Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2009 - 2012 chứng kiến nhiều chuyển biến sâu sắc của nền kinh tế Việt Nam và ngành xây dựng năng lượng. Theo ước tính từ Hội Đập lớn Việt Nam, tổng công suất tiềm năng thủy điện có thể khai thác trên cả nước đạt khoảng 18.000 MW đến 20.000 MW, trong đó tỷ lệ đã khai thác mới chỉ chiếm hơn 20%. Mặc dù Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030 theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 mở ra không gian phát triển lớn, các nhà thầu xây lắp thủy điện lớn lại phải đối mặt với thách thức suy giảm quy mô công việc khi các đại công trình dần về đích.

Công ty Cổ phần Sông Đà 5 là đơn vị chủ lực thi công bê tông khối lớn của Tổng công ty Sông Đà, từng ghi dấu ấn đậm nét tại công trình Thủy điện Sơn La (2.400 MW) và Thủy điện Lai Châu (1.200 MW). Tuy nhiên, sau khi hoàn thành khối đổ bê tông đầm lăn cuối cùng tại Thủy điện Sơn La vào tháng 07/2009, doanh nghiệp bước vào giai đoạn hẫng hụt việc làm gối đầu. Kết quả sản xuất kinh doanh cho thấy doanh thu năm 2011 giảm 26% (tương đương 330,858 tỷ đồng) so với năm 2010; đồng thời lợi nhuận sau thuế giảm mạnh 51,2% (tương ứng 34,656 tỷ đồng). Thực trạng này đòi hỏi doanh nghiệp phải chuyển đổi phương thức quản trị từ phụ thuộc vào sự phân giao nhiệm vụ của công ty mẹ sang chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh bài bản.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện môi trường hoạt động, xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty Cổ phần Sông Đà 5, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh tổng thể và hệ thống giải pháp thực thi cho giai đoạn 2013 - 2015. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu sản xuất kinh doanh từ năm 2009 đến năm 2012 trên địa bàn cả nước và thị trường nước bạn Lào. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc định hình lộ trình đưa cơ cấu nợ trên tổng nguồn vốn giảm từ 75,58% năm 2012 xuống ngưỡng an toàn dưới 60%, đồng thời tối ưu hóa năng suất cho toàn bộ 1.847 lao động của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược của Michael Porter (1996), tiếp cận chiến lược kinh doanh như nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững để phòng thủ và mở rộng thị phần. Khung phân tích tích hợp ba nhóm chiến lược cạnh tranh điển hình bao gồm: chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược trọng tâm hóa.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm:

  • Chiến lược kinh doanh: Tập hợp các cam kết và hành động có tính toán nhằm khai thác năng lực cốt lõi trên thị trường mục tiêu.
  • Lực lượng cạnh tranh ngành: Cường độ cạnh tranh chịu tác động đồng thời từ 5 lực lượng: đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp, khách hàng và sản phẩm thay thế.
  • Ma trận đánh giá chiến lược: Công cụ lượng hóa môi trường thông qua Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) và Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) với thang điểm đánh giá phân loại từ 1 (thấp nhất) đến 4 (tốt nhất), điểm trung bình chuẩn mực là 2,5 điểm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo kỹ thuật giai đoạn 2009 - 2012 của Sông Đà 5, kết hợp cùng các văn bản chính sách như Quyết định số 176/2004/QĐ-TTg và Quyết định số 1208/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive sampling) với quy mô cỡ mẫu gồm 45 chuyên gia, bao gồm các cán bộ quản lý cấp cao, kỹ sư trưởng và chuyên viên kinh tế tại 5 doanh nghiệp xây lắp thủy điện hàng đầu Việt Nam. Việc chọn mẫu chuyên gia có chủ đích giúp thu được các đánh giá sâu sát về đặc thù kỹ thuật bê tông đầm lăn (RCC) và cấu trúc chi phí ngành xây dựng.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích chuỗi giá trị và mô hình đánh giá ma trận đa tiêu chí (mô hình GREAT, ma trận EFE, IFE). Lý do lựa chọn phương pháp ma trận định lượng là nhằm chuẩn hóa các yếu tố định tính từ môi trường vĩ mô và nội bộ thành các chỉ số điểm số rõ ràng, loại bỏ sự thiên lệch cảm tính trong việc lựa chọn chiến lược kinh doanh tối ưu. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 01/2013 đến tháng 08/2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả đánh giá ma trận hình ảnh cạnh tranh cho thấy Sông Đà 5 đang giữ vị thế số 1 trong phân khúc thi công bê tông khối lớn với tổng điểm trọng số đạt 3,20/4,00 điểm. Doanh nghiệp vượt qua các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường gồm: Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (đạt 3,10 điểm), Công ty Cổ phần Licogi 13 (đạt 3,00 điểm), Công ty Cổ phần Sông Đà 4 (đạt 2,90 điểm) và Công ty Cổ phần Bê tông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai (đạt 2,87 điểm). Lợi thế vượt trội của Sông Đà 5 tập trung ở tiêu chí thương hiệu (trọng số đạt 0,60 điểm) và công nghệ sản xuất hiện đại (đạt 0,32 điểm).

