Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế làng nghề truyền thống đóng vai trò then chốt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Việt Nam. Tại xã Khánh Thiện, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, khu vực làng nghề đang tạo ra 34,2% tổng giá trị sản xuất toàn địa bàn, trở thành trụ cột giảm nghèo bền vững. Toàn xã hiện có diện tích tự nhiên 275,68 ha với 1.675 hộ dân và 5.777 nhân khẩu phân bố tại 8 thôn xóm. Nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động đạt 2.652 người, chiếm tỷ lệ 45,9% dân số. Trong đó, lực lượng lao động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp làng nghề chiếm 36% (tương đương 955 người), vượt qua tỷ trọng lao động nông nghiệp thuần túy đang ở mức 30% (795 người).

Mặc dù đóng góp giá trị kinh tế vượt trội, công tác quản trị và sử dụng nhân lực làng nghề tại Khánh Thiện đang đối mặt với nhiều rào cản mang tính hệ thống. Khoảng 70% đến 80% lực lượng lao động vẫn sản xuất theo phương thức thủ công giản đơn, mặt bằng sản xuất chật hẹp và phân tán tại các hộ gia đình. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn bài bản mới đạt 38,98%, trong khi công tác ký kết hợp đồng lao động và thực hiện chính sách bảo hộ gần như bị bỏ ngỏ.

Nghiên cứu tập trung giải quyết mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng số lượng, chất lượng, quy trình phân công và chế độ đãi ngộ lao động tại hai làng nghề trọng điểm: Làng nghề ẩm thực Phong An và Làng nghề cây cảnh Xóm 1. Phạm vi khảo sát dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017 và dữ liệu sơ cấp thực hiện năm 2017. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp nâng thu nhập bình quân đầu người từ mức 30 triệu đồng/năm hiện tại lên các nấc thang giá trị cao hơn, đồng thời giải quyết triệt để bài toán thâm dụng lao động mùa vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý theo khoa học của Frederick Winslow Taylor (1911), nhấn mạnh việc chuẩn hóa thao tác, định mức lao động và chuyên môn hóa để tối ưu hóa năng suất sản xuất. Đồng thời, luận văn tích hợp lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong kinh tế nông thôn của Đặng Quốc Bảo (1999) cùng hệ thống quan điểm của Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2010), tiếp cận quản lý lao động qua chu trình năm giai đoạn: hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, bố trí sử dụng và đãi ngộ.

Bên cạnh các mô hình lý thuyết quản trị, đề tài căn cứ vào khung pháp lý hiện hành bao gồm Nghị định số 66/2006/NĐ-CP và Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tiêu chí công nhận làng nghề, cùng các quy định của Bộ luật Lao động về quan hệ thuê mướn nhân công. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm: lao động làng nghề, quản lý lao động nông thôn, hiệu quả sử dụng lao động và tính mùa vụ trong kinh tế phi nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp. Số liệu thứ cấp phản ánh hiện trạng kinh tế - xã hội, sử dụng đất đai (134,69 ha đất nông nghiệp và 140,22 ha đất phi nông nghiệp) được trích xuất từ các báo cáo thống kê chính thức của UBND xã Khánh Thiện giai đoạn 2015 - 2017. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi trực tiếp với cỡ mẫu 90 phiếu, phân bổ đều cho các chủ cơ sở sản xuất và người lao động trực tiếp tại Làng nghề ẩm thực Phong An và Làng nghề cây cảnh Xóm 1.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ hai nhóm ngành nghề có đặc tính sản xuất khác biệt: chế biến thực phẩm truyền thống với 18 loại bánh, 8 món ẩm thực và sản xuất sinh vật cảnh nghệ thuật có giá trị gia tăng cao. Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, số bình quân), thống kê so sánh đa chiều qua các năm và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác các biến số kinh tế, nhận diện nguyên nhân gốc rễ của tình trạng thỏa thuận lao động phi chính thức và đưa ra giải pháp mang tính ứng dụng cao. Quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai hoàn tất trong giai đoạn 2017 - 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa cho thấy sự phân hóa rõ rệt về hiệu quả kinh tế và năng suất lao động giữa các khu vực sản xuất tại xã Khánh Thiện:

Thứ nhất, thu nhập bình quân của lao động làng nghề tiểu thủ công nghiệp đạt mức 60,13 triệu đồng/người/năm, cao gấp 2,01 lần so với lao động nông nghiệp thuần túy (29,93 triệu đồng/người/năm) và gấp 2,16 lần khu vực thương mại - dịch vụ (27,79 triệu đồng/người/năm). Đặc biệt, mô hình trồng cây cảnh nghệ thuật mang lại giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích đất canh tác cao gấp từ 5 đến 25 lần so với canh tác lúa truyền thống, tạo bước đột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ.

