Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng. Tại Việt Nam, quỹ đất đồng bằng chỉ chiếm một phần tư diện tích tự nhiên, trong khi nhu cầu sử dụng đất không ngừng gia tăng, tạo áp lực lớn cho công tác quản lý ở cả cấp vĩ mô và vi mô. Hệ thống hồ sơ địa chính là cơ sở pháp lý cốt lõi phục vụ các hoạt động quản lý nhà nước như đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo dõi biến động và quy hoạch sử dụng đất. Tuy nhiên, công tác quản lý hồ sơ địa chính truyền thống còn nhiều bất cập, tài liệu phân tán, hư hỏng và thiếu tính cập nhật thường xuyên.
Thị trấn Chũ là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, nằm trên tuyến Quốc lộ 31 và cách thành phố Bắc Giang 43 km. Năm 2013, thị trấn đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 16,29%, mật độ dân số cao ở mức 2.037 người/km², dẫn đến nhu cầu chuyển đổi và sử dụng đất phức tạp. Thực tiễn này đòi hỏi phải ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hiện đại hóa công tác quản lý địa chính tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Thành lập cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính bằng hệ thống phần mềm ViLIS theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Ứng dụng các chức năng của phần mềm ViLIS vào công tác quản lý và khai thác hồ sơ địa chính tại thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang nhằm nâng cao tốc độ và độ chính xác trong xử lý nghiệp vụ.
Yêu cầu nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian theo đúng quy phạm thành lập bản đồ địa chính do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Bản đồ địa chính số phải đáp ứng khả năng lưu trữ, xử lý, cung cấp và trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin khác.
- Xây dựng đầy đủ thông tin thuộc tính theo quy chuẩn kỹ thuật thông qua phần mềm ViLIS.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bản đồ và sổ sách địa chính của thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang dưới sự quản lý của phần mềm chuyên ngành.
- Phạm vi nghiên cứu: Thử nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu cho 01 tờ bản đồ địa chính (tờ bản đồ số 2, tỷ lệ 1/1000) tại thị trấn Chũ.
- Địa điểm và thời gian thực hiện: Thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên các căn cứ pháp lý và cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai:
- Điều 18 Hiến pháp năm 1992 và Điều 5, Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 (quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai).
- Thông tư số 1990/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 221/QĐ-BTNMT ngày 14/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sử dụng thống nhất phần mềm hệ thống thông tin đất đai ViLIS tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các địa phương.
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ.
Khái niệm chuyên ngành:
- Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai, gồm 4 loại tài liệu chính: Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai và Sổ theo dõi biến động đất đai.
- Công nghệ và công cụ phần mềm:
- MicroStation SE: Môi trường đồ họa kỹ thuật số (CAD) hỗ trợ số hóa, biên tập bản đồ, tích hợp các mô-đun IrasB (nắn ảnh, xử lý dữ liệu raster), Geovec (số hóa bán tự động), MSFC (quản lý phân lớp đối tượng), MRFClean và MRFFlag (tự động phát hiện và xử lý lỗi hình học topo), IPLOT (xuất bản in đồ họa).
- FAMIS (Field Analysis and Cadastral Mapping Integrated System): Phần mềm chuẩn của ngành địa chính dùng để xử lý số liệu đo đạc ngoại nghiệp, tạo vùng tự động, tính diện tích, gán thông tin địa chính sơ bộ và liên kết dữ liệu bản đồ.
- ViLIS (Vietnam Land Information System) phiên bản 1.0: Hệ thống thông tin đất đai được phát triển bằng ngôn ngữ Visual Basic 6.0 trên nền cơ sở dữ liệu Microsoft Access, cấu hình yêu cầu chạy trên hệ điều hành Windows XP/7, chip Pentium III, RAM 512 MB, dung lượng ổ cứng 10 GB và máy in khổ A3. Phần mềm gồm 2 mô-đun vận hành chính: Hệ thống kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính; Hệ thống đăng ký và quản lý biến động đất đai.
Phương pháp nghiên cứu áp dụng:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, bản đồ địa chính số (tờ số 2), hệ thống sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận và hồ sơ biến động tại địa phương.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Word, Excel để xử lý, tổng hợp các bảng số liệu hiện trạng và thuộc tính.