Thứ hai, kết quả phân tích chuỗi hoạt động sản xuất kinh doanh ghi nhận sự biến động mạnh về doanh thu khi kết thúc công trình lớn. Sau khi mẻ bê tông RCC cuối cùng tại Thủy điện Sơn La hoàn tất vào ngày 31/7/2009, tỷ trọng khối lượng xây lắp thường tăng lên nhưng có vòng quay vốn chậm. Do đó, doanh thu năm 2011 sụt giảm 26% và lợi nhuận ròng giảm 51,2% so với năm 2010.

Thứ ba, cơ cấu tài chính bộc lộ nhiều rủi ro ngắn hạn khi tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn tăng liên tục qua các năm: từ mức 51,67% năm 2010 lên 67,86% năm 2011 và đạt mức đỉnh 75,58% vào năm 2012. Ngược lại, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn bị thu hẹp từ 47,56% (năm 2010) xuống chỉ còn 23,35% (năm 2012). Trong khi đó, chi phí nguyên vật liệu đầu vào (sắt, thép, xi măng, đá, cát) chiếm tỷ trọng lên tới 80% giá thành sản xuất bê tông, tạo áp lực thanh khoản lớn cho vốn lưu động.

Thứ tư, nguồn nhân lực của đơn vị có quy mô 1.847 người tại thời điểm tháng 6/2012, trong đó trình độ đại học và sau đại học chiếm 13,1% (7 thạc sĩ và 235 kỹ sư), công nhân kỹ thuật chiếm 70,76% (1.307 người). Đây là lực lượng tay nghề cao nhưng đang tạo ra áp lực chi phí tiền lương cố định lớn khi các công trình thủy điện bước vào giai đoạn khan hiếm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự suy giảm chỉ tiêu tài chính năm 2011 là do tính chu kỳ khép lại của công trình Thủy điện Sơn La. Tổng tài sản của công ty đến hết năm 2012 tăng thêm 344 tỷ đồng, tuy nhiên sự gia tăng này chủ yếu nằm ở các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chờ quyết toán bảo hành.

Dữ liệu tài chính và thị phần của công ty có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu doanh thu theo dòng sản phẩm và bảng đối sánh 11 tiêu chí cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Biểu đồ cột thể hiện sự dịch chuyển tỷ trọng doanh thu khẳng định rõ bê tông RCC từng là động lực tăng trưởng lớn nhất, mang lại doanh thu hàng trăm tỷ đồng mỗi năm. Khi mảng này tạm ngưng, mảng xây lắp hạ tầng thông thường không bù đắp kịp tỷ suất lợi nhuận do đặc thù thu hồi vốn chậm.

