Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa sở hữu vị trí địa lý chiến lược tại ngã ba giao nhau giữa Quốc lộ 1 và Quốc lộ 26, đóng vai trò cửa ngõ huyết mạch kết nối vùng Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung Bộ. Địa bàn thị xã gồm 27 đơn vị hành chính (20 xã và 7 phường), với quỹ đất nông nghiệp phân bổ đa dạng từ địa hình bán sơn địa chiếm khoảng 70% diện tích tự nhiên đến vùng đồng bằng ven biển chiếm khoảng 30% diện tích. Mặc dù phần lớn dân số địa phương sống dựa vào sản xuất nông nghiệp, hiệu quả khai thác tài nguyên đất trong nhiều năm qua vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Quá trình đô thị hóa mạnh mẽ cùng tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu khiến tình trạng khô hạn trong mùa khô và ngập úng trong mùa mưa diễn ra gay gắt, làm suy giảm diện tích đất canh tác màu mