Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hương, chuyên ngành Kế toán (mã số 934.01) tại Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Minh Thành và TS. Nguyễn Tuấn Duy.

Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, hệ thống thông tin kế toán quản trị (HTTT KTQT) giữ vị trí then chốt trong việc cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính phục vụ công tác hoạch định, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh. Tại Việt Nam, khung pháp lý dành cho kế toán quản trị mới dừng lại ở các quy định chung trong Luật Kế toán năm 2003 và Thông tư số 53/2006/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, chưa có các văn bản hướng dẫn chi tiết cập nhật theo yêu cầu phát triển công nghệ mới.

Đối với ngành sản xuất bánh kẹo—ngành có tốc độ tăng trưởng từ 8% đến 10%/năm với khoảng 30 doanh nghiệp trong nước và hàng trăm cơ sở sản xuất—áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu ngoại nhập ngày càng gia tăng. Minh chứng là thương hiệu Kinh Đô đã chuyển nhượng mảng bánh kẹo cho Tập đoàn Mondelēz International (2016) và Tập đoàn Lotte nắm giữ trên 40% cổ phần tại Công ty Cổ phần BIBICA. Các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội (như Hải Hà, Hữu Nghị, Tràng An, Bảo Minh, Hải Châu...) đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh. Tuy nhiên, việc tổ chức HTTT KTQT tại các đơn vị này bộc lộ nhiều hạn chế: nhân sự bố trí chồng chéo, quy trình thu thập và xử lý dữ liệu thiếu liên kết, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) chưa đồng bộ và chưa bắt kịp xu hướng công nghệ 4.0. Do đó, việc nghiên cứu tổ chức HTTT KTQT cho nhóm doanh nghiệp này có tính cấp thiết cao về cả lý luận và thực tiễn.

Khoảng trống nghiên cứu

Qua tổng quan các công trình trong và ngoài nước, luận án xác định ba khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Về mặt nội dung: Các nghiên cứu hiện có chưa làm rõ các yêu cầu đặt ra cho tổ chức HTTT KTQT theo hướng tiếp cận đa chiều gắn liền với bối cảnh công nghệ 4.0, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và dữ liệu lớn.
  2. Về phương pháp nghiên cứu: Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận định tính; thiếu các mô hình định lượng kiểm định mức độ tác động của các nhân tố đến tổ chức HTTT KTQT trong doanh nghiệp sản xuất.
  3. Về phạm vi nghiên cứu: Chưa có công trình nào đi sâu khảo sát thực trạng và kiểm định mô hình tổ chức HTTT KTQT riêng biệt cho loại hình doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất theo cách tiếp cận đa chiều (thành phần hệ thống, nội dung kế toán quản trị, chức năng thông tin trong bối cảnh công nghệ 4.0).
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức HTTT KTQT và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yêu cầu đặt ra đối với tổ chức HTTT KTQT, nội dung tổ chức HTTT KTQT theo cách tiếp cận đa chiều gắn liền với xu hướng công nghệ 4.0 và các yếu tố ảnh hưởng trong doanh nghiệp sản xuất là gì?
  2. Thực trạng tổ chức HTTT KTQT và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội hiện nay diễn ra như thế nào?
  3. Những giải pháp cần thiết nào để hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội trong bối cảnh xu hướng công nghệ 4.0?
  4. Cần có những kiến nghị gì đối với Nhà nước, cơ quan chức năng và các đơn vị liên quan để thực hiện hiệu quả các giải pháp đề xuất?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức HTTT KTQT cùng các yếu tố ảnh hưởng trong doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Các vấn đề lý luận và thực trạng tổ chức HTTT KTQT (dữ liệu đầu vào, xử lý và cung cấp thông tin, ứng dụng CNTT, kiểm soát hệ thống, nhân lực).
    • Không gian: Khảo sát 25 doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội, tiêu biểu gồm Công ty CP Bánh mứt kẹo Hà Nội, Công ty CP Bánh mứt kẹo Bảo Minh, Công ty CP Bánh kẹo Hải Châu, Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị, Công ty CP Đầu tư và Thương mại Tràng An, Công ty CP Bánh kẹo ANCO, Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà, Công ty CP Bánh kẹo Hải Minh.
    • Thời gian: Dữ liệu và thực trạng thu thập trong giai đoạn thực hiện đề tài từ năm 2014 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về tổ chức HTTT KT và HTTT KTQT

