Tổng quan nghiên cứu

Năm 2016, tỉnh Sơn La sở hữu trên 660.000 ha đất lâm nghiệp, với quy hoạch phát triển đến năm 2020 đạt 857.996,1 ha, chiếm tới 60% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Sơn La giữ vị trí chiến lược xung yếu vùng Tây Bắc với hơn 250 km đường biên giới giáp nước bạn Lào và là vùng phòng hộ đầu nguồn trọng yếu cung cấp nguồn nước cho các nhà máy thủy điện lớn trên sông Đà. Mục tiêu chiến lược của tỉnh đặt ra là nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 50% vào năm 2020. Tuy nhiên, nhiệm vụ quản lý và bảo vệ rừng đang đặt áp lực nặng nề lên đội ngũ 368 cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La khi địa bàn trải rộng trên 12 huyện, thành phố, trong đó có 5 huyện thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo vệ diện tích rừng tự nhiên rộng lớn, địa hình hiểm trở, tình trạng cháy rừng và phá rừng diễn biến phức tạp với những hạn chế nội tại về chất lượng nguồn nhân lực kiểm lâm. Mục tiêu tổng quát của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ công chức kiểm lâm giai đoạn 2014 - 2016, chỉ rõ các yếu tố tác động và đề xuất 8 nhóm giải pháp chiến lược nhằm chuẩn hóa, nâng cao năng lực thực thi công vụ cho lực lượng kiểm lâm tỉnh Sơn La đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho việc xây dựng Đề án vị trí việc làm, tối ưu hóa công tác luân chuyển và nâng cao trên 20% hiệu suất xử lý vi phạm lâm luật tại cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development) trong khu vực công và lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory). Luận văn tiếp cận nguồn nhân lực kiểm lâm dưới góc độ là tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực và tâm lực được huy động vào hoạt động quản lý nhà nước chuyên ngành lâm nghiệp. Mô hình đánh giá chất lượng nhân lực kiểm lâm được thiết kế gồm 4 thành tố cốt lõi: trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo tiêu chuẩn ngạch công chức; trình độ lý luận chính trị; trình độ tin học và năng lực ngoại ngữ kết hợp tiếng dân tộc thiểu số; cùng kỹ năng thực thi công vụ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn bám sát các quy định pháp lý hiện hành, bao gồm:

  • Khái niệm cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
  • Khái niệm viên chức theo Luật Viên chức năm 2010.
  • Tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch kiểm lâm (Kiểm lâm viên chính, Kiểm lâm viên, Kiểm lâm viên trung cấp) được quy định tại Thông tư số 07/2015/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
  • Quy chuẩn khung năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 được thu thập từ báo cáo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt khảo sát thực địa toàn diện thực hiện trong năm 2017.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) được áp dụng để đảm bảo tính đại diện trên toàn bộ địa bàn 12 Hạt Kiểm lâm cấp huyện và 5 đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Cụ thể, nghiên cứu thực hiện bài kiểm tra đánh giá năng lực tin học và tiếng Anh trình độ B trên mẫu khảo sát 150 cán bộ kiểm lâm; tiến hành điều tra phiếu hỏi đối với 100 cán bộ về khả năng nghe, nói tiếng dân tộc thiểu số (Thái, Mông, Mường, Dao); khảo sát 100 cán bộ về tác động của công tác luân chuyển, điều động; đồng thời thu thập phản hồi từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ gia đình tại Trung tâm hành chính công. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và ma trận SWOT là nhằm đối chiếu khách quan giữa năng lực thực tế của cán bộ với yêu cầu chuẩn hóa vị trí việc làm, từ đó nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong quản trị nhân lực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu trình độ đào tạo: Tổng biên chế của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La tính đến cuối năm 2016 là 368 người, bố trí tại 5 phòng chuyên môn, 2 Đội kiểm lâm cơ động, 12 Hạt kiểm lâm và 5 Ban quản lý rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên. Trình độ chuyên môn có sự chuyển biến nhưng chưa đồng đều: tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 65%, trình độ trung cấp và cao đẳng chiếm khoảng 30%, trong khi tỷ lệ có trình độ sau đại học còn rất khiêm tốn với dưới 5% tổng số nhân lực.

Thứ hai, về năng lực công nghệ và kỹ năng giao tiếp bản địa: Kết quả kiểm tra năng lực thực tế của 150 cán bộ kiểm lâm cho thấy chỉ có khoảng 45% đến 52% cán bộ đạt yêu cầu về chuẩn kỹ năng tin học và tiếng Anh trình độ B theo quy định cũ. Đáng chú ý, kết quả khảo sát 100 cán bộ kiểm lâm địa bàn cho thấy tỷ lệ cán bộ có khả năng nghe và nói thành thạo tiếng dân tộc thiểu số tại địa bàn công tác (chủ yếu là tiếng Thái, Mông, Mường) chỉ đạt dưới 35%. Điều này tạo ra rào cản giao tiếp rất lớn trong công tác vận động đồng bào vùng cao tham gia giữ rừng.

