Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2014 - 2016, kinh tế tỉnh Bắc Kạn duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 12,3%/năm, kéo theo nhu cầu tiêu thụ điện thương phẩm trên địa bàn gia tăng trung bình 10,89%/năm. Tuy nhiên, hoạt động phân phối điện năng của doanh nghiệp nhà nước tại địa phương bộc lộ nhiều điểm nghẽn tài chính và quản trị. Dù doanh thu thuần từ bán điện đạt mức tăng trưởng 15,44%/năm, lợi nhuận sau thuế của Công ty Điện lực Bắc Kạn chỉ tăng khiêm tốn 6,02%/năm do tổng chi phí tăng nhanh ở mức 15,77%/năm, đặc biệt chi phí quản lý ngành điện tăng tới 22,54%/năm và tỷ lệ tổn thất điện năng luôn vượt ngưỡng 7%.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Văn Vụ, thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Hữu Ảnh, tập trung giải quyết bài toán nâng cao kết quả kinh doanh điện lực trong môi trường địa bàn miền núi. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa lý luận quản trị kinh doanh năng lượng, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động giai đoạn 2014 - 2016 và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính, kỹ thuật đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ thị trường cung cấp điện của Công ty Điện lực Bắc Kạn, tập trung khảo sát thực địa tại ba địa bàn trọng điểm là Thành phố Bắc Kạn, huyện Na Rì và huyện Ba Bể. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc kiểm soát các khoản mục chi phí quản lý, cắt giảm tỷ lệ tổn thất điện năng từ trên 7% xuống dưới mức mục tiêu 6,2%, cân đối cơ cấu giá bán bình quân và nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của các học giả kinh tế, tiêu biểu là quan điểm của Nguyễn Năng Phúc và Nguyễn Tấn Bình. Theo khung lý thuyết này, kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ phối hợp giữa các yếu tố đầu vào (vốn, chi phí, lao động, tài sản) với kết quả đầu ra (sản lượng, doanh thu, lợi nhuận). Nghiên cứu sử dụng hai công thức cơ bản đo lường hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối: so sánh tỷ số giữa đầu ra trên đầu vào để đánh giá năng lực sinh lời, và so sánh đầu vào trên đầu ra để kiểm soát định mức tiêu hao nguồn lực.

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết quản trị kinh doanh ngành điện của Đào Duy Khánh và Nguyễn Hải Ninh, nhấn mạnh các đặc thù kinh tế kỹ thuật của sản phẩm điện năng: tính vô hình, không thể lưu kho, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, khách hàng dùng trước trả tiền sau. Khung phân tích làm rõ 5 khái niệm cốt lõi bao gồm: doanh thu thuần kinh doanh điện, chi phí khả biến và chi phí bất biến trong phân phối, sản lượng điện thương phẩm, tổn thất điện năng kỹ thuật kết hợp thương mại, cùng hệ thống chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) và tỷ lệ doanh thu trên chi phí.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016, Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2016 với tổng giá trị gia tăng địa phương đạt 6.276 tỷ đồng, cùng hệ thống văn bản pháp lý về giá điện và quy hoạch phát triển mạng lưới 1.502,38 km đường dây cao áp.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa 90 hộ tiêu dùng điện thông qua bảng hỏi cấu trúc.

Cỡ mẫu 90 khách hàng được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 3 khu vực đại diện: Thành phố Bắc Kạn (đại diện khu vực đô thị tập trung), huyện Na Rì và huyện Ba Bể (đại diện khu vực nông thôn, miền núi, địa hình phức tạp). Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo phản ánh đầy đủ hành vi tiêu dùng và mức độ thỏa mãn dịch vụ của các nhóm khách hàng khác nhau.

