CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA CÁN, BỘ CÔNG CHỨC TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG.1 Khái niệm và đặc điểm về kê khai tài sản, thu nhập cá nhân Kê khai tài sản, thu nhập cá nhân: là việc làm của người có tài sản tự mình liệt kê các tài sản, thu nhập mà mình có (đang sở hữu, chiếm hữu hay sử dụng) và khai báo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đ ể c ơ quan, t ổ chức đó biết, kiểm soát được tình hình tài sản, thu nhập của người kê khai. Kết quả của kê khai tài sản giúp việc kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ công chức hiệu quả, đây là một trong những biện pháp quan trọng trong phòng, chống tham nhũng ở các quốc gia trên th ế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Việc không kiểm soát được những thay đổi về tài sản, thu nhập của cán bộ công chức, không phát hiện và x ử lý đ ược các kho ản thu nhập có nguồn gốc bất hợp pháp là nguyên nhân làm tăng tình hình tham nhũng. Do đó để phát hiện và ngăn chặn được các tài s ản, thu nh ập bất hợp pháp thì người làm công tác giám sát ph ải theo dõi và n ắm rõ những biến động về tài sản thu nhập kể cả việc tăng hay giảm tài sản, thu nhập.
Tài sản của cán bộ, công chức bỗng giảm một cách đ ột ng ột không loại trừ khả năng họ đang tẩu tán tài sản. Do đó việc giảm tài sản một cách đột ngột cũng tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ tham nhũng. Bên cạnh đó chế tài để thu hồi tài sản tham nhũng cũng rất quan tr ọng trong vi ệc thu h ồi tài sản tham nhũng. Về đặc điểm của kê khai, tài sản thu nhập : việc kê khai tài sản, thu nhập cá nhân của cán bộ, công chức có những đặc điểm gồm: Thứ nhất: kê khai phải đảm bảo việc kê khai đầy đủ các thông tin theo quy định 10 Thứ hai: người kê khai phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ đối với nội dung kê khai.
Thứ ba: tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản, thu nh ập thu ộc s ở hữu hoặc quyền sử dụng của bản thân, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên tại thời điểm hoàn thành bản kê khai. Thứ tư: tại khỏan 4 điều 4 Nghị định 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập quy định “giá trị tài sản, thu nhập kê khai được tính bằng tiền ph ải tr ả khi mua, khi nh ận chuyển nhượng, xây dựng hoặc giá trị ước tính khi được cho, t ặng, th ừa kế”. Đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập cá nhân Người có nghĩa vụ kê khai tài sản theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra chính phủ hướng dẫn thi hành một các quy định về minh bạch tài sản, thu nh ập thì nh ững cán bộ, công chức phải kê khai tài sản, thu nhập cá nhân bao gồm “Đại biểu Quốc hội chuyên trách, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách, ng ười ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, người được dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Cán bộ, công chức từ Phó trưởng phòng của Ủy ban nhân dân c ấp huy ện tr ở lên và người được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương (có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,2 trở lên) trong cơ quan, đơn vị của Nhà n ước, t ổ ch ức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội.
Sĩ quan chỉ huy t ừ c ấp Phó tiểu đoàn trưởng, người hưởng phụ cấp chức vụ tương đ ương Phó tiểu đoàn trưởng trở lên trong Quân đội nhân dân; sĩ quan ch ỉ huy t ừ c ấp Phó tiểu đoàn trưởng, Phó trưởng công an phường, thị trấn, Phó đ ội trưởng trở lên trong Công an nhân dân. Người giữ chức vụ tương đ ương Phó trưởng phòng trở lên tại các đơn vị sự nghiệp công lập như: bệnh 11 viện, viện nghiên cứu, cơ quan báo, tạp chí, ban qu ản lý d ự án đ ầu t ư xây dựng có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà n ước, ban qu ản lý d ự án đ ầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Ng ười làm việc trong doanh nghiệp nhà nước phải kê khai tài sản thu nh ập g ồm: Thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, kiểm soát viên, người giữ chức danh quản lý tương đương từ Phó trưởng phòng trở lên; Người được cử làm đại diện phần v ốn c ủa Nhà nước, phần vốn của doanh nghiệp nhà nước và người đó giữ chức danh quản lý từ Phó trưởng phòng trở lên trong doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước, của doanh nghiệp nhà nước”. Ngòai ra các cán bộ, công chức giữ các chức vụ sau đây cũng phải có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập gồm “Bí thư, Phó bí th ư Đ ảng ủy, Ch ủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó chủ tịch, ủy viên ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; chỉ huy trưởng quân sự, công chức địa chính, xây dựng, tài chính, tư pháp - hộ tịch xã, phường, th ị trấn; Tr ưởng công an xã.
Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm tra viên, th ẩm phán, th ư ký Tòa án, kiểm toán viên nhà nước, thanh tra viên, ch ấp hành viên, công chứng viên nhà nước”. Đối với “công chức, không giữ chức vụ trong các cơ quan của Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã h ội, Quân đ ội nhân dân, Công an nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập nhưng được bố trí th ường xuyên làm các công việc sau: Quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước quy định tại Mục A (Phụ lục 1) Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra chính phủ hướng dẫn thi hành một các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập. Trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong các lĩnh vực quy định tại Mục B (Phụ lục 1) Thông t ư s ố 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra chính phủ hướng dẫn 12 thi hành một các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập” thì cũng phải kê khai tài sản, thu nhập. Tuy nhiên, điều chúng ta muốn nói đến ở đây là cán b ộ, công ch ức phải kê khai tài sản, thu nhập nhưng không ph ải t ất c ả cán b ộ, công ch ức điều phải kê khai.
Ngược lại một số người không là cán bộ, công chức vẫn phải kê khai. Việc kê khai này chỉ áp dụng cho những người có ch ức v ụ quyền hạn, trực tiếp quản lý tài sản nhà nước hoặc ti ếp xúc, gi ải quy ết công việc hành chính nhà nước mà khả năng tham nhũng th ể x ảy ra. Đây cũng được xem là nhiệm vụ bắt buộc của cán bộ, công chức khi tham gia vào bộ máy hành chính nhà nước, tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp. Trong phạm vi của đề tài này tác giả chỉ đề cập đến hai đối tượng phải kê khai là cán bộ, công chức, không đề cập đến viên chức.
Như vậy có thể dễ dàng nhận thấy rằng căn cứ vào tính chất công việc được giao thì người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nh ập đ ược chia thành hai nhóm: - Nhóm 1: là những người trực tiếp quản lý ngân sách, tài s ản c ủa nhà nước làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương t ới địa phương, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội. Đặc điểm công việc của nhóm này là liên quan đến quản lý ngân sách, tài sản công với các công việc như kế toán, thủ quỹ, thủ kho, mua sắm vật liệu, quản lý các dự án. - Nhóm 2: là nhóm những người trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong các lĩnh vực được giao Đặc điểm chung của hai nhóm đối tượng này là có thể lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để thực hiện hành vi tham nhũng. Cần lưu ý là người có nghĩa vụ kê khai ở trên phải kê khai tài sản, thu nh ập c ủa c ả v ợ con chưa thành niên.
Khi kê khai người kê khai ph ải ch ịu trách nhi ệm v ề tính trung thực, chính xác của việc kê khai. Mục đích ý nghĩa của việc kê khai tài sản, thu nhập cá nhân của cán bộ công chức Pháp lệnh Chống tham nhũng năm 1998 và Nghị định 64/1998/NĐ- CP dành riêng một chương để quy định chi tiết vấn đ ề kê khai tài s ản và nêu lên việc cần làm là phải kê khai tài sản của cán bộ, công chức để chống tham nhũng chứ không phải phòng ngừa tham nhũng. Trong khi vi ệc phòng ngừa tham nhũng luôn là phương pháp mang lại hiệu quả tích cực nhất trong việc loại bỏ tham nhũng. Ngoài ra Pháp lệnh Chống tham nhũng năm 1998 và Nghị định 64/1998/NĐ-CP lại quy định một quy trình ngược đó là không sử dụng việc kê khai tài sản để tìm ra người tham nhũng mà lại sử dụng bản kê khai tài sản để kết luận tham nhũng.
Ngay c ả Pháp l ệnh sửa đổi Pháp lệnh Chống tham nhũng năm 2000 cũng không đ ề c ập s ửa chữa những thiếu sót trên. Mãi đến khi Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 được ban hành thì việc xác định kê khai tài s ản, thu nh ập m ới được đề cập một cách đúng nghĩa nhằm góp phần phòng ngừa và ch ống lại tham nhũng. Không thể phủ nhận rằng trong thời gian vừa qua việc kê khai tài sản, thu nhập đã mang lại không ít hiệu quả trong công tác phòng ch ống tham nhũng cụ thể: + Việc công khai các tài sản thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai sẽ góp phần phòng ngừa tham nhũng bởi việc công khai làm cho các tài sản khó bị che dấu và nguy cơ bị người khác phát hiện có sự kê khai gian d ối rất cao. Ngòai ra các chế tài của pháp luật đối với hành vi kê khai gian đ ối nếu bị phát hiện sẽ làm cho người kê khai phải đắn đo trong việc kê khai.
+ Kê khai tài sản, thu nhập để tìm ra người đã tham nhũng.