So sánh với các nghiên cứu chiến lược trong ngành xây dựng, kết quả cho thấy Sông Đà 5 sở hữu dây chuyền bê tông đầm lăn hiện đại hàng đầu với công suất 720 m3/h nhập khẩu từ LIEBHERR - HANSAN - NIPPON trị giá trên 20 tỷ đồng. Tuy nhiên, doanh nghiệp lại bộc lộ điểm yếu hơn đối thủ Xây dựng 47 ở khả năng cạnh tranh về giá (Sông Đà 5 đạt 0,30 điểm so với 0,60 điểm của Xây dựng 47) và mức độ linh hoạt trong tiếp thị đấu thầu ngoài ngành. Do đó, việc xây dựng chiến lược kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 phải chuyển trọng tâm sang kiểm soát chi phí sản xuất và mở rộng thị trường đấu thầu độc lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu giữ vững vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất và thi công bê tông, các giải pháp chiến lược trọng tâm giai đoạn 2013 - 2015 bao gồm:

  • Tái cấu trúc tài chính và kiểm soát tỷ lệ đòn bẩy: Thực hiện tái cơ cấu danh mục nợ vay, đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu và thu hồi nợ đọng tại Thủy điện Sơn La. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ nợ phải trả từ 75,58% năm 2012 xuống dưới 60% vào cuối năm 2015. Tận dụng tối đa kênh huy động vốn từ thị trường chứng khoán để bổ sung vốn lưu động, kiểm soát chặt chẽ chi phí lãi vay trong bối cảnh lạm phát từng biến động ở mức 18,58%. (Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính Kế toán; Thời hạn hoàn thành: Quý 4/2015).
  • Tối ưu hóa định mức sản xuất và hạ giá thành bê tông: Kiểm soát nghiêm ngặt định mức tiêu hao nguyên vật liệu (yếu tố chiếm 80% giá thành). Khai thác tối đa công suất dây chuyền đầm lăn 720 m3/h phục vụ thi công Thủy điện Lai Châu (1.200 MW) nhằm hạ giá thành ít nhất 5% trên mỗi m3 bê tông hoàn thiện so với giai đoạn trước. (Chủ thể thực hiện: Phòng Công nghệ - Thiết bị - Vật tư phối hợp cùng Xí nghiệp 5.08; Thời hạn thực hiện: Thường xuyên từ năm 2013 đến năm 2015).
  • Nâng cao năng lực Marketing và chủ động mở rộng thị trường đấu thầu: Thành lập bộ phận chuyên trách công tác tiếp thị đấu thầu trực thuộc Phòng Kinh tế Kế hoạch, chủ động tham gia đấu thầu các công trình hạ tầng giao thông, dân dụng và công nghiệp ngoài Tổng công ty Sông Đà. Phấn đấu nâng tỷ trọng doanh thu ngoài ngành lên mức 30% tổng doanh thu vào năm 2015, đồng thời mở rộng gói thầu xây lắp sang thị trường CHDCND Lào thông qua Công ty Cổ phần Sông Đà 5.05. (Chủ thể thực hiện: Ban Điều hành và Phòng Kinh tế Kế hoạch; Thời hạn hoàn thành: Năm 2014 - 2015).
  • Tinh giản bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao: Rà soát, chuẩn hóa chức năng nhiệm vụ cho 1.847 cán bộ công nhân viên. Tổ chức đào tạo lại 100% đội ngũ kỹ sư và công nhân kỹ thuật về công nghệ thi công bê tông phi tiêu chuẩn và xây dựng công trình ngầm; duy trì mức tăng thu nhập bình quân của người lao động từ 5% đến 8% mỗi năm. (Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Hành chính; Thời hạn thực hiện: Hàng năm giai đoạn 2013 - 2015).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn: Cung cấp bài học thực tiễn về việc ứng phó với khoảng trống việc làm khi các dự án trọng điểm quốc gia hoàn thành, kèm theo phương pháp tái cấu trúc nguồn vốn khi nợ phải trả vượt quá 70%.
  • Các chuyên gia kinh tế xây dựng và nhà hoạch định chiến lược: Tham khảo phương pháp xây dựng ma trận EFE, IFE và bảng phân tích 11 tiêu chí cạnh tranh giữa các nhà thầu xây lắp công trình thủy công tại Việt Nam.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế và Quản trị Kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tình huống chuẩn mực về tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp cổ phần hóa có gốc nhà nước.
  • Kỹ sư trưởng và giám đốc dự án hiện trường: Nắm bắt phương pháp quản trị chi phí sản xuất bê tông khi nguyên vật liệu chiếm tới 80% giá thành và kỹ thuật vận hành dây chuyền bê tông đầm lăn công suất lớn 720 m3/h.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh thu và lợi nhuận năm 2011 của Sông Đà 5 bị suy giảm mạnh?