Về phương pháp xử lý và phân tích, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm, kết hợp phân tích tỷ số tài chính. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ giữa biến động chi phí quản lý với tốc độ tăng trưởng doanh thu, đồng thời lượng hóa mức độ ảnh hưởng của tổn thất điện năng đến kết quả kinh doanh ròng của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng tại Công ty Điện lực Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, sản lượng và doanh thu duy trì đà tăng trưởng ổn định. Điện thương phẩm tăng bình quân 10,89%/năm. Tổng doanh thu tăng trưởng trung bình 14,28%/năm, trong đó doanh thu thuần từ kinh doanh điện tăng 15,44%/năm, còn doanh thu xây lắp và dịch vụ khác chỉ tăng khiêm tốn 4,96%/năm. Cơ cấu tiêu thụ điện phân hóa sâu sắc khi điện sinh hoạt quản lý tiêu dùng chiếm tỷ trọng áp đảo trên 50%, trong khi điện cho khu vực nông, lâm, thủy sản chỉ chiếm dưới 1% tổng sản lượng.

Thứ hai, tốc độ gia tăng chi phí vượt xa tốc độ tăng doanh thu. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh tăng bình quân 15,77%/năm. Trong đó, chi phí quản lý ngành điện tăng bình quân 22,54%/năm và chi phí quản lý khác tăng đột biến 40,35%/năm. Điều này chứng minh công tác quản trị chi phí thường xuyên, mua sắm tài sản công cụ và sử dụng điện nước nội bộ chưa được kiểm soát chặt chẽ.

Thứ ba, lợi nhuận thuần tăng trưởng chậm và tỷ lệ tổn thất điện năng còn cao. Do áp lực chi phí tăng vọt, lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ tăng bình quân 6,02%/năm, thấp hơn nhiều so với mức tăng trưởng doanh thu thuần 15,44%/năm. Đồng thời, tỷ lệ tổn thất điện năng tuy có xu hướng giảm nhẹ qua các năm nhưng vẫn duy trì ở mức cao trên 7%, gây thất thoát nguồn thu đáng kể.

Thứ tư, chất lượng dịch vụ khách hàng chưa đạt kỳ vọng. Kết quả khảo sát 90 hộ dân cho thấy có 20 khách hàng (chiếm 22,2%) đánh giá hệ thống đường dẫn điện chưa tốt. Khách hàng phản ánh số lần mất điện còn nhiều, thời gian khắc phục sự cố kéo dài và thái độ phục vụ của một bộ phận nhân viên chưa thực sự nhiệt tình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận sau thuế (tăng 6,02%/năm) tụt hậu so với doanh thu (tăng 14,28%/năm) nằm ở sự gia tăng thiếu kiểm soát của các khoản định phí quản lý. Việc chi phí quản lý khác tăng 40,35%/năm phản ánh sự lỏng lẻo trong khâu duyệt chi và định mức nội bộ. Bên cạnh đó, tỷ lệ tổn thất điện năng vượt 7% bắt nguồn từ cả nguyên nhân kỹ thuật lẫn thương mại: mạng lưới hạ thế trải rộng trên 1.570,89 km đường dây 0,4kV và 781 trạm biến áp qua địa hình chia cắt, kết hợp với các trường hợp câu móc điện trộm và sai lệch chỉ số công tơ cơ khí cũ tại các vùng sâu vùng xa.

Trong thực tế phân tích dữ liệu, các chỉ tiêu này có thể được mô hình hóa hiệu quả qua biểu đồ đường kết hợp biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn giữa Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận qua 3 năm, cùng bảng cơ cấu bóc tách tỷ trọng từng nhóm chi phí quản lý. Cách trình bày này giúp các nhà quản trị nhận diện ngay các khoản mục vượt định mức. Kết quả nghiên cứu tại Bắc Kạn hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực tiễn tại Điện lực Cao Bằng và Điện lực Thái Nguyên, khẳng định tính quy luật về khó khăn trong kiểm soát chi phí vận hành lưới điện phân phối tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty Điện lực Bắc Kạn đến năm 2020:

  • Nhóm giải pháp 1: Tiết kiệm chi phí và siết chặt định mức chi phí quản lý doanh nghiệp. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán và các phòng ban trực thuộc. Hành động: Áp dụng định mức chi tiêu nội bộ nghiêm ngặt, rà soát quy trình mua sắm tài sản công cụ, cắt giảm triệt để chi phí điện nước và khánh tiết hành chính. Mục tiêu và lộ trình: Kéo giảm tốc độ tăng chi phí quản lý từ mức 22,54%/năm xuống dưới 10%/năm, tiết kiệm tối thiểu 5% chi phí vận hành hàng năm trong giai đoạn 2017 - 2020.