- Phương pháp thành lập bản đồ và CSDL: Kết hợp MicroStation SE, FAMIS và ViLIS để chuẩn hóa tọa độ (chuyển từ HN-72 sang VN-2000), sửa lỗi topo, phân lớp, gán nhãn thông tin thuộc tính và xuất cấu trúc dữ liệu bản đồ sang định dạng Shape/ViLIS.
- Phương pháp quản lý và khai thác: Khai thác các phân hệ của ViLIS để nhập dữ liệu, tạo hồ sơ cấp giấy chứng nhận, thiết lập bộ sổ địa chính, xử lý biến động và tra cứu không gian - thuộc tính.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn cùng các giảng viên chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai điện tử trong bối cảnh quỹ đất hạn chế và mật độ dân số thị trấn Chũ ở mức cao (2.037 người/km²). Xác định mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính đạt chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, áp dụng thực nghiệm trên 01 tờ bản đồ địa chính tại thị trấn Chũ trong thời gian từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tổng hợp 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 6 Luật Đất đai 2003; phân tích cấu trúc 4 loại tài liệu cấu thành bộ hồ sơ địa chính. Tổng quan tính năng kỹ thuật của các phần mềm MicroStation SE, FAMIS, ViLIS 1.0. Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin địa chính trên thế giới (công nghệ GIS, GPS) và tại Việt Nam: 100% Sở Tài nguyên và Môi trường có mạng nội bộ, 100% sử dụng phần mềm thống kê đất đai, 30% ứng dụng phần mềm ViLIS và 20% sử dụng ELIS. Tại huyện Lục Ngạn, công tác ứng dụng còn sơ khai khi chỉ có 7/29 xã và 1 thị trấn có bản đồ địa chính số, việc quản lý chủ yếu dựa trên hồ sơ giấy tờ truyền thống.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là bản đồ và hồ sơ địa chính thị trấn Chũ; nội dung gồm điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, xây dựng CSDL địa chính trên phần mềm ViLIS, vận hành các chức năng quản lý, đăng ký biến động, tra cứu và đánh giá ưu nhược điểm. Thiết lập quy trình công nghệ 5 bước từ thu thập dữ liệu, chuẩn hóa bản đồ trên MicroStation/FAMIS, chuyển đổi sang ViLIS đến khai thác nghiệp vụ.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đánh giá điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và cơ cấu sử dụng đất thị trấn Chũ năm 2013 với tổng diện tích 263,10 ha:
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
119,96 |
45,60 |
| 1.1 |
Đất trồng cây hàng năm |
82,85 |
31,49 |
| 1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
37,16 |
14,12 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
136,72 |
52,00 |
| 2.1 |
Đất chuyên dùng |
49,91 |
18,90 |
| 2.2 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
2,64 |
1,00 |
| 2.3 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
5,19 |
1,90 |
| 2.4 |
Đất quốc phòng, an ninh |
0,92 |
0,34 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
14,52 |
5,50 |
| 2.6 |
Đất phi nông nghiệp khác/ở |
63,54 |
24,36 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng (đất bằng) |
6,42 |
2,40 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
263,10 |
100,00 |
Hiện trạng hồ sơ địa chính thị trấn Chũ: Toàn bộ thị trấn có 17 tờ bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/1000 và 1/500 (hệ tọa độ HN-72) và 23 quyển sổ địa chính, trong đó nhiều tài liệu đã bị hư hỏng, mối mọt làm mất thông tin pháp lý.
Thực nghiệm xây dựng CSDL cho tờ bản đồ địa chính số 2 (tỷ lệ 1/1000):
- Quy trình chuẩn hóa: Mở bản đồ dạng
.dgn trên MicroStation SE, chuyển tọa độ sang VN-2000, sử dụng FAMIS và MRFClean để sửa lỗi hình học, tạo vùng (Topology), đánh số thửa, gán thông tin pháp lý ban đầu (chủ sử dụng, số hiệu, loại đất, diện tích).
- Chuyển đổi và thiết lập dữ liệu trong ViLIS: Tạo lập cơ sở dữ liệu cấp huyện (mã tỉnh Bắc Giang 221, mã huyện Lục Ngạn 22107 tạo thư mục
C:\Program\ViLIS\Data\T221\H22107). Nhập dữ liệu không gian dạng Shape từ FAMIS sang ViLIS thu được 108 thửa đất với tổng diện tích 12,638 ha; nhập dữ liệu thuộc tính tương ứng cho 108 chủ sử dụng.
