270,27 ha). Trong đó, đất ở đô thị chiếm 140,60 ha (52,02%) và đất chuyên dùng chiếm 85,64 ha (31,70%). Đất sản xuất nông nghiệp chỉ còn lại 2,54 ha (0,94%) và đất chưa sử dụng là 1,14 ha (0,42%).

2. Diện tích đất nông nghiệp của phường biến động như thế nào trong giai đoạn 2005 – 2013?

Diện tích đất nông nghiệp sụt giảm nghiêm trọng do tốc độ đô thị hóa nhanh: từ 46,12 ha năm 2005 giảm xuống còn 7,82 ha năm 2010 (giảm 38,30 ha) và tiếp tục giảm xuống còn 3,71 ha năm 2013 (giảm tiếp 4,11 ha). Phần lớn diện tích này được thu hồi và chuyển đổi mục đích sang đất ở đô thị và xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật.

3. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Phan Đình Phùng đạt bao nhiêu?

Tính đến thời điểm tác giả khảo sát nghiên cứu (2013 – 2014), phường đã hoàn thành cấp 4.115 GCNQSDĐ cho các hộ gia đình và cá nhân, đạt tỷ lệ 98,6% so với tổng số hồ sơ đủ điều kiện.

4. Nhóm trường hợp tồn đọng chưa được cấp GCNQSDĐ tại địa phương tập trung ở khu vực nào?

Còn 82 trường hợp tồn đọng chưa được cấp đổi giấy chứng nhận, tập trung tại các hộ gia đình nằm trên trục đường Hoàng Văn Thụ do có diện tích sử dụng vượt hạn mức quy định, đang chờ xử lý theo Nghị quyết của HĐND và hướng dẫn của UBND tỉnh Thái Nguyên.

5. Hệ thống văn bản quản lý ruộng đất lâu đời nhất của Việt Nam được tác giả tổng quan là gì?

Tác giả tổng quan bộ hồ sơ đất đai lâu đời nhất còn lưu giữ được tại miền Bắc và miền Trung là hệ thống Sổ Địa bạ thời vua Gia Long (năm 1806) gồm 10.044 tập lập cho 18.000 xã, được lưu trữ thành 3 bản tại Bộ Hộ (bản Giáp), Dinh Bố Chánh (bản Bính) và cấp Xã (bản Đinh).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Oanh là công trình nghiên cứu nghiêm túc, phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng công tác quản lý đất đai tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu đô thị hóa mạnh mẽ (2005 – 2013). Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý, phân tích sâu sắc các chỉ tiêu biến động đất đai và đánh giá khách quan kết quả cấp GCNQSDĐ đạt 98,6%. Các kiến nghị về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tháo gỡ khó khăn về hạn mức đất đai có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước về tài nguyên đất tại địa phương.