Vấn đề HTTT KT và HTTT KTQT đã được phân tích qua nhiều tài liệu học thuật với các cách tiếp cận khác nhau:

Nhóm tài liệu Tác giả & Năm công bố Hướng tiếp cận & Luận điểm chính
Sách chuyên khảo, tham khảo quốc tế J.L. Boockholdt; Marshall B. Romney & Paul J. Steinbart (2012); James A. Hall (2011) Tiếp cận HTTT KT theo chu trình hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí, chuyển đổi, tài chính) và mô hình thành phần hệ thống.
Peter Atrill & Eddie McLaney (2009); Anthony Atkinson và cộng sự (2012); Paul M. Collier (2003) Nghiên cứu kế toán quản trị phục vụ ra quyết định; Collier (2003) đưa ra mô hình 4 bước: xác định, ghi nhận, phân tích và báo cáo thông tin.
Giáo trình, sách trong nước Nguyễn Thế Hưng (2008); Ngô Hà Tấn & Nguyễn Hữu Cường (2010); Nguyễn Mạnh Toàn & Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011); Thiều Thị Tâm và cộng sự (2014) Thống nhất HTTT KT gồm hai hệ thống con (KTTC và KTQT); tiếp cận theo 5 thành phần (con người, thủ tục, dữ liệu, phần cứng, phần mềm) hoặc theo phần hành kế toán.
Luận án tiến sĩ trong nước Trần Thị Nhung (2016); Nguyễn Hoàng Dũng (2017); Trần Thị Quỳnh Giang (2018); Hoàng Thị Huyền (2018) Tiếp cận theo chức năng hệ thống thông tin (thu nhận, xử lý, cung cấp, lưu trữ, kiểm soát dữ liệu) và ứng dụng hệ thống ERP.
Vũ Bá Anh (2015); Đặng Thị Thúy Hà (2016); Nguyễn Thị Hồng (2016); Nguyễn Thành Hưng (2017) Tiếp cận theo các yếu tố cấu thành (con người, dữ liệu, thủ tục, phần cứng, phần mềm, kiểm soát nội bộ) trong các ngành viễn thông, logistics, khai khoáng, may mặc.
Hồ Mỹ Hạnh (2013) Tiếp cận theo vai trò thông tin kế toán quản trị chi phí: kết nối thông tin quá khứ, hiện tại và tương lai; thiết lập báo cáo theo trung tâm trách nhiệm.
Bài báo khoa học Zina Gaidienė & Rimvydas Skyrius (2006); Mahdi Salehi (2010); Ngô Thị Thu Hằng và cộng sự (2013) Đánh giá tính hữu ích của thông tin kế toán quản trị và vai trò của HTTT KT trong việc giảm thiểu gian lận, sai sót tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng

  • Tiếp cận theo hướng thiết kế và xây dựng hệ thống: Jong-Min Choe (1998) nghiên cứu tương tác giữa nhiệm vụ bất định, cơ cấu tổ chức và sự tham gia của người dùng tại Hàn Quốc; Mahmoud Al-Eqab và cộng sự (2011) chỉ ra mức độ phức tạp của CNTT và chiến lược kinh doanh có tác động đến thiết kế hệ thống tại Jordan; Jihene Ghorbel (2016) chứng minh quy mô doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và hồ sơ nhà quản trị ảnh hưởng đến thiết kế HTTT KT tại Tunisia.
  • Tiếp cận theo hướng thực hiện và vận hành hệ thống: Jong-Min Choe (1996) xác định sự hỗ trợ của nhà quản trị cấp cao, năng lực nhân viên CNTT và quy mô doanh nghiệp tác động thuận chiều đến hiệu quả hệ thống; Siti Kurnia Rahayu (2012) và Ahmad Al-Hiyari và cộng sự (2013) kiểm định vai trò của cam kết nhà quản trị và chất lượng dữ liệu; Widia Astuty (2015) và Fitriasari Nurhidayati và cộng sự (2017) tổng hợp tác động của văn hóa doanh nghiệp, chuẩn mực báo cáo và cơ sở hạ tầng CNTT.
  • Nghiên cứu định lượng tại Việt Nam: Tô Hồng Thiên (2017) xác định 4 nhân tố tác động đến HTTT KT tại các trường đại học công lập (Nhà quản lý kế toán, hệ thống văn bản pháp quy, CNTT, Ban giám hiệu); Nguyễn Thành Hưng (2017) kiểm định mô hình ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT chi phí trong ngành viễn thông.