Doanh nghiệp hoàn thành mẻ bê tông đầm lăn cuối cùng tại Thủy điện Sơn La vào ngày 31/7/2009. Sau thời điểm này, công ty chuyển sang thi công các hạng mục xây lắp thường có vòng quay vốn chậm, khiến doanh thu năm 2011 giảm 26% (330,858 tỷ đồng) và lợi nhuận ròng giảm 51,2% (34,656 tỷ đồng).

Điểm mạnh cạnh tranh cốt lõi của Sông Đà 5 so với các đối thủ cùng ngành là gì?

Theo ma trận đánh giá 11 yếu tố cạnh tranh, Sông Đà 5 dẫn đầu toàn ngành với điểm số 3,20/4,00 điểm. Điểm mạnh vượt trội nằm ở uy tín thương hiệu thi công các dự án thủy điện thế kỷ (0,60 điểm) và quyền sở hữu dây chuyền bê tông đầm lăn hiện đại 720 m3/h (0,32 điểm).

Chi phí nguyên vật liệu biến động ảnh hưởng ra sao đến hoạt động của doanh nghiệp?

Nguyên vật liệu chiếm tới 80% giá thành sản xuất bê tông. Dù các hợp đồng lớn có điều khoản điều chỉnh giá theo lạm phát (năm 2011 lạm phát là 18,58%), việc các nhà cung cấp yêu cầu thanh toán ngay trong khi chủ đầu tư chậm giải ngân đã tạo ra áp lực nợ vay lớn.

Luận văn sử dụng mô hình nào để đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh?

Nghiên cứu ứng dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter kết hợp cùng ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận các yếu tố bên trong (IFE) và mô hình GREAT. Kết quả khảo sát 45 chuyên gia giúp lượng hóa khách quan các trọng số để ra quyết định chiến lược.

Định hướng chiến lược trọng tâm của Sông Đà 5 đến năm 2015 là gì?

Chiến lược trọng tâm là tập trung tối đa nguồn lực thi công bê tông tại Thủy điện Lai Châu (1.200 MW), tái cơ cấu giảm tỷ lệ nợ phải trả từ 75,58% về dưới 60%, đồng thời mở rộng thị trường đấu thầu hạ tầng giao thông và xuất khẩu xây lắp sang thị trường Lào.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược kinh doanh áp dụng đặc thù cho doanh nghiệp xây dựng công trình năng lượng quy mô trên 1.800 lao động.
  • Đánh giá định lượng năng lực cạnh tranh của Sông Đà 5 đạt 3,20/4,00 điểm, xác lập vị thế đứng đầu trong phân khúc sản xuất và thi công bê tông khối lớn tại Việt Nam.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn tài chính khi tỷ lệ nợ phải trả lên tới 75,58% và chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối 80% giá thành sản phẩm.
  • Xác lập chiến lược kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 dựa trên sự kết hợp giữa chiến lược chi phí thấp tại dự án Thủy điện Lai Châu và chiến lược mở rộng thị trường sang hạ tầng giao thông và thị trường Lào.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về tài chính, công nghệ sản xuất, nhân lực và marketing đấu thầu để bảo đảm doanh nghiệp phát triển bền vững.

Lộ trình tiếp theo yêu cầu doanh nghiệp hoàn thành việc tái cơ cấu danh mục nợ và thành lập bộ phận tiếp thị đấu thầu trong năm 2013, tiến tới hoàn thành toàn diện các mục tiêu tài chính và thị phần vào năm 2015. Các nhà quản trị và chuyên gia trong ngành xây dựng có thể khai thác trực tiếp mô hình phân tích ma trận và giải pháp trong công trình này để ứng dụng vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp.