Luận văn thạc sĩ tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn hà nội

Luận văn về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo tại Hà Nội. Nghiên cứu chuyên sâu và phân tích.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ kinh tế
289
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

3. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

5. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

6. KIẾN NGHỊ VỀ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tổ Chức Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Quản Trị

Hệ thống thông tin kế toán quản trị (HTTT KTQT) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp. Đặc biệt, trong ngành sản xuất bánh kẹo tại Hà Nội, việc tổ chức HTTT KTQT hiệu quả sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT và đề xuất giải pháp cải thiện.

1.1. Khái Niệm Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Quản Trị

HTTT KTQT là hệ thống thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính nhằm hỗ trợ các quyết định quản trị. Hệ thống này không chỉ giúp theo dõi chi phí mà còn cung cấp thông tin về hiệu quả hoạt động sản xuất.

1.2. Vai Trò Của HTTT KTQT Trong Doanh Nghiệp Bánh Kẹo

HTTT KTQT giúp các nhà quản trị doanh nghiệp bánh kẹo đưa ra quyết định kịp thời và chính xác. Thông tin từ hệ thống này hỗ trợ trong việc lập kế hoạch sản xuất và kiểm soát chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Tổ Chức HTTT KTQT

Mặc dù HTTT KTQT có vai trò quan trọng, nhưng nhiều doanh nghiệp bánh kẹo tại Hà Nội vẫn gặp phải những thách thức trong việc tổ chức hệ thống này. Các vấn đề như thiếu hụt thông tin, quy trình không rõ ràng và ứng dụng công nghệ thông tin chưa hiệu quả là những yếu tố cần được khắc phục.

2.1. Thiếu Thông Tin Đáng Tin Cậy

Nhiều doanh nghiệp chưa có hệ thống thu thập dữ liệu hiệu quả, dẫn đến việc thiếu thông tin chính xác cho các quyết định quản trị. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

2.2. Quy Trình Không Rõ Ràng

Quy trình thu thập và xử lý thông tin trong HTTT KTQT thường không được quy định rõ ràng, gây khó khăn cho nhân viên trong việc thực hiện nhiệm vụ. Sự không đồng bộ này làm giảm hiệu quả hoạt động của hệ thống.

III. Phương Pháp Tổ Chức HTTT KTQT Hiệu Quả

Để cải thiện tổ chức HTTT KTQT, các doanh nghiệp cần áp dụng những phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc tối ưu hóa quy trình và ứng dụng công nghệ thông tin là những giải pháp quan trọng.

3.1. Tối Ưu Hóa Quy Trình Kế Toán

Cần thiết lập quy trình kế toán rõ ràng và hiệu quả, từ việc thu thập dữ liệu đến xử lý và cung cấp thông tin. Điều này giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường độ tin cậy của thông tin.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin

Việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp tự động hóa nhiều quy trình, từ đó tiết kiệm thời gian và nguồn lực. Công nghệ thông tin cũng giúp cải thiện khả năng phân tích và báo cáo thông tin.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của HTTT KTQT Trong Doanh Nghiệp Bánh Kẹo

Các doanh nghiệp bánh kẹo tại Hà Nội đã bắt đầu áp dụng HTTT KTQT để nâng cao hiệu quả quản lý. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện quy trình sản xuất mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định chiến lược.

4.1. Cải Thiện Quy Trình Sản Xuất

HTTT KTQT giúp theo dõi chi phí sản xuất và phân tích hiệu quả từng giai đoạn. Điều này cho phép doanh nghiệp điều chỉnh kịp thời để tối ưu hóa quy trình sản xuất.

4.2. Hỗ Trợ Ra Quyết Định Chiến Lược

Thông tin từ HTTT KTQT cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và hoạt động sản xuất, từ đó hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra quyết định chiến lược phù hợp với thị trường.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Của HTTT KTQT

Tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp bánh kẹo tại Hà Nội cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Định hướng phát triển bền vững và ứng dụng công nghệ mới sẽ là chìa khóa cho sự thành công.