Vị trí của luận án

Kế thừa các công trình đi trước, luận án của NCS. Nguyễn Thị Thu Hương lựa chọn giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách tiếp cận tổ chức HTTT KTQT theo 5 thành phần cốt lõi (Dữ liệu đầu vào; Xử lý và cung cấp thông tin; Ứng dụng CNTT; Kiểm soát hệ thống; Nhân lực), đặt trong môi trường ứng dụng ERP và bối cảnh chuyển đổi số của các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo tại Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm nền tảng

  • Hệ thống thông tin (HTTT): Dưới góc độ tổ chức hệ thống (kế thừa quan điểm của Kenneth C. Laudon, James A. Hall, Simon Bell, Hàn Thuận Việt, Trần Thị Song Minh, Vũ Bá Anh và Đào Văn Thành, Nguyễn Văn Chung), HTTT là hệ thống bao gồm các yếu tố kết hợp với nhau thành một thể thống nhất, có cấu trúc nhất định, cùng thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối dữ liệu nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng.
  • Hệ thống thông tin kế toán quản trị (HTTT KTQT): Là hệ thống con của HTTT kế toán, làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối dữ liệu về thông tin tài chính và phi tài chính nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp thực hiện các chức năng: lập kế hoạch/dự toán, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và ra quyết định.
  • 5 thành phần cấu thành HTTT KTQT trong doanh nghiệp sản xuất:
    1. Dữ liệu đầu vào: Dữ liệu thô (Cấp 1 - chứng từ gốc), dữ liệu thứ cấp (Cấp 2 - chứng từ tổng hợp) và dữ liệu đệ tam cấp (Cấp 3 - hệ thống sổ, báo cáo).
    2. Xử lý, cung cấp thông tin: Phục vụ xây dựng định mức, lập dự toán tổng thể, hỗ trợ kiểm soát thực hiện, kiểm tra đánh giá, hỗ trợ ra quyết định (ứng dụng phương pháp chi phí ABC, chi phí Kaizen, chi phí mục tiêu).
    3. Ứng dụng CNTT: Phần cứng (bộ vào, bộ ra, bộ nhớ, ALU, CU, bộ nhớ ngoài); Phần mềm (phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng kế toán/Excel/ERP); Mạng truyền thông (LAN, WAN).
    4. Kiểm soát hệ thống: Phân loại theo phạm vi (kiểm soát chung, kiểm soát ứng dụng) và theo mục đích (kiểm soát ngăn chặn, kiểm soát phát hiện, kiểm soát sửa sai).
    5. Nhân lực: Nhân viên kế toán quản trị, nhà quản trị doanh nghiệp và nhân sự tại các bộ phận chức năng liên quan.
  • Lý thuyết nền tảng: Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) và Lý thuyết hệ thống làm nền tảng giải thích sự tương tác giữa các yếu tố môi trường, đặc điểm tổ chức và mô hình HTTT KTQT.

Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng quy trình nghiên cứu gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Thu thập dữ liệu (Nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn, khảo sát bảng hỏi)
Giai đoạn 2: Xử lý dữ liệu (Định tính bằng Excel/Word; Định lượng bằng SPSS 20.0)
Giai đoạn 3: Chuyển tải dữ liệu (Phân tích, lập luận và đề xuất giải pháp trong luận án)
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản pháp lý của Nhà nước, Bộ Tài chính; số liệu Tổng cục Thống kê; báo cáo thường niên, sổ sách kế toán của các doanh nghiệp bánh kẹo; các bài báo từ tạp chí chuyên ngành (Information & Management, Journal of Business Finance & Accounting, International Journal of Economics and Finance, Tạp chí Công thương, Tạp chí Khoa học Thương mại).
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà khoa học, chuyên gia kế toán - kiểm toán tại các trường đại học, viện nghiên cứu và phỏng vấn trực tiếp nhà quản trị, kế toán trưởng tại doanh nghiệp (Phụ lục 7).
    • Phương pháp điều tra bảng hỏi:
      • Bảng hỏi 1 (Phụ lục 4): Khảo sát định tính với hơn 70 câu hỏi đóng/mở dành cho đối tượng là Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp.
      • Bảng hỏi 2 (Phụ lục 5): Khảo sát định lượng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ dành cho nhà quản trị cấp cao, kế toán trưởng và nhân viên kế toán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Xử lý định tính: Phân loại, mã hóa dữ liệu thực trạng theo chủ đề, tổng hợp qua bảng biểu, sơ đồ và diễn giải trên phần mềm Word, Excel.
    • Xử lý định lượng: Dùng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về HTTT KTQT trong doanh nghiệp sản xuất với các nội dung trọng tâm:

