Tổng quan nghiên cứu

Ngành chăn nuôi tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang giữ vai trò trụ cột trong cơ cấu kinh tế địa phương khi chiếm trên 65% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, đạt mức giá trị sản xuất bình quân ước tính 55 triệu đồng trên mỗi hecta đất canh tác. Tốc độ tăng trưởng giá trị chăn nuôi của huyện đạt 16,8%/năm, đưa tổng giá trị sản xuất toàn ngành năm 2016 lên mức 1.632,2 tỷ đồng, tăng 610 tỷ đồng so với năm 2010. Đặc biệt, tổng đàn gia cầm đạt quy mô trên 4.000.000 con khẳng định vị thế dẫn đầu cả nước về chăn nuôi gà đồi, cùng với tổng đàn lợn tăng trưởng đột biến đạt 105.000 con vào năm 2016.

Sự phát triển mạnh mẽ của quy mô chăn nuôi kéo theo nhu cầu thương mại thức ăn chăn nuôi bùng nổ, hình thành 211 cơ sở kinh doanh phân bố khắp các xã, thị trấn. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng điểm bán đã đặt ra thách thức lớn đối với công tác kiểm soát thị trường trước nguy cơ xâm nhập của hàng giả, hàng kém chất lượng, tình trạng lạm dụng kháng sinh và buôn bán chất cấm thuộc nhóm Beta-agonist như Salbutamol hay Vàng ô.

Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động phân phối thức ăn chăn nuôi tại địa bàn 9 xã, thị trấn đại diện của huyện Yên Thế trong giai đoạn 2014 - 2016, cập nhật số liệu sơ cấp năm 2016 - 2017. Nghiên cứu xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước giai đoạn 2020 - 2025, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, duy trì uy tín thương hiệu nông sản địa phương và thúc đẩy tăng trưởng chăn nuôi an toàn sinh học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước kết hợp với lý thuyết điều tiết thị trường và cấu trúc cạnh tranh độc quyền nhóm (Oligopoly power) trong lĩnh vực cung ứng vật tư nông nghiệp. Theo các nguyên lý quản lý kinh tế hiện đại, quản lý nhà nước đối với lưu thông hàng hóa vừa mang tính quyền lực pháp lý, vừa mang tính phục vụ và định hướng nhằm giảm thiểu các thất bại thị trường như độc quyền giá ngầm hay bất cân xứng thông tin giữa đại lý và người chăn nuôi.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật gồm Luật Đầu tư số 03/2016/QH14 (xác định kinh doanh thức ăn chăn nuôi là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện) và Nghị định số 39/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Các định nghĩa chuyên ngành được làm rõ bao gồm: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và danh mục 28 hoạt chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, lưu thông theo Thông tư số 28/2014/TT-BNN&PTNT cùng Thông tư số 01/2017/TT-BNN&PTNT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 từ Chi cục Thống kê huyện Yên Thế, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Chăn nuôi và Thú y, Đội Quản lý thị trường số 6 với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 - 2017.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để khảo sát trực tiếp 60 chủ cửa hàng kinh doanh thức ăn chăn nuôi và 60 hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm tại 9 xã, thị trấn trọng điểm: Đồng Hưu, Phồn Xương, Hồng Kỳ, Đồng Tâm, Tam Tiến, Tân Sỏi, Bố Hạ, An Thượng, Tiến Thắng. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu đối với đội ngũ cán bộ chuyên trách tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và công chức thú y cấp xã. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ cơ cấu phần trăm và phân tích nhân tố ảnh hưởng được sử dụng nhằm lượng hóa mức độ đáp ứng điều kiện kinh doanh, nhận thức pháp luật và đánh giá hiệu quả phối hợp liên ngành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mạng lưới phân phối thức ăn chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thế phát triển mạnh với 211 cơ sở kinh doanh, trong đó toàn bộ là đại lý phân phối cấp 1 và cấp 2, không xuất hiện mô hình đại lý cấp 3. Khối lượng hàng hóa luân chuyển đáp ứng trực tiếp nhu cầu tiêu thụ của 105.000 con lợn và đàn gia cầm trên 4.000.000 con.

Về mức độ chấp hành điều kiện kinh doanh, trên 90% cơ sở được khảo sát có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bố trí kho chứa hàng, giá kệ theo quy chuẩn. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 10% đến 15% cơ sở nhỏ lẻ tại các xã vùng sâu vi phạm quy định về bảo quản khi để thức ăn chăn nuôi chung không gian với phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hoặc thiếu biện pháp che chắn ngăn ngừa ẩm mốc và côn trùng gây hại.

Công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ được tiến hành hàng năm nhưng việc kiểm tra chất lượng sản phẩm chuyên sâu còn hạn chế. Số lượng mẫu thức ăn chăn nuôi được lấy để phân tích hàm lượng dinh dưỡng và tầm soát chất cấm chỉ đạt dưới 10 mẫu mỗi năm trên toàn huyện, do định mức kinh phí phân bổ cho công tác xét nghiệm mẫu còn eo hẹp trước thực tế chi phí kiểm nghiệm phòng lab tăng cao.

Thảo luận kết quả

Bảng tổng hợp dữ liệu khảo sát và biểu đồ cơ cấu vi phạm chỉ ra rằng rào cản lớn nhất của công tác quản lý bắt nguồn từ sự thiếu hụt nhân lực chuyên trách và cơ chế phối hợp liên ngành chưa đủ chặt chẽ. Cán bộ phụ trách thú y tại các xã đa phần phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ hành chính, dẫn đến thời lượng dành cho công tác giám sát địa bàn chỉ chiếm khoảng 15% đến 20% tổng quỹ thời gian làm việc.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại thành phố Hải Phòng và tỉnh Bắc Giang, tình trạng kinh doanh thức ăn chăn nuôi không rõ nguồn gốc hoặc vi phạm nhãn mác thường bùng phát vào các đợt cao điểm tăng đàn gia súc giáp Tết. Điển hình tại Bắc Giang, lực lượng chức năng từng phát hiện và xử phạt từ 70 đến 140 triệu đồng đối với các doanh nghiệp sản xuất thức ăn có hàm lượng Salbutamol vượt ngưỡng cho phép gấp 20 lần. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch phương thức kiểm soát từ hình thức kiểm tra hành chính sang kết hợp giám sát đột xuất bằng thiết bị kiểm tra nhanh tại hiện trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thế đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý và các chủ thể kinh doanh:

  • Hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành: Ủy ban nhân dân huyện Yên Thế cần ban hành quy chế phối hợp chi tiết giữa Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Chăn nuôi và Thú y, Đội Quản lý thị trường số 6 và Ủy ban nhân dân 21 xã, thị trấn. Mục tiêu đặt ra là 100% cơ sở kinh doanh trên địa bàn ký cam kết không buôn bán chất cấm và thực hiện niêm yết giá công khai từ nay đến năm 2022.
  • Tăng cường ngân sách và đầu tư trang thiết bị kiểm tra: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện cần bố trí tăng từ 25% đến 30% kinh phí hàng năm cho công tác thanh tra chuyên ngành. Trang bị ít nhất 3 bộ kít thử nhanh tồn dư chất tạo nạc và kháng sinh cấm cho đoàn kiểm tra liên ngành nhằm phục vụ kiểm tra đột xuất tại các đại lý cấp 1 và cấp 2 giai đoạn 2021 - 2023.
  • Nâng cao chất lượng tập huấn và tuyên truyền: Trạm Chăn nuôi và Thú y chủ trì tổ chức từ 15 đến 20 lớp tập huấn mỗi năm cho 100% chủ cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi và đại diện các hộ chăn nuôi trang trại. Nội dung tập trung phổ biến Nghị định 39/2017/NĐ-CP, kỹ thuật nhận diện nhãn mác hợp quy và trách nhiệm pháp lý khi vi phạm an toàn thực phẩm.
  • Xây dựng chuỗi liên kết và công khai thông tin: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Hội Chăn nuôi huyện thiết lập chuỗi liên kết khép kín từ doanh nghiệp sản xuất thức ăn uy tín đến đại lý và các hợp tác xã gà đồi. Đồng thời, công khai danh sách các cơ sở đủ điều kiện và cơ sở vi phạm trên Cổng thông tin điện tử huyện và hệ thống loa truyền thanh xã định kỳ mỗi quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng trong công tác quản trị và sản xuất kinh doanh:

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương: Cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, lực lượng Quản lý thị trường có thể sử dụng tài liệu làm căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm tra, hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành và phân bổ nguồn lực thanh tra hiệu quả trên địa bàn miền núi.
  • Chủ cơ sở và đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi: Hệ thống 211 đại lý cấp 1 và cấp 2 tham khảo để nắm rõ 3 điều kiện kinh doanh bắt buộc, quy chuẩn sắp xếp kho bãi, danh mục 28 chất cấm và quy định ghi nhãn mác, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính.
  • Chủ trang trại và hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm: Người chăn nuôi quy mô 105.000 con lợn và đàn gia cầm trên 4.000.000 con có thêm kiến thức lựa chọn nguồn thức ăn an toàn, nhận biết các dấu hiệu pha trộn chất kích nạc và giám sát chất lượng sản phẩm cung ứng.
  • Nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Giảng viên, sinh viên và học viên cao học có thể khai thác bộ dữ liệu khảo sát thực tế, khung lý thuyết quản lý ngành vật tư nông nghiệp và phương pháp chọn mẫu phân tầng làm tài liệu học tập, nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quản lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại huyện Yên Thế mang tính cấp bách đặc biệt?

Huyện Yên Thế sở hữu quy mô chăn nuôi rất lớn với tổng đàn gia cầm trên 4.000.000 con và 105.000 con lợn, đóng góp trên 65% giá trị sản xuất nông nghiệp địa phương. Do đó, kiểm soát chặt chẽ 211 cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi là yếu tố then chốt để bảo vệ thương hiệu gà đồi, phòng ngừa chất cấm và đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

Những chất cấm nào bị kiểm soát nghiêm ngặt nhất trong hoạt động kinh doanh thức ăn chăn nuôi?

Theo Thông tư 28/2014/TT-BNN&PTNT và các văn bản cập nhật, 28 hoạt chất bị cấm tuyệt đối gồm nhóm Beta-agonist tạo nạc như Salbutamol, Clenbuterol, Ractopamine, chất tạo màu Vàng ô (Auramine/Vat Yellow) và Cysteamine. Các chất này tích tụ trong mô động vật, gây nguy cơ ngộ độc tim mạch và ung thư cho người sử dụng thực phẩm.

Thách thức lớn nhất trong công tác kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cấp huyện là gì?

Thách thức lớn nhất là kinh phí xét nghiệm mẫu chuyên sâu còn hạn chế và thiếu thiết bị thử nhanh tại chỗ. Chi phí phân tích mẫu tại các phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn khá cao, trong khi đội ngũ cán bộ thú y cấp xã còn mỏng và phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc, khiến việc kiểm tra đột xuất chưa đạt mật độ kỳ vọng.

Điều kiện bắt buộc để một cơ sở được phép kinh doanh thức ăn chăn nuôi thương mại là gì?

Cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đủ 3 điều kiện theo Điều 8 Nghị định 39/2017/NĐ-CP: Nơi bày bán và kho chứa phải cách biệt hoàn toàn với thuốc bảo vệ thực vật, phân bón; có trang thiết bị bảo quản đúng hướng dẫn của nhà sản xuất; có giải pháp kỹ thuật ngăn chặn hiệu quả chuột, chim và động vật gây hại.

Mô hình phân phối thức ăn chăn nuôi tại huyện Yên Thế có cấu trúc như thế nào?

Mạng lưới gồm 211 cơ sở kinh doanh, tập trung chủ yếu vào mô hình đại lý phân phối cấp 1 và cấp 2 lấy hàng trực tiếp từ các nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp lớn, hoàn toàn không có sự xuất hiện của đại lý cấp 3. Các đại lý này vừa bán lẻ trực tiếp cho hộ chăn nuôi, vừa cung cấp theo hình thức trả chậm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Lượng hóa chính xác thực trạng phát triển của 211 cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi phục vụ đàn lợn 105.000 con và đàn gia cầm trên 4.000.000 con tại huyện Yên Thế.
  • Chỉ rõ các mắt xích còn hạn chế trong công tác kiểm tra mẫu định lượng, năng lực kiểm soát chất cấm và cơ chế phối hợp liên ngành giữa các phòng ban chuyên môn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao về tổ chức bộ máy, đầu tư trang thiết bị kiểm nghiệm, đào tạo tập huấn và liên kết chuỗi giá trị.
  • Xác lập lộ trình thực thi giai đoạn 2020 - 2025 nhằm chuẩn hóa 100% cơ sở kinh doanh đủ điều kiện an toàn sinh học.

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nông nghiệp và các chủ thể kinh doanh thức ăn chăn nuôi. Độc giả quan tâm có thể ứng dụng các giải pháp nêu trên nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thị trường vật tư nông nghiệp tại địa phương.