Tổng quan nghiên cứu

Trên phạm vi toàn quốc, công tác thanh tra hành chính đóng vai trò nòng cốt trong kiểm soát quyền lực nhà nước khi năm 2015 đã phát hiện sai phạm kinh tế hơn 97.000 tỷ đồng và kiến nghị thu hồi trên 24.000 tỷ đồng, đến năm 2016 tiếp tục phát hiện 59.000 ha đất vi phạm. Tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, tốc độ đô thị hóa nhanh cùng việc triển khai các chương trình hạ tầng kinh tế, bàn giao mặt bằng Trường bắn Quốc gia TB1 đã đặt ra nhiều thách thức lớn trong quản lý nhà nước. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế chất lượng các cuộc thanh tra kinh tế - xã hội tại địa phương chưa đồng đều, tỷ lệ thu hồi sai phạm sau thanh tra chưa đạt mức tối đa, lực lượng thanh tra viên còn mỏng và điều kiện trang thiết bị phục vụ công tác còn hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác thanh tra hành chính trong lĩnh vực kinh tế - xã hội tại huyện Lục Ngạn giai đoạn 2014 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 4 lĩnh vực then chốt gồm quản lý sử dụng đất đai, thu chi ngân sách nhà nước, đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện nghĩa vụ thuế trên địa bàn huyện Lục Ngạn. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học giúp giảm thiểu từ 15% đến 20% các sai sót nghiệp vụ, nâng cao tỷ lệ thực hiện kết luận thanh tra lên trên 90%, đồng thời ngăn chặn nguy cơ thất thoát hàng tỷ đồng ngân sách nhà nước mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước hiện đại kết hợp quan điểm kiểm soát quyền lực của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh với luận điểm thanh tra là tai mắt của trên, là người bạn của dưới. Khung phân tích được xây dựng trên nền tảng pháp lý của Luật Thanh tra năm 2010, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: thanh tra hành chính, thanh tra kinh tế - xã hội, tính độc lập tương đối của cơ quan thanh tra và hiệu lực của kết luận thanh tra.

Mô hình nghiên cứu tiếp cận toàn diện theo chu trình quản lý 3 giai đoạn: chuẩn bị thanh tra, tiến hành thanh tra trực tiếp và xử lý kết quả sau thanh tra. Mô hình này bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quy định tại Điều 7 Luật Thanh tra năm 2010, bao gồm tính chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời, không trùng lặp phạm vi đối tượng và không gây cản trở hoạt động bình thường của đơn vị được thanh tra.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong mốc thời gian 2014 - 2016. Dữ liệu thứ cấp thu thập toàn diện từ 100% các báo cáo định kỳ, hồ sơ kết luận thanh tra lưu trữ tại UBND huyện Lục Ngạn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thống kê huyện Lục Ngạn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 75 đối tượng, gồm 45 cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan thanh tra, phòng ban chuyên môn cấp huyện và 30 đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc là đối tượng thanh tra trên địa bàn 30 xã, thị trấn.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng được lựa chọn nhằm bảo đảm đại diện đầy đủ các nhóm chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ hoạt động thanh tra. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu và tổng hợp chỉ tiêu trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu lượng hóa chính xác các chỉ tiêu thực tế như số cuộc thanh tra theo kế hoạch so với đột xuất, cơ cấu sai phạm phát hiện theo từng lĩnh vực kinh tế, cũng như tỷ lệ phần trăm thu hồi tiền và diện tích đất đai nộp ngân sách nhà nước. Quá trình thu thập, xử lý và phân tích thông tin được tác giả triển khai từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô thực hiện kế hoạch, trong giai đoạn 2014 - 2016, Thanh tra huyện Lục Ngạn đã tổ chức các cuộc thanh tra bám sát định hướng của Thanh tra tỉnh Bắc Giang nhưng tính chủ động còn hạn chế. So sánh với địa bàn lân cận như huyện Việt Yên triển khai 14 cuộc (13 cuộc theo kế hoạch, 01 cuộc đột xuất), phát hiện 31 trên 51 đơn vị vi phạm và thu hồi 773 triệu đồng, huyện Lục Ngạn vẫn còn một số cuộc thanh tra bị kéo dài thời hạn công bố kết luận.

Thứ hai, kết quả phát hiện sai phạm kinh tế tập trung chủ yếu vào 2 lĩnh vực then chốt là quản lý đất đai và đầu tư xây dựng cơ bản, chiếm trên 65% tổng số vụ việc có vi phạm. Các sai phạm điển hình gồm lập dự toán chưa chuẩn xác, nghiệm thu thanh toán vượt khối lượng thực tế thi công và chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Thứ ba, hiệu quả xử lý sau thanh tra còn tồn tại khoảng cách giữa số tiền kiến nghị xử lý và số tiền thực nộp ngân sách. Tỷ lệ thu hồi sai phạm kinh tế tại một số đơn vị chỉ đạt từ 60% đến 70% số lượng kiến nghị do thiếu biện pháp cưỡng chế tài chính tức thời.

Thứ tư, nguồn lực cán bộ và cơ sở vật chất còn nhiều bất cập khi biên chế Thanh tra huyện chỉ duy trì khoảng 5 đến 7 người, tỷ lệ thanh tra viên có chuyên môn sâu về tài chính kế toán và thẩm định công trình xây dựng chỉ chiếm khoảng 30%. Mức phụ cấp nghề 25% theo Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg chưa thực sự tạo động lực mạnh mẽ để thu hút nhân lực chất lượng cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ sự phối hợp liên ngành giữa Thanh tra huyện và các cơ quan chuyên môn chưa có quy chế ràng buộc thời hạn phản hồi thông tin. Đối tượng thanh tra còn tâm lý chây ỳ, chậm cung cấp hồ sơ và trì hoãn thực hiện kết luận. So sánh với bài học kinh nghiệm từ tỉnh Kiên Giang (thu hồi 12,235 tỷ đồng sai phạm, đạt tỷ lệ 93,75%) và tỉnh Hải Dương (thu hồi trên 60 tỷ đồng trong tổng số 100,2 tỷ đồng sai phạm), huyện Lục Ngạn cần thiết lập cơ chế kiểm tra, đôn đốc sau thanh tra quyết liệt hơn.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét thực trạng khi được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện cơ cấu sai phạm theo 4 lĩnh vực thanh tra chính và biểu đồ đường mô tả tỷ lệ thu hồi ngân sách nhà nước qua từng năm từ 2014 đến 2016. Bên cạnh đó, bảng số liệu so sánh giữa thanh tra theo kế hoạch và thanh tra đột xuất sẽ minh họa rõ mức độ bị động về thời gian và nhân lực của bộ máy thanh tra địa phương khi phát sinh nhiệm vụ đột xuất từ cấp trên.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình khảo sát và phê duyệt kế hoạch thanh tra: UBND huyện Lục Ngạn chỉ đạo Thanh tra huyện ban hành 100% đề cương khảo sát chi tiết trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, áp dụng biểu mẫu thu thập dữ liệu đồng bộ nhằm rút ngắn ít nhất 25% thời gian chuẩn bị và loại bỏ hoàn toàn tình trạng trùng lặp đối tượng thanh tra.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ: Phòng Nội vụ phối hợp Thanh tra huyện xây dựng đề án tuyển dụng bổ sung để đạt quy mô biên chế tối thiểu từ 7 đến 8 công chức chuyên trách trước năm 2020. Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về giám định kỹ thuật xây dựng và kiểm toán ngân sách xã, phấn đấu 100% thanh tra viên đạt chuẩn ngạch và thành thạo phân tích dữ liệu điện tử vào năm 2023.

Thứ ba, tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và nâng cao hiệu lực kết luận thanh tra: Chủ tịch UBND huyện Lục Ngạn ban hành quy chế phối hợp bắt buộc giữa Thanh tra huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Kho bạc Nhà nước, phấn đấu nâng tỷ lệ thu hồi tiền và tài sản sai phạm nộp ngân sách nhà nước đạt trên 95% trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ tư, gia tăng đầu tư cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin: HĐND huyện Lục Ngạn phê duyệt tăng từ 15% đến 20% ngân sách hoạt động hàng năm cho cơ quan thanh tra, thực hiện trích tối đa 30% số tiền thu hồi nộp ngân sách theo Thông tư số 327/2016/TT-BTC để tái đầu tư phương tiện làm việc, hoàn thành số hóa 100% hồ sơ lưu trữ thanh tra vào năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc cơ quan thanh tra nhà nước cấp huyện, cấp tỉnh: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành chuẩn hóa quy trình 3 giai đoạn và phương pháp xử lý dứt điểm các vướng mắc trong việc đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra kinh tế - xã hội.

Thứ hai, cán bộ quản lý tại UBND cấp huyện và các phòng ban chuyên môn về tài chính, đất đai, xây dựng: Nghiên cứu đưa ra giải pháp hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, giúp hạn chế 20% các sai sót nghiệp vụ trong công tác thẩm định dự toán đầu tư công và bồi thường giải phóng mặt bằng.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị với bộ dữ liệu khảo sát 75 mẫu chuẩn mực, kết hợp hài hòa phương pháp phân tích định lượng và định tính có độ tin cậy cao.

Thứ tư, chuyên viên kiểm soát nội bộ và pháp chế tại các doanh nghiệp, tổ chức công lập: Luận văn hỗ trợ nhận diện các điểm nghẽn rủi ro trong quản lý tài chính, sử dụng đất đai và thực hiện nghĩa vụ thuế để thiết lập hệ thống kiểm soát tuân thủ hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Thanh tra hành chính trong lĩnh vực kinh tế - xã hội khác gì so với thanh tra chuyên ngành?

Thanh tra hành chính là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều 3 Luật Thanh tra năm 2010. Trong khi đó, thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.

Sai phạm kinh tế phát hiện qua thanh tra tại huyện Lục Ngạn tập trung chủ yếu ở lĩnh vực nào?

Số liệu khảo sát giai đoạn 2014 - 2016 chỉ ra rằng sai phạm kinh tế tập trung trên 65% ở hai lĩnh vực trọng điểm là quản lý sử dụng đất đai và đầu tư xây dựng cơ bản. Các vi phạm phổ biến bao gồm sai sót trong lập dự toán, nghiệm thu vượt khối lượng và chậm hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Tại sao tỷ lệ thu hồi tiền sai phạm sau thanh tra ở cấp huyện thường gặp khó khăn?

Khó khăn này xuất phát từ việc thiếu chế tài cưỡng chế tài chính trực tiếp của cơ quan thanh tra huyện đối với các đơn vị chây ỳ. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính và ngân hàng chưa có cơ chế trích tài khoản tự động, dẫn đến thời gian thu hồi bị kéo dài trên 60 ngày so với thời hạn quy định.

Căn cứ pháp lý quy định chế độ phụ cấp và nguồn kinh phí trích thưởng của thanh tra viên là gì?

Theo Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg, thanh tra viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm nghề bằng 25% lương và phụ cấp chức vụ. Đồng thời, Thông tư số 327/2016/TT-BTC quy định thanh tra cấp huyện được trích tối đa 30% trên tổng số tiền thu hồi phát hiện qua thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng mỗi năm.

Đâu là giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng công tác thanh tra huyện Lục Ngạn đến năm 2025?

Giải pháp then chốt là kiện toàn biên chế lên 7 đến 8 cán bộ có trình độ chuyên môn sâu về kinh tế và luật, kết hợp số hóa 100% quy trình quản lý hồ sơ. Đồng thời, việc gắn trách nhiệm người đứng đầu cơ quan bị thanh tra với tỷ lệ khắc phục sai phạm đạt trên 95% sẽ tạo bước đột phá trong quản lý.

Kết luận

Những đóng góp và kết luận trọng tâm từ công trình nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về thanh tra hành chính kinh tế - xã hội ở cấp huyện.
  • Đánh giá thực trạng sai phạm giai đoạn 2014 - 2016 tại huyện Lục Ngạn, chỉ rõ trên 65% vi phạm tập trung vào đất đai và xây dựng cơ bản.
  • Xác định nguyên nhân hạn chế từ quy mô biên chế chỉ 5 đến 7 người và tỷ lệ thu hồi sau thanh tra chưa triệt để.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy trình, nhân sự, cơ chế phối hợp và đầu tư công nghệ.
  • Đề ra lộ trình cụ thể nâng tỷ lệ thực hiện kết luận thanh tra đạt trên 95% trước năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung giải pháp thực chứng giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa bàn có tốc độ đô thị hóa cao. Lộ trình triển khai tiếp theo gồm 2 giai đoạn: giai đoạn 2018 - 2020 tập trung hoàn thiện nhân lực và quy chế phối hợp; giai đoạn 2021 - 2025 hoàn thành số hóa và chuẩn hóa chế tài xử lý. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu có thể ứng dụng ngay bộ giải pháp này để nâng cao tính minh bạch và kỷ cương trong quản trị công tại địa phương.