Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (DNNN) tại Việt Nam là một chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước được triển khai xuyên suốt từ những năm 1990 gắn liền với công cuộc đổi mới và chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trải qua hơn 30 năm, khu vực DNNN được giao phó nhiều trọng trách và nắm giữ nguồn lực kinh tế đặc biệt lớn của quốc gia nhưng hiệu quả hoạt động chưa tương xứng với tiềm năng, bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực quản trị, công nghệ lạc hậu, tình trạng đầu tư dàn trải ngoài ngành và gánh nặng nợ xấu. Do đó, việc hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật cổ phần hóa là yêu cầu tất yếu nhằm cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tiến trình hội nhập quốc tế (như các cam kết trong WTO và đàm phán Hiệp định TPP).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, cơ sở pháp lý và bản chất của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam qua các thời kỳ.
  2. Phân tích, đánh giá chuyên sâu nội dung các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh quá trình cổ phần hóa (tập trung vào giai đoạn 2011–2015/2016).
  3. Đánh giá thực trạng thi hành pháp luật cổ phần hóa, chỉ rõ những thành tựu đạt được, các vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực tiễn (xác định giá trị doanh nghiệp, xử lý công nợ, định giá đất đai, lựa chọn nhà đầu tư).
  4. Rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp luật và nâng cao hiệu quả cổ phần hóa trong giai đoạn 2016–2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề pháp lý và thực tiễn thi hành pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống doanh nghiệp nhà nước trên phạm vi cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Tiến trình cổ phần hóa trong 30 năm (từ giai đoạn thí điểm 1990 đến năm 2016, trọng tâm là khung pháp lý giai đoạn 2011–2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, chủ trương của Đảng qua các kỳ Đại hội IX, X, XI, XII và các công trình khoa học trong nước về quản lý kinh tế và luật kinh doanh.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trọng tâm được tác giả phân tích và đối chiếu gồm:

  • Khung pháp luật về doanh nghiệp: Điều lệ xí nghiệp công nghiệp quốc doanh (Nghị định 50/HĐBT năm 1988), Nghị định 338/HĐBT năm 1991, Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995, Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003, Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Khung pháp luật chuyên ngành về cổ phần hóa: Nghị định số 59/2011/NĐ-CP, Nghị định số 189/2013/NĐ-CP, Nghị định số 116/2015/NĐ-CP; Nghị định số 187/2004/NĐ-CP, Nghị định số 109/2007/NĐ-CP.
  • Các quyết định, đề án tái cơ cấu và thông tư hướng dẫn: Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/07/2012 phê duyệt Đề án "Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011–2015"; Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg về tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước; Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg; Thông tư số 202/2011/TT-BTC và Thông tư số 196/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận và quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu pháp lý giữa các nghị định qua các thời kỳ để chỉ ra sự thay đổi và hoàn thiện của chính sách.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu thực tế thu thập từ sách báo, tạp chí chuyên ngành, báo cáo của các bộ, ngành, Chính phủ và số liệu của Tổng cục Thống kê.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, số liệu tổng kết công tác sắp xếp, tái cơ cấu và cổ phần hóa của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Trung ương, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước và số liệu thống kê vĩ mô giai đoạn 2005–2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Chương 1 tập trung làm rõ quá trình tiến hóa của khái niệm DNNN và cổ phần hóa DNNN, khẳng định vị trí của DNNN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời phân tích những bất cập nội tại đòi hỏi phải thực hiện chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần.

Sự biến chuyển của khái niệm pháp lý về DNNN được tác giả hệ thống hóa qua bảng sau:

Văn bản pháp luật Định nghĩa và đặc điểm pháp lý cơ bản của DNNN
Nghị định 50/HĐBT (1988) & Nghị định 338/HĐBT (1991) Tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách chủ sở hữu; chịu sự can thiệp trực tiếp và toàn diện của Nhà nước.
Luật Doanh nghiệp nhà nước 1995 Tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc công ích; có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn quản lý.
Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 Tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối; tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH.
Luật Doanh nghiệp 2005 Doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ; mở rộng đối tượng DNNN dưới nhiều hình thức sở hữu.
Luật Doanh nghiệp 2014 Thu hẹp phạm vi: DNNN là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, phân định rõ quyền sở hữu và quyền điều hành kinh doanh, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng với khu vực dân doanh.