  • Nhóm giải pháp 2: Giảm thiểu tối đa mức tổn thất điện năng kỹ thuật và thương mại. Chủ thể thực hiện: Phòng Kỹ thuật, Phòng Điều độ và Đội kiểm tra giám sát mua bán điện. Hành động: Hoán chuyển máy biến áp non tải, cải tạo và nâng cấp 1.363,85 km đường dây 35kV cùng 1.570,89 km đường dây 0,4kV; thay thế định kỳ công tơ cơ khí sang công tơ điện tử đo xa; tăng cường thanh tra xử lý các hành vi vi phạm câu trộm điện. Mục tiêu và lộ trình: Giảm tỷ lệ tổn thất điện năng từ trên 7% xuống dưới mức 6,2% vào cuối năm 2020.

  • Nhóm giải pháp 3: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và độ tin cậy cung cấp điện. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh doanh, Trung tâm Chăm sóc khách hàng và các Điện lực huyện, thành phố. Hành động: Hiện đại hóa quy trình tiếp nhận thông tin sự cố, giảm thời gian cắt điện sửa chữa, triển khai ứng dụng tra cứu số liệu trực tuyến và mở rộng kênh thanh toán tiền điện qua ngân hàng. Mục tiêu và lộ trình: Giảm tỷ lệ đánh giá dịch vụ chưa tốt từ 22,2% xuống dưới 5%, nâng tỷ lệ hài lòng của khách hàng lên trên 90% đến năm 2019.

  • Nhóm giải pháp 4: Kiện toàn cơ cấu tổ chức và đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức và Nhân sự cùng Ban Lãnh đạo công ty. Hành động: Tái sắp xếp bộ máy quản lý theo hướng tinh gọn, phân cấp rõ quyền hạn và trách nhiệm cho các chi nhánh địa phương; tổ chức các khóa tập huấn nâng cao tay nghề kỹ thuật và chuẩn hóa văn hóa giao tiếp khách hàng. Mục tiêu và lộ trình: 100% cán bộ công nhân viên được đào tạo chuyên môn và văn hóa dịch vụ khách hàng, gắn kết quả thực hiện chỉ tiêu kinh doanh với cơ chế trả lương thưởng trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành điện: Các nhà quản trị tại EVN, Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc (EVNNPC) và các công ty điện lực cấp tỉnh có thể sử dụng luận văn như một tài liệu đối chuẩn để tối ưu hóa mô hình quản lý chi phí, kiểm soát phụ tải và quản trị tổn thất điện năng trên địa bàn nông thôn, miền núi.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Tài chính doanh nghiệp có thể tham khảo phương pháp luận khoa học, cách thức thiết kế mẫu khảo sát 90 hộ dân và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp dịch vụ công ích.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn có thêm cơ sở dữ liệu thực tiễn để hoạch định chính sách điều phối năng lượng, đồng bộ quy hoạch hạ tầng lưới điện phục vụ mục tiêu tăng trưởng GRDP 12,3%/năm.
  • Giảng viên và sinh viên các trường đại học khối kinh tế: Luận văn là case study điển hình về phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, định phí, biến phí và tỷ suất sinh lời trong môi trường kinh doanh có sự quản lý giá của Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Bắc Kạn trong giai đoạn 2014 - 2016 diễn biến như thế nào? Tỷ lệ tổn thất điện năng của công ty duy trì ở mức cao trên 7% qua các năm nghiên cứu dù đã có biện pháp giảm tải. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ địa hình miền núi hiểm trở, hệ thống lưới điện hạ thế trải dài trên 1.570 km với 781 trạm biến áp, cùng các hiện tượng thất thoát thương mại do đo đếm và câu móc điện sai quy định.

Vì sao doanh thu thuần tăng 15,44%/năm nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ tăng 6,02%/năm? Nguyên nhân chủ yếu do tổng chi phí tăng nhanh với tốc độ 15,77%/năm, vượt tốc độ tăng doanh thu tổng thể 14,28%/năm. Trong đó, các khoản chi phí quản lý ngành điện tăng 22,54%/năm và chi phí quản lý khác tăng tới 40,35%/năm đã làm thu hẹp đáng kể biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.

Kết quả khảo sát 90 khách hàng phản ánh những hạn chế gì trong chất lượng dịch vụ của công ty? Khảo sát thực địa 90 hộ tiêu dùng điện tại Thành phố Bắc Kạn, Na Rì và Ba Bể cho thấy 22,2% khách hàng chưa hài lòng về chất lượng đường dây truyền tải. Các phản ánh tập trung vào tình trạng mất điện còn xảy ra nhiều lần, thời gian xử lý sự cố kéo dài và thái độ phục vụ của nhân viên đôi khi chưa thực sự tận tâm.

Cơ cấu tiêu thụ điện tại Bắc Kạn có đặc điểm gì ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh? Điện năng dùng cho mục đích quản lý tiêu dùng sinh hoạt chiếm tỷ trọng chi phối trên 50% tổng lượng điện thương phẩm, trong khi điện cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp chỉ chiếm dưới 1%. Do biểu giá điện sinh hoạt chịu sự điều tiết xã hội của Nhà nước nên giá bán bình quân chưa tạo ra tỷ suất lợi nhuận đột phá như mảng điện dịch vụ thương mại.

Đâu là các giải pháp cốt lõi để nâng cao kết quả kinh doanh của công ty đến năm 2020? Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm: siết chặt định mức chi phí quản lý nhằm giảm tốc độ tăng xuống dưới 10%/năm; nâng cấp lưới điện hạ thế để đưa tổn thất điện năng về dưới 6,2%; giảm tỷ lệ phàn nàn của khách hàng xuống dưới 5%; và hoàn thiện cơ cấu nhân sự theo hướng đánh giá hiệu quả công việc.

Kết luận

  • Tăng trưởng sản lượng điện thương phẩm (10,89%/năm) và doanh thu thuần (15,44%/năm) là điểm sáng nổi bật trong hoạt động kinh doanh của Công ty Điện lực Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016.
  • Sự gia tăng đột biến của chi phí quản lý (22,54% đến 40,35%/năm) và tỷ lệ tổn thất điện năng trên 7% là hai rào cản chính hạn chế tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế ở mức 6,02%/năm.
  • Khảo sát 90 hộ tiêu dùng điện khẳng định sự cần thiết phải nâng cấp 1.570,89 km đường dây hạ thế và chuẩn hóa tác phong phục vụ khách hàng.
  • Đóng góp chính của luận văn là xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kiểm soát chi phí, hiện đại hóa kỹ thuật lưới điện và kiện toàn bộ máy nhân sự.
  • Lộ trình thực hiện khuyến nghị chia làm hai giai đoạn: giai đoạn 2017 - 2018 tập trung siết chặt định mức chi phí và cải tạo lưới điện xung yếu; giai đoạn 2019 - 2020 hoàn thành lắp đặt công tơ điện tử và đưa tổn thất điện năng xuống dưới 6,2%.

Quý độc giả, các nhà quản lý doanh nghiệp năng lượng và học viên cao học hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng các giải pháp quản trị kinh doanh thực tiễn vào quá trình tối ưu hóa hiệu quả hoạt động phân phối điện năng tại đơn vị.