- Vận hành phân hệ "Đăng ký đất đai và lập hồ sơ địa chính": Thao tác tạo đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu 04/ĐK (Thông tư số 29/TT-BTNMT); cấp và thiết lập tham số in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khổ A3; lập thành công 01 Sổ địa chính, 01 Sổ mục kê đất đai, 01 Sổ cấp Giấy chứng nhận và danh sách công khai các trường hợp đủ điều kiện.
- Vận hành phân hệ "Đăng ký và quản lý biến động đất đai": Thực hiện quy trình đăng ký biến động hồ sơ (chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, thừa kế) và biến động bản đồ (tách thửa số 7 tờ bản đồ số 2); theo dõi lịch sử biến động, thống kê xuất báo cáo ra Excel; kiểm tra chức năng tra cứu thông tin không gian - thuộc tính (thử nghiệm trên thửa đất số 12).
Đánh giá ưu nhược điểm của phần mềm ViLIS:
- Ưu điểm: Giao diện thân thiện, liên kết chặt chẽ dữ liệu không gian và thuộc tính, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ cấp cơ sở, tích hợp bảo mật đăng nhập, hỗ trợ xuất đầy đủ hệ thống biểu mẫu và sổ sách theo quy định.
- Nhược điểm: Yêu cầu chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu; cán bộ phải có kỹ năng tin học; rủi ro mất dữ liệu khi gặp sự cố phần cứng hoặc virus; phát sinh lỗi hệ thống khi vận hành trên các hệ điều hành mới hơn Windows XP (như Windows 7, Windows 8) dẫn đến lỗi khởi động và lỗi bộ gõ tiếng Việt.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả xây dựng CSDL cho 108 thửa đất (12,638 ha) thuộc tờ bản đồ số 2. Đề nghị cán bộ địa chính thị trấn Chũ thường xuyên cập nhật biến động đất đai thực tế vào hệ thống và tiếp tục hoàn thiện, chuẩn hóa các tập hồ sơ, sổ sách còn thiếu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng cụ thể của đề tài:
- Chuẩn hóa thành công dữ liệu không gian và thuộc tính cho 01 tờ bản đồ địa chính số 2 tỷ lệ 1/1000 tại thị trấn Chũ.
- Số hóa và quản lý đồng bộ 108 thửa đất với tổng diện tích 12,638 ha gắn liền với thông tin pháp lý của 108 chủ sử dụng đất.
- Xuất lập hoàn chỉnh bộ hồ sơ địa chính dạng số gồm: 01 Sổ địa chính, 01 Sổ mục kê đất đai, 01 Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, danh sách công khai 108 chủ sử dụng đủ điều kiện cấp giấy.
- Trích xuất 04 biểu mẫu thống kê diện tích đất đai định kỳ (biểu TK01, TK02, TK03, TK04) theo đúng quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT.
- Thực nghiệm thành công quy trình xử lý biến động tách thửa (thực hiện trên thửa đất số 7) và tra cứu nhanh vị trí, hồ sơ pháp lý của thửa đất trên bản đồ số (thực nghiệm trên thửa đất số 12).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Cán bộ địa chính cấp xã/thị trấn cần nắm bắt kịp thời các biến động thực tế (chuyển nhượng, tách nhập thửa, thay đổi mục đích sử dụng) để cập nhật ngay vào cơ sở dữ liệu số.
- Tiếp tục rà soát, số hóa đồng bộ 16 tờ bản đồ địa chính còn lại của thị trấn Chũ nhằm thay thế hoàn toàn phương thức lưu trữ hồ sơ giấy truyền thống vốn dễ hư hỏng, thất lạc.
Đóng góp thực tiễn:
- Đề tài xây dựng được quy trình kỹ thuật kết nối liên thông ba phần mềm chuyên ngành (MicroStation SE, FAMIS, ViLIS), cung cấp mô hình thực nghiệm trực tiếp cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện và thị trấn trong việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi thực nghiệm chỉ giới hạn trên 01 tờ bản đồ địa chính số 2 (108 thửa đất/12,638 ha) trong tổng số 17 tờ bản đồ địa chính số của toàn thị trấn Chũ.
- Phần mềm ViLIS 1.0 phát sinh lỗi xung đột hệ thống khi cài đặt trên hệ điều hành Windows 7 và Windows 8, gây lỗi không khởi động được ứng dụng hoặc lỗi font chữ tiếng Việt khi nhập liệu.
- Cơ chế quản lý dữ liệu tập trung trên máy đơn lẻ phụ thuộc vào phần cứng, tiềm ẩn nguy cơ mất mát dữ liệu do virus hoặc hư hỏng máy tính nếu không có giải pháp sao lưu định kỳ.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng chuẩn hóa và nhập liệu toàn bộ 17 tờ bản đồ địa chính số còn lại của thị trấn Chũ cùng các xã lân cận trong huyện Lục Ngạn.
- Nâng cấp, chuyển đổi cơ sở dữ liệu sang các phiên bản hệ thống thông tin đất đai mới hơn, có khả năng vận hành ổn định trên các hệ điều hành hiện đại và hỗ trợ kiến trúc mạng đa người dùng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Hệ thống thông tin địa lý (GIS) có nhu cầu nghiên cứu quy trình chuẩn hóa bản đồ địa chính và liên kết dữ liệu không gian - thuộc tính.
- Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn và cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đang vận hành hệ thống phần mềm ViLIS, FAMIS và MicroStation SE.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm: Sơ đồ 5 bước chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính (Hình 4); quy trình gán thuộc tính và xuất file chuyển đổi từ FAMIS sang ViLIS; các thao tác nghiệp vụ về tạo lập bộ sổ địa chính, in giấy chứng nhận và xử lý biến động tách/gộp thửa đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả thực hiện nghiên cứu trên phạm vi không gian và khối lượng dữ liệu cụ thể nào?
Đề tài thực hiện thử nghiệm trên tờ bản đồ địa chính số 2 (tỷ lệ 1/1000) tại thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, bao gồm dữ liệu không gian của 108 thửa đất với tổng diện tích 12,638 ha và dữ liệu thuộc tính của 108 chủ sử dụng đất.
2. Quy trình kỹ thuật để chuyển đổi dữ liệu bản đồ từ dạng số sang phần mềm ViLIS gồm những công cụ nào?
Quy trình sử dụng phối hợp ba phần mềm: MicroStation SE (mở bản đồ .dgn, chuyển hệ tọa độ sang VN-2000, kiểm tra lỗi hình học qua MRFClean/MRFFlag), FAMIS (tạo topology vùng, đánh số thửa, gán thông tin pháp lý ban đầu và xuất dữ liệu sang dạng Shape) và ViLIS (nhập dữ liệu không gian và thuộc tính vào hệ thống CSDL).
3. Cơ sở dữ liệu của ViLIS trong đề tài được lưu trữ theo cấu trúc thư mục nào?
Dữ liệu được lưu trữ theo đường dẫn C:\Program\ViLIS\Data\T221\H22107, trong đó 221 là mã đơn vị hành chính tỉnh Bắc Giang và 22107 là mã đơn vị hành chính huyện Lục Ngạn, chứa tệp CSDL tổng hợp H22107.mdb.
4. Phần mềm ViLIS phiên bản 1.0 gặp phải những hạn chế kỹ thuật cụ thể nào trong quá trình vận hành?
Phần mềm phát sinh lỗi khi chạy trên hệ điều hành mới (Windows 7, Windows 8) dẫn đến không khởi động được ứng dụng, gặp lỗi không gõ được font tiếng Việt và tiềm ẩn nguy cơ mất mát dữ liệu do quản lý trên máy tính đơn lẻ chưa có hệ thống sao lưu tự động khi bị nhiễm virus.
5. Đề tài đã tạo lập và kết xuất được những loại tài liệu hồ sơ địa chính nào?
Đề tài đã tạo lập thành công 01 Sổ địa chính, 01 Sổ mục kê đất đai, 01 Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, danh sách công khai 108 chủ sử dụng đủ điều kiện cấp giấy và 04 biểu mẫu thống kê diện tích đất đai định kỳ (TK01, TK02, TK03, TK04).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Nhung đã ứng dụng thành công bộ công cụ MicroStation SE, FAMIS và ViLIS để chuẩn hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho 108 thửa đất thuộc tờ bản đồ số 2 tại thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Đề tài đã minh chứng tính khả thi của việc tin học hóa công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, quản lý biến động và kết xuất hệ thống sổ sách địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mặc dù còn hạn chế về quy mô thử nghiệm và tính tương thích hệ điều hành của phần mềm, kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn rõ nét, hỗ trợ trực tiếp cho công tác hiện đại hóa quản lý đất đai tại địa phương.