Tác giả chỉ rõ vị trí và tỷ trọng của khu vực DNNN trong nền kinh tế:

  • Số lượng DNNN đã giảm từ 12.600 doanh nghiệp năm 1991 xuống còn 3.265 doanh nghiệp vào năm 2011; số ngành/lĩnh vực Nhà nước giữ 100% vốn giảm từ 43 ngành (năm 2002) xuống còn 20 ngành (năm 2011). Cuối năm 2011, có 452 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quốc phòng an ninh và công ích (chiếm 34,5%).
  • DNNN chỉ chiếm gần 1% tổng số doanh nghiệp cả nước nhưng chi phối các ngành then chốt: cung ứng 85% sản lượng xăng dầu, 100% vận tải đường sắt, 98% vận tải hàng không nội địa, 56% dịch vụ tín dụng, 70% lượng gạo xuất khẩu, 80% phân bón hóa học, 95% thuê bao viễn thông (qua VNPT và Viettel), đạt tỷ lệ phủ điện lưới quốc gia 97,5%.
  • Năm 2012, tổng doanh thu của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước đạt hơn 1.621 nghìn tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 127,5 nghìn tỷ đồng.

Tuy nhiên, khu vực DNNN bộc lộ các yếu kém nghiêm trọng:

  • Nắm giữ 33,5% vốn sản xuất kinh doanh toàn xã hội, 50% vốn đầu tư nhà nước, 60% vốn tín dụng thương mại và 70% vốn ODA nhưng tỷ suất lợi nhuận bình quân giai đoạn 2005–2011 chỉ đạt 5,8% (thấp hơn nhiều so với mức 9,5% của khối doanh nghiệp FDI).
  • Tình trạng đầu tư ngoài ngành dàn trải: Tính đến cuối năm 2013, các DNNN mới thoái vốn ngoài ngành được 4.180 tỷ đồng (đạt 19% trên tổng số 22 nghìn tỷ đồng đã đầu tư).
  • Nợ xấu và rủi ro tài chính cao: Tính đến cuối năm 2012, tổng nợ phải trả của các DNNN vượt 1,3 triệu tỷ đồng (chiếm 56% tổng nguồn vốn, gấp 1,46 lần vốn chủ sở hữu và chiếm 70% nợ xấu ngân hàng thương mại); nợ phải thu là 275.975 tỷ đồng (trong đó nợ khó đòi là 13 nghìn tỷ đồng). Các vụ án tiêu cực lớn tại Vinashin, Vinalines, Công ty Cho thuê tài chính II (ALCII) gây thất thoát hàng nghìn tỷ đồng.

Về bản chất, cổ phần hóa tại Việt Nam không đồng nghĩa với tư nhân hóa toàn bộ mà là quá trình đa dạng hóa chủ sở hữu, chuyển đổi công ty 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần nhằm tách bạch quyền quản lý và quyền sở hữu, huy động nguồn lực xã hội và nâng cao tính tự chủ. Mô hình công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2014 thể hiện các ưu điểm vượt trội về tư cách pháp nhân độc lập, chế độ trách nhiệm hữu hạn của cổ đông, cơ cấu vốn linh hoạt và phân cấp quản trị chuyên nghiệp.

Chương 2: Nội dung pháp luật cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam hiện nay

Chương 2 phân tích toàn diện các quy định cụ thể của pháp luật hiện hành, trọng tâm là Nghị định số 59/2011/NĐ-CP, Nghị định số 189/2013/NĐ-CP và Nghị định số 116/2015/NĐ-CP.