5.1. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, trong đó HTTT KTQT đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định.

5.2. Ứng Dụng Công Nghệ Mới

Công nghệ mới sẽ giúp cải thiện khả năng thu thập và phân tích dữ liệu, từ đó nâng cao hiệu quả của HTTT KTQT. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ để bắt kịp xu hướng phát triển.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kế toán, KTQT cũng từng bước phát triển và thông tin do HTTT KTQT cung cấp ngày càng trở nên hữu ích. HTTT KTQT cho thấy vai trò không thể thiếu trong hoạt động quản lý của mỗi doanh nghiệp. HTTT KTQT trước hết được xem như là công cụ giúp các nhà quản trị xây dựng kế hoạch và lập dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tổ chức các nguồn lực để thực hiện các kế hoạch và dự toán đã lập.

Bên cạnh đó, HTTT KTQT là biện pháp giúp các nhà quản trị kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả hoạt động, nhận diện các sai lệch, từ đó xác định nguyên nhân và tìm ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. HTTT KTQT còn là nguồn thông tin giúp ích cho các nhà quản trị ra các quyết định đúng đắn và kịp thời, nắm bắt những cơ hội mà thị trường mang lại. Đặc biệt, các doanh nghiệp Việt Nam đang đón nhận một làn sóng công nghệ mới do cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đem lại, HTTT KTQT cần có sự thích nghi, đổi mới để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp. Mặc dù đóng vai trò quan trọng như vậy, tuy nhiên tổ chức KTQT nói chung và tổ chức HTTT KTQT nói riêng vẫn chưa thực sự được quan tâm một cách đúng mức cả từ phía các cơ quan ban hành luật Nhà nước cũng như tại các doanh nghiệp.

Về phía các cơ quan Nhà nước, năm 2003, tại Quốc Hội khóa XI kỳ họp thứ 3, lần đầu tiên thuật ngữ KTQT được đề cập trong Luật kế toán ngày 17/6/2003 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004. Luật kế toán đã quy định về KTQT ở các đơn vị như sau: KTQT là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Luật Kế toán Việt Nam - điều 3, khoản 4). Năm 2006, Bộ tài chính ban hành thông tư Số: 53/2006/TT-BTC về hướng dẫn áp dụng KTQT trong doanh nghiệp. Từ đó đến nay, không có bất kỳ văn bản nào quy định, hướng dẫn cũng như định hướng phát triển từ phía các cơ quan nhà nước đối với KTQT nói chung và tổ chức HTTT KTQT nói riêng.

Còn về phía các doanh nghiệp, mặc dù các thông tin liên quan đến tài chính và phi tài chính rất quan trọng nhưng vấn đề tổ chức HTTT KTQT để cung cấp các thông tin đó chưa được chú trọng, quan tâm thực hiện. Vấn đề tổ chức HTTT KTQT 2 vẫn còn nhiều bất cập, do đó thông tin do hệ thống cung cấp chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu quản trị doanh nghiệp trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế. Đối với ngành sản xuất bánh kẹo, hiện tại Việt Nam có khoảng 30 doanh nghiệp trong nước và hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ. Đây là một trong những ngành có mức tăng trưởng cao từ 8 – 10%/năm.

Trên địa bàn Hà Nội, những doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo chiếm thị phần lớn phải kể đến công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị với thị phần lần lượt là 5% và 3%. Bên cạnh đó còn có một số công ty có bề dày lịch sử kinh doanh trong ngành bánh kẹo như là công ty cổ phần Tràng An, công ty cổ phần bánh mứt kẹo Hà Nội, công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ thị trường nội địa và đặc biệt là thị trường ngoại nhập. Những thương hiệu bánh kẹo nội địa có uy tín cũng dần bán lại cổ phần cho các tập đoàn nước ngoài.

Năm 2016, thương hiệu bánh kẹo nổi tiếng Kinh Đô cũng đã chuyển nhượng hoàn toàn cổ phần mảng bánh kẹo cho Tập đoàn Mondelēz International, chấm dứt hoạt động trong mảng này. Tập đoàn Lotte nắm giữ hơn 40% cổ phần của công ty cổ phần BIBICA. Trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này, để có thể tồn tại và phát triển được, các nhà quản trị doanh nghiệp rất cần những thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung để đưa ra các quyết định đúng đắn trong chỉ đạo kinh doanh. Một trong những công cụ có thể cung cấp thông tin hữu ích đó là KTQT.

Tổ chức HTTT KTQT tốt sẽ giúp xử lý, phân tích số liệu và cung cấp thông tin một cách nhanh chóng hỗ trợ cho việc ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội hiện nay, tổ chức HTTT KTQT vẫn còn nhiều hạn chế như là việc bố trí, sắp xếp con người thực hiện các nhiệm vụ trong hệ thống còn chồng chéo; sự phối kết hợp giữa các cá nhân, phòng ban trong doanh nghiệp chưa có sự nhịp nhàng; các quy trình thực hiện công việc thu thập, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin vẫn còn chưa cụ thể, rõ ràng; ứng dụng CNTT trong hệ thống vẫn còn chưa có sự đổi mới để bắt kịp với xu hướng công nghệ 4.0… Những hạn chế này dẫn đến các thông tin mà hệ thống cung cấp chưa phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định nhanh chóng nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Các nhà quản trị trong doanh nghiệp vẫn chưa thấy được tầm quan trọng của việc tổ chức HTTT KTQT. Chính vì vậy, khi nhà quản trị cần các thông tin phục vụ việc ra 3 quyết định hay lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, hầu như không có cơ sở tin cậy từ thực tiễn.

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội” làm luận án của mình, với mong muốn thiết lập được HTTT KTQT trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất kinh doanh bánh kẹo để giúp nhà quản trị có cơ cở vững chắc đưa ra các quyết định kinh doanh một cách nhạy bén và kịp thời, nâng cao được lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2. Các nghiên cứu về tổ chức HTTT KT và tổ chức HTTT KTQT Vấn đề tổ chức HTTT KT và tổ chức HTTT KTQT được các tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: sách tham khảo, chuyên khảo, luận án và bài báo. Các nghiên cứu là sách tham khảo, chuyên khảo về tổ chức HTTT KT và tổ chức HTTT KTQT Về tổ chức HTTT KT, có những công trình nối bật như: Sách tham khảo “Accounting Information System” của tác giả J.L Boockholdt; cuốn “Accounting Information System” của tác giả Marshall B, Romney, Pauljohn Steinbart; sách “Hệ thống thông tin kế toán” (2008) của tác giả Nguyễn Thế Hưng; sách “Hệ thống thông tin kế toán” (2010) của các tác giả Ngô Hà Tấn và Nguyễn Hữu Cường; sách “Hệ thống thông tin kế toán” của các tác giả Nguyễn Mạnh Toàn, Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011); sách “Hệ thống thông tin kế toán” (2014) của các tác giả Thiều Thị Tâm, Nguyễn Việt Hưng, Nguyễn Quang Huy, Phan Đức Dũng - hiệu đính (2014).

Tất cả các cuốn sách trên đều có sự thống nhất về khái niệm HTTT KT đó là hệ thống thu thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin kế toán trong doanh nghiệp và HTTT KT bao gồm hai hệ thống con đó là HTTT KTTC và HTTT KTQT. HTTT KTTC nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho những đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp còn HTTT KTQT sẽ cung cấp thông tin phục vụ cho quản trị nội bộ doanh nghiệp. HTTT KT là phần giao thoa giữa kế toán và HTTT. Trong đó, phần kế toán nhấn mạnh đến vai trò cung cấp thông tin để ra các quyết định, còn phần HTTT liên quan đến việc tổ chức, quản lý hệ thống để cung cấp thông tin.

Tuy nhiên, khi đề cập đến các thành phần của HTTT KT thì lại có hai cách tiếp cận khác 4 nhau. Nhóm tác giả Nguyễn Mạnh Toàn, Huỳnh Thị Hồng Hạnh và nhóm tác giả Thiều Thị Tâm, Nguyễn Việt Hưng, Nguyễn Quang Huy, Phan Đức Dũng đã dựa trên nghiên cứu sẵn có của HTTT với sự phát triển ngày càng nhanh của CNTT để định hướng cho kế toán. Nhóm tác giả này cũng cho rằng để xây dựng HTTT KT thì phải có ba thành phần cơ bản đó là Con người, Thủ tục và Dữ liệu. Và trong điều kiện ứng dụng CNTT, HTTT KT sẽ gồm năm thành phần bao gồm ba thành phần cơ bản và bổ sung thêm hai thành phần nữa đó là Phần cứng và Phần mềm.

Đối với nhóm tác giả còn lại đã dựa trên các nghiên cứu sẵn có của kế toán định hướng ứng dụng CNTT. Cụ thể, tác giả J.L Boockholdt, Marshall B, Romney, Pauljohn Steinbart, tác giả Nguyễn Thế Hưng, HTTT KT sẽ được vận hành theo các chu trình hoạt động kinh doanh gồm Chu trình doanh thu, Chu trình Chi phí, Chu trình chuyển đổi và Chu trình Tài chính. Các tác giả Ngô Hà Tấn, Nguyễn Hữu Cường lại có cách tiếp cận tổ chức HTTT KT theo các phần hành bao gồm TSCĐ, NVL và CCDC, tiền lương, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tiêu thụ và kết quả kinh doanh. Như vậy, tổ chức HTTT KT được các tác giả tiếp cận trên 3 góc độ đó là: theo yếu tố cấu thành, theo các chu trình và theo các phần hành.

Các nghiên cứu là tài liệu tham khảo, chuyên khảo kể trên về HTTT KT đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản và trở thành nguồn tài nguyên được sử dụng rộng rãi phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ đề cập đến lý luận tổ chức HTTT KT nói chung mà không đi sâu về lý luận tổ chức HTTT KTQT. Các công trình nghiên cứu lý luận chuyên sâu về tổ chức HTTT KTQT hiện nay vẫn còn khá hiếm. Đối với tài liệu nước ngoài, hai cuốn được tái bản nhiều lần đó là cuốn “Management Accounting for Decision Makers, của các tác giả Peter Atrill and Eddie McLaney (2009) và cuốn “Management Accounting: Information for Decesion-Making and Strategy Execution” của nhóm tác giả Atkinson, A.

(2012) có đề cập đến HTTT KTQT nhưng rất ít trong tổng thể nghiên cứu. Bên cạnh đó, mặc dù không tái bản nhiều lần nhưng cuốn “Accounting for Managers: Interpreting accounting information for decision-making” của tác giả Paul M.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một số nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y tế và công nghệ, với những điểm nổi bật về sự phát triển và cải tiến trong các phương pháp điều trị và nghiên cứu. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong việc nâng cao hiệu quả điều trị và nghiên cứu.

Một trong những nghiên cứu đáng chú ý là Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh từ tháng 11, nơi nghiên cứu về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến. Bên cạnh đó, tài liệu Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6 cũng mang đến cái nhìn sâu sắc về ứng dụng vật liệu nano trong y học và công nghệ. Cuối cùng, tài liệu Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản hà nội cung cấp thông tin quan trọng về các ca phẫu thuật và kết quả điều trị, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các thách thức và thành công trong lĩnh vực này.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề y tế và công nghệ hiện đại, khuyến khích người đọc khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.