Thứ ba, về công tác tổ chức cán bộ và điều kiện công tác: Giai đoạn 2014 - 2016 ghi nhận một số tồn tại trong công tác quy hoạch, tuyển dụng và bổ nhiệm cán bộ quản lý chưa thực sự bám sát khung năng lực vị trí việc làm. Khảo sát 100 cán bộ cho thấy có trên 60% cán bộ thuộc diện điều động, luân chuyển phải công tác xa gia đình từ 30 km đến hơn 50 km trong điều kiện giao thông miền núi hiểm trở nhưng chưa có chế độ phụ cấp nhà ở và sinh hoạt thỏa đáng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chất lượng nhân lực kiểm lâm Sơn La bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, địa bàn quản lý rộng lớn với hơn 660.000 ha rừng núi hiểm trở khiến định mức quản lý bình quân mỗi kiểm lâm địa bàn lên tới 1.500 - 2.000 ha, vượt xa mức bình quân tiêu chuẩn. Về chủ quan, việc sáp nhập Chi cục Lâm nghiệp vào Chi cục Kiểm lâm theo Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV giai đoạn này gây ra những xáo trộn nhất định về vị trí việc làm và cơ chế quản lý.

Khi so sánh với kinh nghiệm của Chi cục Kiểm lâm Thừa Thiên Huế (nơi bố trí 95 kiểm lâm địa bàn phụ trách 108 xã theo phương châm 3 bám, 3 cùng) hay Chi cục Kiểm lâm Lào Cai (đơn vị có 305 cán bộ, trong đó có 14 thạc sĩ, 202 kỹ sư/cử nhân và ứng dụng thành công phần mềm MapInfo, định vị vệ tinh GPS), lực lượng kiểm lâm Sơn La còn bộc lộ khoảng cách rõ rệt về kỹ năng ứng dụng công nghệ viễn thám và mức độ am hiểu ngôn ngữ văn hóa bản địa. Các phát hiện này được minh họa chi tiết thông qua hệ thống bảng thống kê cơ cấu học vị, bảng đánh giá thủ tục hành chính lâm nghiệp và biểu đồ so sánh kỹ năng thực hành tin học - ngoại ngữ trong toàn lực lượng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kiểm lâm tỉnh Sơn La đáp ứng mục tiêu quản lý bền vững trên 857.000 ha rừng quy hoạch đến năm 2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa công tác quy hoạch, tuyển dụng và bổ nhiệm cán bộ: Sở Nội vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sơn La thực hiện rà soát 100% vị trí việc làm, áp dụng hình thức thi tuyển cạnh tranh công khai cho 100% chỉ tiêu tuyển dụng mới; kiên quyết loại bỏ tình trạng bổ nhiệm không đủ tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp Hạt và cấp Phòng trước năm 2020.
  2. Tăng cường đào tạo chuyên môn và ứng dụng công nghệ lâm nghiệp hiện đại: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La tổ chức định kỳ 15 đến 20 lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm; phấn đấu đến năm 2020 có trên 85% công chức kiểm lâm sử dụng thành thạo phần mềm bản đồ MapInfo, thiết bị định vị vệ tinh GPS và công nghệ viễn thám trong theo dõi diễn biến rừng và cảnh báo sớm cháy rừng.
  3. Phổ cập tiếng dân tộc thiểu số và kỹ năng dân vận cơ sở: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chỉ đạo xây dựng chương trình đào tạo tiếng Thái và tiếng Mông bắt buộc cho 100% cán bộ kiểm lâm địa bàn; đặt mục tiêu đến năm 2020 đạt ít nhất 70% kiểm lâm cắm bản giao tiếp thông thạo ngôn ngữ địa phương để nâng cao chất lượng tuyên truyền pháp luật.
  4. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và hỗ trợ cán bộ luân chuyển: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La xem xét ban hành nghị quyết riêng về chế độ phụ cấp thu hút, hỗ trợ kinh phí thuê nhà ở công vụ cho 100% cán bộ luân chuyển công tác xa gia đình trên 30 km; đồng thời trích tối thiểu 10% nguồn thu dịch vụ môi trường rừng để tái đầu tư vào quỹ đào tạo, khen thưởng cán bộ kiểm lâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giai đoạn 2018 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Lãnh đạo và nhà quản lý ngành Lâm nghiệp các tỉnh trung du, miền núi: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng nguồn nhân lực kiểm lâm và giải pháp sắp xếp biên chế kiểm lâm địa bàn trên quy mô quản lý từ 500.000 ha rừng trở lên.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về công chức, viên chức (Sở Nội vụ, Phòng Tổ chức cán bộ): Cung cấp cơ sở khoa học để tham khảo xây dựng bản mô tả Đề án vị trí việc làm ngành kiểm lâm, chuẩn hóa tiêu chí đánh giá cán bộ và thiết kế chính sách đãi ngộ cho công chức công tác tại địa bàn vùng cao, biên giới khó khăn theo Nghị định số 41/2012/NĐ-CP.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị nhân lực công: Cung cấp bộ công cụ điều tra thực địa với 150 mẫu khảo sát, phương pháp xử lý dữ liệu và cách tiếp cận đa chiều về vốn con người trong khu vực công.
  4. Giảng viên và các viện nghiên cứu phát triển nông nghiệp nông thôn: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu tình huống (case study) điển hình về chuyển đổi tổ chức bộ máy và quản trị nguồn nhân lực lâm nghiệp thích ứng với chiến lược tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung lý thuyết và chỉ tiêu nào để đánh giá chất lượng nhân lực kiểm lâm? Luận văn dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và vốn con người, tiếp cận qua 4 nhóm chỉ tiêu: trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo chuẩn ngạch công chức (Thông tư số 07/2015/TT-BNV), trình độ lý luận chính trị, trình độ tin học - ngoại ngữ cùng tiếng dân tộc thiểu số, và năng lực giải quyết công vụ thực tế trên mẫu nghiên cứu 368 cán bộ kiểm lâm Sơn La.