  1. Mục tiêu và yêu cầu cổ phần hóa:

    • Chuyển đổi các doanh nghiệp Nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn sang loại hình đa sở hữu; huy động vốn trong và ngoài nước để đổi mới công nghệ và phương thức quản lý.
    • Quán triệt nguyên tắc thị trường, công khai, minh bạch, tránh cổ phần hóa khép kín nội bộ. Kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ đối với người lao động và nghĩa vụ tài chính theo Điều 10 Nghị định 59/2011/NĐ-CP.
  2. Đối tượng và điều kiện cổ phần hóa:

    • Gồm 3 nhóm đối tượng: Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế/Tổng công ty nhà nước; Công ty TNHH MTV thuộc các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chưa chuyển thành công ty TNHH MTV.
    • Căn cứ Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg, Nhà nước chỉ giữ 100% vốn tại 16 lĩnh vực trọng yếu (quốc phòng - an ninh, vật liệu nổ công nghiệp, hóa chất độc, truyền tải điện quốc gia, hạ tầng đường sắt, điều hành bay hàng không, bưu chính công ích, xổ số kiến thiết...).
  3. Đối tượng mua cổ phần và cơ cấu phát hành:

    • Người lao động: Được mua cổ phần ưu đãi theo thâm niên làm việc trong khu vực nhà nước; chênh lệch giá ưu đãi so với mệnh giá được trừ vào phần vốn nhà nước khi quyết toán.
    • Nhà đầu tư nước ngoài: Phải mở tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo pháp luật quản lý ngoại hối.
    • Nhà đầu tư chiến lược: Tối đa không quá 3 nhà đầu tư tại mỗi doanh nghiệp; phải có cam kết bằng văn bản gắn bó lâu dài, hỗ trợ công nghệ, quản trị và không được chuyển nhượng cổ phần trong tối thiểu 5 năm (trừ trường hợp được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận).
    • Điểm mới của Nghị định số 116/2015/NĐ-CP: Bãi bỏ quy định cứng nhắc về tỷ lệ cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược và các nhà đầu tư khác (trước đây quy định không thấp hơn 25% vốn điều lệ, trong đó bán cho nhà đầu tư khác tối thiểu 50% số này), tạo quyền tự chủ linh hoạt cho doanh nghiệp phát hành.
  4. Xử lý tài chính khi cổ phần hóa:

    • Phân loại tài sản: Loại trừ tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, tài sản ứ đọng chờ thanh lý ra khỏi giá trị doanh nghiệp.
    • Xử lý công nợ: Đối chiếu và thu hồi nợ đến hạn. Các khoản nợ phải thu không xác định được khách nợ phải xử lý trách nhiệm cá nhân/tập thể trước khi bù đắp bằng quỹ dự phòng. Nợ thuế và nộp ngân sách phải thanh toán trước hoặc bàn giao công ty cổ phần kế thừa.
    • Nghị định số 116/2015/NĐ-CP kéo dài thời hạn lập báo cáo tài chính, kiểm toán và quyết toán thuế từ 30 ngày lên 60 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  5. Xác định giá trị doanh nghiệp:

    • Lựa chọn tổ chức tư vấn: Nghị định số 116/2015/NĐ-CP cho phép áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với gói thầu tư vấn định giá có giá trị không quá 3 tỷ đồng (trong danh sách Bộ Tài chính công bố) nhằm tháo gỡ ách tắc kéo dài thời gian do bắt buộc đấu thầu như trước.
    • Kiểm toán kết quả định giá: Nghị định số 189/2013/NĐ-CP sửa đổi quy định của Nghị định 59/2011/NĐ-CP, thu hẹp diện bắt buộc Kiểm toán Nhà nước kiểm toán kết quả định giá (chỉ tập trung vào công ty mẹ của tập đoàn, tổng công ty hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, thay vì áp dụng đại trà cho mọi doanh nghiệp có vốn trên 500 tỷ đồng).
    • Thời hạn hiệu lực kết quả định giá: Kéo dài từ 12 tháng lên 18 tháng (theo Nghị định 189/2013/NĐ-CP).
    • Phương pháp xác định: Phương pháp tài sản và phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF - áp dụng cho doanh nghiệp dịch vụ, ngân hàng, thương mại có tỷ suất lợi nhuận sau thuế 5 năm liền kề cao hơn lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn từ 10 năm).
    • Xử lý giá trị đất đai: Thực hiện theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định 189/2013/NĐ-CP. Doanh nghiệp nộp tiền thuê đất hàng năm không phải tính bổ sung giá trị lợi thế vị trí địa lý vào giá trị doanh nghiệp vì giá thuê đất đã sát giá thị trường theo Nghị định 121/2010/NĐ-CP; diện tích đất giao xây nhà để bán/chuyển nhượng phải xác định lại giá đất cụ thể sát giá thị trường do UBND cấp tỉnh ban hành.

Chương 3: Thực trạng thi hành và giải pháp hoàn thiện pháp luật cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam hiện nay

Dựa trên cấu trúc đề cương và các phân tích pháp lý, chương này tập trung đánh giá kết quả thực thi pháp luật cổ phần hóa qua các giai đoạn, làm rõ nguyên nhân của các vướng mắc trong giai đoạn 2011–2015 và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Tiến trình cổ phần hóa đạt được bước tiến lớn về mặt số lượng nhưng chất lượng chuyển đổi còn hạn chế, tỷ lệ vốn Nhà nước thoái ra thực tế tại các tổng công ty quy mô lớn còn thấp; việc đối chiếu công nợ và phê duyệt phương án sử dụng đất tại các địa phương diễn ra chậm chạp.
  • Định hướng giai đoạn 2016–2020: Bám sát Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, đẩy mạnh cổ phần hóa gắn với niêm yết trên thị trường chứng khoán, thực hiện thoái vốn triệt để tại các ngành Nhà nước không cần nắm giữ cổ phần chi phối.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Hoàn thiện cơ chế xác định giá trị đất đai sát giá thị trường; chuẩn hóa quy trình thẩm định giá tài sản trí tuệ và thương hiệu; quy định rõ trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu ban chỉ đạo cổ phần hóa; hoàn thiện quy chế giám sát, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau cổ phần hóa.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Hệ thống hóa toàn diện các bước phát triển của pháp luật cổ phần hóa tại Việt Nam qua 10 nghị định từ năm 1990 đến năm 2015.
    • Phân tích chi tiết những điểm tháo gỡ mang tính đột phá của Nghị định 189/2013/NĐ-CP và Nghị định 116/2015/NĐ-CP so với Nghị định 59/2011/NĐ-CP về: chỉ định thầu tư vấn định giá dưới 3 tỷ đồng, gia hạn thời gian hiệu lực định giá lên 18 tháng, bỏ hạn mức cứng tỷ lệ bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, và phân định rõ phương án tính giá trị quyền sử dụng đất thuê/đất giao.
    • Cung cấp bức tranh số liệu xác thực về thực trạng quy mô, tỷ suất lợi nhuận (5,8%), cơ cấu nợ (1,3 triệu tỷ đồng nợ phải trả) và kết quả thoái vốn ngoài ngành (4.180 tỷ đồng) của khu vực DNNN giai đoạn 2011–2013.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến xử lý tồn tại tài chính, công nợ chưa đối chiếu được, minh bạch hóa cơ chế định giá đất cụ thể và đẩy mạnh gắn kết cổ phần hóa với đăng ký giao dịch/niêm yết trên thị trường chứng khoán.
  • Đóng góp học thuật: Đặt các quy định pháp luật cổ phần hóa trong mối liên hệ mật thiết với Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Đất đai 2013, cung cấp góc nhìn pháp lý kinh doanh hoàn chỉnh về việc chuyển đổi doanh nghiệp một chủ sở hữu nhà nước sang mô hình đa sở hữu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu dưới góc độ pháp lý kinh doanh và thực tiễn thi hành tính đến thời điểm năm 2016; do giới hạn tài liệu, các số liệu thống kê chi tiết về kết quả cổ phần hóa ở một số tập đoàn đặc thù chưa được bao quát toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động thực thi của Nghị định 116/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2014 trong giai đoạn 2016–2020; nghiên cứu sâu các quy định về quản trị công ty cổ phần sau chuyển đổi và cơ chế đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên cao học ngành Luật Kinh tế, Luật Kinh doanh, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp.
    • Cán bộ pháp chế, thành viên Ban Chỉ đạo cổ phần hóa tại các doanh nghiệp nhà nước, tập đoàn, tổng công ty.
    • Các nhà nghiên cứu và cơ quan hoạch định chính sách về đổi mới doanh nghiệp.
  • Nội dung giá trị nhất: Toàn bộ Chương 2 với bảng tổng hợp so sánh quy định pháp luật, phân tích chi tiết quy trình xử lý tài chính, đối chiếu công nợ, định giá tài sản - đất đai và cơ chế chào bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước có sự thay đổi căn bản như thế nào giữa Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Doanh nghiệp 2014?
Trả lời: Theo Luật Doanh nghiệp 2005, DNNN là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Đến Luật Doanh nghiệp 2014, khái niệm này được thu hẹp lại: DNNN chỉ bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Doanh nghiệp có vốn góp chi phối của Nhà nước sau cổ phần hóa hoạt động bình đẳng theo mô hình công ty cổ phần của Luật Doanh nghiệp.

2. Nghị định 116/2015/NĐ-CP đã có những điều chỉnh gì để đẩy nhanh việc lựa chọn tổ chức tư vấn định giá doanh nghiệp?
Trả lời: Nghị định 116/2015/NĐ-CP cho phép cơ quan có thẩm quyền lựa chọn hình thức chỉ định thầu tổ chức tư vấn định giá (từ danh sách do Bộ Tài chính công bố) đối với các gói thầu tư vấn có giá trị không quá 3 tỷ đồng, thay vì bắt buộc phải tổ chức đấu thầu gây kéo dài thời gian như trước đây.

3. Pháp luật hiện hành quy định việc xác định giá trị quyền sử dụng đất thuê đối với doanh nghiệp cổ phần hóa như thế nào?
Trả lời: Theo Nghị định 189/2013/NĐ-CP, đối với diện tích đất doanh nghiệp thực hiện hình thức thuê đất trả tiền hàng năm, giá thuê đất đã được xác định sát giá thị trường theo quy định tại Nghị định 121/2010/NĐ-CP; do đó doanh nghiệp không phải tính bổ sung giá trị lợi thế vị trí địa lý vào giá trị doanh nghiệp.

4. Ràng buộc pháp lý đối với nhà đầu tư chiến lược khi mua cổ phần trong doanh nghiệp cổ phần hóa là gì?
Trả lời: Mỗi doanh nghiệp cổ phần hóa được lựa chọn tối đa không quá 3 nhà đầu tư chiến lược. Nhà đầu tư chiến lược phải có cam kết bằng văn bản về việc gắn bó lâu dài, hỗ trợ chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, quản trị và không được chuyển nhượng số cổ phần đã mua trong thời hạn tối thiểu 5 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trừ trường hợp được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận).

5. Việc kiểm toán kết quả định giá doanh nghiệp của Kiểm toán Nhà nước được điều chỉnh ra sao giữa Nghị định 59/2011/NĐ-CP và Nghị định 189/2013/NĐ-CP?
Trả lời: Nghị định 59/2011/NĐ-CP quy định bắt buộc Kiểm toán Nhà nước phải kiểm toán kết quả định giá đối với mọi doanh nghiệp có vốn nhà nước trên 500 tỷ đồng. Nhận thấy quy định này gây quá tải và kéo dài tiến độ, Nghị định 189/2013/NĐ-CP đã điều chỉnh thu hẹp diện kiểm toán bắt buộc, chỉ thực hiện đối với công ty mẹ thuộc tập đoàn kinh tế, công ty mẹ thuộc tổng công ty nhà nước và các công ty TNHH MTV khác khi có yêu cầu trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngàn đã hệ thống hóa và phân tích sâu sắc các khía cạnh pháp lý của quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam từ góc độ Luật Kinh doanh. Công trình làm nổi bật sự chuyển dịch của các quy định pháp luật qua từng thời kỳ, đặc biệt là các điểm sửa đổi, bổ sung mang tính thực tiễn tại Nghị định 189/2013/NĐ-CP và Nghị định 116/2015/NĐ-CP nhằm giải quyết điểm nghẽn về định giá đất đai, xử lý công nợ và lựa chọn đơn vị tư vấn. Các số liệu thực chứng và hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường tại Việt Nam.