Thứ hai, giá trị sản xuất của các làng nghề duy trì đà tăng trưởng ổn định qua các năm. Làng nghề cây cảnh Xóm 1 tăng từ 16.137 triệu đồng năm 2015 lên 17.835 triệu đồng năm 2017 với tốc độ tăng trưởng bình quân 4,6%/năm. Làng nghề ẩm thực Phong An đạt giá trị 3.750 triệu đồng năm 2017. Tuy nhiên, quy mô sản xuất vẫn mang tính tự phát, manh mún khi mỗi cơ sở chỉ duy trì thường xuyên từ 3 đến 7 lao động.

Thứ ba, cơ cấu chất lượng lao động bộc lộ sự thiếu hụt kỹ năng nghiêm trọng. Toàn xã chỉ có 1.034 lao động đã qua đào tạo, chiếm 38,98% tổng lực lượng lao động. Tỷ lệ lao động thủ công chiếm 75% trong tổng số nhân lực làng nghề. Hình thức học nghề chủ yếu là truyền khẩu và vừa học vừa làm tại chỗ, chiếm trên 85% số lao động được khảo sát, thiếu vắng các chứng chỉ nghề chuyên môn chuẩn hóa.

Thứ tư, quan hệ lao động thiếu tính pháp lý. Toàn bộ 100% các cơ sở khảo sát đều tuyển dụng lao động dựa trên mối quan hệ quen biết, gia đình và họ hàng. Tỷ lệ người lao động ký hợp đồng lao động bằng văn bản đạt 0%, chủ yếu giao kết qua hợp đồng miệng. Tỷ lệ người lao động được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện và trang bị bảo hộ lao động đạt dưới 15%, tiềm ẩn rủi ro rất lớn khi xảy ra tai nạn lao động hoặc biến động thị trường.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh tư duy quản trị nông hộ tiểu nông tồn tại dai dẳng tại khu vực nông thôn Đồng bằng sông Hồng. Các dữ liệu khảo sát về phân bổ thời gian và cơ cấu lao động có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan thu nhập 3 nhóm ngành và bảng ma trận chéo thể hiện mối liên hệ giữa trình độ học vấn của chủ hộ với việc áp dụng máy móc cơ khí vào sản xuất.

So sánh với mô hình Làng nghề mộc Đồng Kỵ (Bắc Ninh) - nơi có 160 doanh nghiệp, hợp tác xã và giải quyết việc làm cho 10.000 lao động với quy trình chuyên môn hóa khép kín, Khánh Thiện vẫn dừng lại ở mô hình sản xuất phân tán tương tự Làng nghề mộc Cúc Bồ (Hải Dương). Nguyên nhân cốt lõi là do chủ các cơ sở tại Khánh Thiện thiếu kiến thức quản trị kinh doanh hiện đại, chỉ quản lý theo kinh nghiệm tích lũy. Thêm vào đó, yếu tố mùa vụ nông nghiệp làm cho 30% thời gian lao động trong năm bị gián đoạn, người lao động thường xuyên dao động giữa việc đồng áng và làm nghề thủ công, khiến các cơ sở khó duy trì kế hoạch sản xuất dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động làng nghề tại xã Khánh Thiện, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực hiện đồng bộ:

Thứ nhất, chuẩn hóa công tác đào tạo nghề và nâng cao năng lực quản trị. UBND xã Khánh Thiện phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh Ninh Bình tổ chức định kỳ 4 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm cho khoảng 150 đến 200 lao động và chủ cơ sở. Nội dung tập trung vào kỹ thuật sinh vật cảnh nâng cao, vệ sinh an toàn thực phẩm và kỹ năng quản trị kinh doanh, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo tại làng nghề lên 65% vào năm 2022.

Thứ hai, thiết lập hành lang pháp lý và chuẩn hóa quan hệ lao động. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Yên Khánh phối hợp cùng chính quyền xã ban hành mẫu hợp đồng lao động giản lược dành riêng cho kinh tế hộ. Mục tiêu đặt ra là đạt tối thiểu 70% cơ sở sản xuất thực hiện ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với lao động thường xuyên trong thời gian 18 tháng, đồng thời kiểm tra định kỳ việc trang bị 100% thiết bị bảo hộ lao động cơ bản.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế tiền lương, tiền thưởng và phúc lợi khuyến khích. Các chủ cơ sở cần chuyển đổi từ hình thức trả công nhật cố định sang trả lương kết hợp: 70% lương cơ bản theo ngày công cộng với 30% lương khoán theo chất lượng sản phẩm và doanh số tiêu thụ. Thiết lập quỹ bảo hiểm rủi ro nội bộ trích từ 3% đến 5% lợi nhuận hàng tháng để hỗ trợ người lao động khi ốm đau, tai nạn.

Thứ tư, tái cơ cấu mô hình sản xuất sang hợp tác xã và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khuyến khích tối thiểu 15 hộ sản xuất lớn tại Làng nghề cây cảnh Xóm 1 và Làng nghề ẩm thực Phong An liên kết thành lập 2 Hợp tác xã chuyên ngành trong giai đoạn 2019 - 2021. Mô hình này giúp mở rộng quy mô sử dụng lao động lên 20 đến 30 người/cơ sở, ứng dụng công nghệ cơ giới hóa vào các khâu nghiền bột, trộn nguyên liệu, từ đó giảm 25% chi phí nhân công thủ công.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm độc giả chuyên biệt:

Nhóm một, cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện Yên Khánh và chính quyền cấp xã. Luận văn cung cấp khung số liệu thực chứng để xây dựng đề án bảo tồn làng nghề truyền thống và triển khai hiệu quả Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).

Nhóm hai, các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, nghệ nhân và hộ làm nghề nông thôn. Nhóm đối tượng này có thể ứng dụng trực tiếp các phương pháp phân công lao động khoa học, cách tính định mức trả công theo sản phẩm và quy trình quản trị an toàn lao động để nâng cao năng suất nội bộ.

Nhóm ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp ma trận SWOT và thống kê mô tả trong phân tích thị trường lao động phi chính thức.

Nhóm bốn, các tổ chức tín dụng nông thôn, Ngân hàng Chính sách Xã hội và quỹ khuyến công. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn chi tiết về dòng tiền, cơ cấu chi phí nhân công và năng lực sinh lời của kinh tế hộ, phục vụ công tác thẩm định hạn mức vay vốn mở rộng sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu tập trung đánh giá những làng nghề cụ thể nào tại xã Khánh Thiện?
Luận văn tiến hành khảo sát chuyên sâu tại hai làng nghề tiêu biểu của địa phương là Làng nghề cây cảnh Xóm 1 và Làng nghề ẩm thực Phong An. Đây là hai mô hình đại diện cho 34,2% giá trị sản xuất toàn xã, giải quyết việc làm cho 955 lao động tiểu thủ công nghiệp với các đặc thù công nghệ và mùa vụ khác biệt rõ rệt.

Vì sao thu nhập làng nghề cao gấp đôi nông nghiệp nhưng chất lượng lao động vẫn thấp?
Mặc dù thu nhập bình quân đạt 60,13 triệu đồng/năm, cao hơn mức 29,93 triệu đồng của nông nghiệp, nhưng phương thức học nghề chủ yếu là truyền khẩu nội bộ gia đình (chiếm trên 85%). Tâm lý làm việc thời vụ, thiếu các trường lớp đào tạo chuyên môn bài bản khiến tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 38,98%.

Thực trạng ký kết hợp đồng lao động tại các làng nghề hiện nay ra sao?
Khảo sát thực tế 90 mẫu điều tra cho thấy tỷ lệ ký hợp đồng lao động bằng văn bản đạt 0%. Toàn bộ 100% cơ sở và người lao động chỉ thỏa thuận miệng do quan hệ quen biết họ hàng, dẫn đến việc người lao động hoàn toàn không có bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quyền lợi bị bỏ ngỏ khi xảy ra tranh chấp.

Tính mùa vụ nông nghiệp tác động như thế nào đến việc sử dụng lao động?
Lao động làng nghề chủ yếu xuất thân từ nông dân, do đó vào các đợt cao điểm thu hoạch mùa vụ, khoảng 30% lao động làm thuê tạm nghỉ việc tại xưởng để quay về làm ruộng. Sự biến động này gây đứt gãy tiến độ sản xuất, buộc các chủ cơ sở phải thường xuyên điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

Giải pháp đột phá nào giúp chuyển đổi mô hình quản trị lao động tại địa phương?
Giải pháp then chốt là chuyển đổi mô hình kinh tế hộ gia đình quy mô nhỏ lẻ (3 - 7 lao động) sang mô hình Hợp tác xã kiểu mới. Việc liên kết này cho phép tập trung nguồn vốn, cơ giới hóa các khâu sản xuất nặng nhọc và thực hiện ký hợp đồng lao động chính thức cho tối thiểu 70% nhân lực thường xuyên.

Kết luận

  • Luận văn làm sáng tỏ vai trò kinh tế trụ cột của làng nghề tại xã Khánh Thiện với đóng góp 34,2% tổng giá trị sản xuất và mang lại thu nhập bình quân 60,13 triệu đồng/người/năm cho người lao động.
  • Chỉ rõ các nút thắt cố hữu trong quản trị nhân lực: 75% lao động làm thủ công, 38,98% lao động qua đào tạo, quy mô siêu nhỏ từ 3 đến 7 người/cơ sở và 100% thỏa thuận tuyển dụng qua truyền miệng phi chính thức.
  • Hệ thống hóa khung lý thuyết quản trị khoa học kết hợp phân tích ma trận SWOT thực chứng, cung cấp bức tranh đa chiều về tác động của mùa vụ và công nghệ đến năng suất lao động làng nghề.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp khả thi giai đoạn 2018 - 2022, trọng tâm là chuẩn hóa đào tạo cho 200 lao động/năm, nâng tỷ lệ ký hợp đồng lên 70% và chuyển đổi 15 hộ sản xuất lớn thành Hợp tác xã.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới nâng cao và phát triển bền vững kinh tế nông thôn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

Công trình nghiên cứu của tác giả Phạm Hồng Khanh là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực làng nghề. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết hệ thống số liệu thực nghiệm của đề tài để vận dụng vào thực tiễn quản lý địa phương.