  • Xác định khái niệm, bản chất và vai trò của HTTT KTQT gắn với 4 chức năng quản trị: lập kế hoạch/dự toán, tổ chức điều hành nguồn lực, kiểm tra - đánh giá và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.
  • Làm rõ 5 thành phần cấu thành HTTT KTQT: Dữ liệu đầu vào, Quy trình xử lý và cung cấp thông tin, Ứng dụng CNTT, Kiểm soát hệ thống, Nhân lực.
  • Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng HTTT KTQT qua 3 tiêu chí: chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ và hiệu quả hệ thống.
  • Phân tích các phương pháp kế toán quản trị hiện đại áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất: phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (ABC), phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing), phương pháp chi phí Kaizen.
  • Thiết lập mô hình lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT dựa trên Lý thuyết ngẫu nhiên, bao gồm: Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, Sự hỗ trợ của nhà quản trị cấp cao, Năng lực nhà tư vấn bên ngoài, Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin.

Chương 2: Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế tại 25 doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 2014–2018:

  • Đặc điểm ngành và tổ chức bộ máy: Ngành sản xuất bánh kẹo có quy trình công nghệ phức tạp, chia thành hai nhóm chính là quy trình sản xuất bánh và quy trình sản xuất kẹo. Bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp đa phần áp dụng mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, chưa có bộ phận chuyên trách kế toán quản trị độc lập.
  • Thực trạng theo 5 thành phần của HTTT KTQT:
    1. Dữ liệu đầu vào: Hệ thống chứng từ ban đầu chủ yếu phục vụ cho kế toán tài chính. Việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật (định mức nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) đã được thực hiện tại một số đơn vị (như Hải Hà, Hải Châu, Bảo Minh, Hữu Nghị), nhưng việc cập nhật định mức khi có biến động giá cả hoặc thay đổi công nghệ còn chậm.
    2. Xử lý, cung cấp thông tin: Các doanh nghiệp đã lập dự toán sản xuất kinh doanh nhưng chủ yếu là dự toán tĩnh, chưa linh hoạt theo biến động sản lượng tiêu thụ; phương pháp tính giá thành chủ yếu theo phương pháp truyền thống dựa trên chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dẫn đến phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự chính xác; việc phân tích điểm hòa vốn và phân tích chênh lệch chi phí theo trung tâm trách nhiệm chưa được triển khai đồng bộ.
    3. Ứng dụng CNTT: Phần lớn các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm kế toán đóng gói hoặc xử lý qua bảng tính Excel; mức độ tích hợp hệ thống ERP tổng thể còn thấp, dữ liệu giữa các phòng ban (kế hoạch, vật tư, sản xuất, bán hàng) còn phân tán.
    4. Kiểm soát hệ thống: Đã thiết lập các quy chế kiểm soát chung và phân quyền truy cập, tuy nhiên các biện pháp kiểm soát ứng dụng, kiểm soát sửa sai và bảo mật dữ liệu trước các rủi ro an ninh mạng chưa được chú trọng đúng mức.
    5. Nhân lực: Đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn về kế toán tài chính tốt nhưng hiểu biết chuyên sâu về các kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại còn hạn chế; thiếu các khóa đào tạo định kỳ về phân tích thông tin kế toán phục vụ quản trị.
  • Kết quả kiểm định định lượng các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy bội cho thấy các yếu tố "Đặc điểm tổ chức SXKD", "Cơ cấu tổ chức DN", "Nhà quản trị cấp cao", "Nhà tư vấn bên ngoài" và "CNTT" đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp khảo sát.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ ra các thành công đạt được trong việc cung cấp thông tin điều hành cơ bản, đồng thời nêu rõ các nguyên nhân dẫn đến hạn chế: nhận thức của nhà quản trị chưa đầy đủ, hạn chế về nguồn vốn đầu tư cho CNTT/ERP, và thiếu khung pháp lý hướng dẫn chi tiết từ cơ quan Nhà nước.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển ngành bánh kẹo:

  • Hoàn thiện tổ chức dữ liệu đầu vào: Xây dựng hệ thống danh mục mã hóa tài khoản chi tiết theo đối tượng chịu chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung); chuẩn hóa quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán quản trị; hoàn thiện hệ thống định mức kỹ thuật cho các dòng sản phẩm bánh, kẹo chủ lực.
  • Hoàn thiện tổ chức xử lý và cung cấp thông tin:
    • Ứng dụng phương pháp tính giá thành dựa trên hoạt động (ABC) thay thế phương pháp truyền thống. Luận án thực hiện tính toán thử nghiệm bằng số liệu tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà, minh chứng việc áp dụng ABC giúp phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác hơn, tránh làm sai lệch giá thành đơn vị sản phẩm.
    • Thiết lập quy trình lập dự toán tổng thể linh hoạt theo từng loại sản phẩm và theo tháng/quý.
    • Xây dựng báo cáo phân tích điểm hòa vốn đa sản phẩm (như sản phẩm bánh quy kem sữa).
    • Xây dựng hệ thống báo cáo đánh giá thành quả theo các trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư - sử dụng chỉ tiêu ROI, RI).
  • Hoàn thiện ứng dụng CNTT: Nâng cấp hạ tầng mạng máy tính, từng bước triển khai phân hệ kế toán quản trị tích hợp trong hệ thống ERP; sử dụng cơ sở dữ liệu dùng chung để kết nối thông tin giữa các bộ phận sản xuất, kho, bán hàng và kế toán.
  • Hoàn thiện kiểm soát hệ thống: Thiết lập đồng bộ kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng; xây dựng quy trình sao lưu, bảo mật dữ liệu định kỳ và chính sách phân quyền truy cập thông tin kế toán quản trị theo cấp quản trị.
  • Hoàn thiện tổ chức nhân lực: Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp (tách biệt hoặc kết hợp có phân định chức năng rõ ràng giữa KTTC và KTQT); xây dựng tiêu chuẩn chức danh cho nhân viên KTQT; tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng phân tích dữ liệu cho nhân viên kế toán.
  • Kiến nghị thực hiện: Luận án đưa ra các đề xuất cụ thể đối với Bộ Tài chính (ban hành thông tư cập nhật thay thế Thông tư 53/2006/TT-BTC, xây dựng cẩm nang hướng dẫn kế toán quản trị) và đối với các trường đại học, cơ sở đào tạo (đổi mới chương trình đào tạo kế toán quản trị gắn liền với phần mềm ERP và kỹ năng phân tích dữ liệu).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất theo cách tiếp cận đa chiều, xác định HTTT KTQT gồm 5 thành phần gắn kết hữu cơ: Dữ liệu đầu vào, Quy trình xử lý và cung cấp thông tin, Ứng dụng CNTT, Kiểm soát hệ thống và Nhân lực.
  2. Xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong doanh nghiệp sản xuất trong điều kiện chuyển đổi số và ứng dụng ERP, bổ sung cơ sở lý thuyết ngẫu nhiên trong lĩnh vực nghiên cứu kế toán quản trị tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội, chỉ ra những điểm nghẽn trong khâu thu thập dữ liệu, phân bổ chi phí sản xuất chung và ứng dụng CNTT.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn cao:
    • Bộ mã tài khoản chi tiết và quy trình thông tin định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung.
    • Mô hình tính giá thành theo phương pháp ABC với số liệu minh họa cụ thể tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà.
    • Hệ thống mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị nội bộ: báo cáo điểm hòa vốn sản phẩm bánh quy kem sữa, dự toán tổng thể linh hoạt, báo cáo phân tích biến động chi phí và báo cáo đánh giá thành quả theo trung tâm trách nhiệm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Không gian nghiên cứu của luận án giới hạn tại 25 doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội, chưa mở rộng ra các doanh nghiệp tại các tỉnh/thành phố khác trên cả nước.
    • Khung thời gian thu thập dữ liệu giới hạn trong giai đoạn 2014–2018.
    • Mức độ áp dụng hệ thống ERP tại các doanh nghiệp khảo sát trong giai đoạn nghiên cứu chưa đồng đều, ảnh hưởng đến việc phân tích sâu các phân hệ ERP nâng cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống khác hoặc so sánh giữa các vùng kinh tế trọng điểm.
    • Nghiên cứu tác động của các công nghệ mới nổi như Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data) và Điện toán đám mây đối với việc tự động hóa thu thập và xử lý thông tin trong HTTT KTQT.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo khung lý thuyết 5 thành phần của HTTT KTQT, phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng SPSS.
  • Nhà quản trị, Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo quy trình thiết lập bộ mã chi phí, phương pháp tính giá thành ABC, cách thức lập dự toán linh hoạt và thiết kế hệ thống báo cáo quản trị nội bộ theo trung tâm trách nhiệm.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước và các hiệp hội nghề nghiệp: Cung cấp luận cứ thực tiễn để Bộ Tài chính, Hội đồng Kế toán và Kiểm toán Việt Nam nghiên cứu, ban hành các thông tư, tài liệu hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận cấu trúc của Hệ thống thông tin kế toán quản trị gồm những thành phần nào?

Luận án tiếp cận cấu trúc HTTT KTQT dưới góc độ tổ chức hệ thống, bao gồm 5 thành phần chính: (1) Dữ liệu đầu vào (dữ liệu thô, dữ liệu thứ cấp, dữ liệu đệ tam cấp); (2) Xử lý, cung cấp thông tin (phục vụ xây dựng định mức, dự toán, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định); (3) Ứng dụng công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm, mạng truyền thông LAN/WAN); (4) Kiểm soát hệ thống (kiểm soát chung, kiểm soát ứng dụng; kiểm soát ngăn chặn, phát hiện, sửa sai); (5) Nhân lực (nhân viên kế toán, nhà quản trị và các bộ phận chức năng liên quan).

2. Những doanh nghiệp nào là đối tượng khảo sát chính trong luận án?

Luận án khảo sát 25 doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo điển hình trên địa bàn Hà Nội. Các đơn vị tiêu biểu gồm: Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà (chiếm 5% thị phần), Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị (chiếm 3% thị phần), Công ty CP Đầu tư và Thương mại Tràng An, Công ty CP Bánh kẹo Hải Châu, Công ty CP Bánh mứt kẹo Bảo Minh, Công ty CP Bánh mứt kẹo Hà Nội, Công ty CP Bánh kẹo ANCO, và Công ty CP Bánh kẹo Hải Minh.

3. Phương pháp nghiên cứu được triển khai như thế nào?

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp qua 3 giai đoạn:

  • Định tính: Nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn chuyên gia khoa học và nhà quản lý doanh nghiệp; khảo sát Bảng hỏi 1 (hơn 70 câu hỏi đóng/mở gửi Kế toán trưởng), tổng hợp và xử lý dữ liệu bằng Word, Excel.
  • Định lượng: Khảo sát Bảng hỏi 2 (thang đo Likert 5 mức độ gửi nhà quản trị, kế toán trưởng, nhân viên kế toán); sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định chất lượng thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội.

4. Luận án đề xuất kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại nào để cải thiện việc tính giá thành sản phẩm?

Luận án đề xuất áp dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để thay thế phương pháp phân bổ chi phí truyền thống. Tác giả đã sử dụng dữ liệu thực tế tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà để tính toán so sánh giá thành đơn vị giữa hai phương pháp, chứng minh phương pháp ABC giúp phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác hơn theo từng hoạt động thực tế phát sinh.

5. Luận án đưa ra những kiến nghị gì đối với cơ quan quản lý Nhà nước?

Luận án kiến nghị Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng cần rà soát, cập nhật và ban hành văn bản hướng dẫn mới về kế toán quản trị thay thế Thông tư 53/2006/TT-BTC, đồng thời xây dựng cẩm nang hướng dẫn tổ chức HTTT KTQT phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp sản xuất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thị Thu Hương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức HTTT KTQT theo 5 thành phần cấu thành và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng trong doanh nghiệp sản xuất. Kết quả nghiên cứu phản ánh sát thực trạng tổ chức hệ thống tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2014–2018. Hệ thống giải pháp được xây dựng đồng bộ từ hoàn thiện dữ liệu đầu vào, áp dụng phương pháp ABC, dự toán linh hoạt, báo cáo trung tâm trách nhiệm đến ứng dụng ERP và đào tạo nhân lực mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho các doanh nghiệp trong ngành.