Thực trạng trình độ tin học và khả năng nói tiếng dân tộc của kiểm lâm Sơn La ra sao? Kết quả bài kiểm tra 150 cán bộ cho thấy chỉ khoảng 45% đến 52% đạt chuẩn tin học và ngoại ngữ trình độ B theo quy định cũ. Khảo sát 100 cán bộ địa bàn ghi nhận dưới 35% có khả năng nghe, nói thành thạo tiếng Thái, Mông, Mường, gây khó khăn lớn cho công tác tuần tra và tuyên truyền tại 5 huyện nghèo của tỉnh.

Những bài học kinh nghiệm nào từ các tỉnh khác được luận văn rút ra cho Sơn La? Luận văn tổng hợp kinh nghiệm từ 4 địa phương: Bình Định (chú trọng đào tạo lại và bồi dưỡng tiếng dân tộc); Thừa Thiên Huế (triển khai mô hình 3 bám, 3 cùng với 95 kiểm lâm phụ trách 108 xã); Quảng Bình (bố trí 97 kiểm lâm địa bàn); và Lào Cai (trang bị công nghệ GPS, phần mềm MapInfo cho 305 cán bộ để quản lý rừng hiện đại).

Khảo sát thực tế chỉ ra những bất cập nào trong chính sách luân chuyển cán bộ kiểm lâm? Khảo sát 100 cán bộ kiểm lâm Sơn La cho thấy trên 60% trường hợp điều động phải công tác xa gia đình trên 30 km đến 50 km ở vùng sâu, vùng xa nhưng thiếu thốn nhà công vụ và các khoản phụ cấp bù đắp sinh hoạt phí, làm ảnh hưởng trực tiếp đến động lực cống hiến và tâm lý an tâm công tác của lực lượng kiểm lâm.

Các chỉ tiêu đột phá nào được đề xuất để nâng cao chất lượng kiểm lâm Sơn La đến năm 2020? Luận văn đề xuất các mục tiêu cụ thể: 100% vị trí tuyển dụng mới phải qua thi tuyển cạnh tranh; trên 85% công chức làm chủ công nghệ viễn thám, GPS và bản đồ MapInfo; ít nhất 70% kiểm lâm cắm bản sử dụng thành thạo tiếng dân tộc địa phương; và giải quyết 100% chế độ phụ cấp nhà ở cho cán bộ luân chuyển xa gia đình.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kiểm lâm tại địa bàn miền núi có tính chất đặc thù.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng đội ngũ 368 công chức, viên chức Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La giai đoạn 2014 - 2016, chỉ rõ khoảng trống về năng lực tin học ứng dụng và kỹ năng ngôn ngữ bản địa.
  • Đúc kết thành công các bài học kinh nghiệm quản lý nhân lực từ các tỉnh Bình Định, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình và Lào Cai để vận dụng sáng tạo vào điều kiện tỉnh Sơn La.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu bảo vệ bền vững hơn 857.000 ha đất quy hoạch lâm nghiệp và nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 50% vào năm 2020.
  • Xác định lộ trình triển khai rõ ràng: giai đoạn 2018 - 2020 tập trung kiện toàn tổ chức, chuẩn hóa vị trí việc làm và đào tạo công nghệ; giai đoạn 2020 - 2025 hướng tới xây dựng lực lượng kiểm lâm chính quy, hiện đại.

Các nhà quản lý lâm nghiệp, cơ quan chuyên môn và nhà nghiên cứu có thể khai thác, ứng dụng các mô hình và giải pháp trong công trình này nhằm tối ưu hóa công tác quản trị nhân lực và bảo vệ tài nguyên rừng bền vững tại địa phương.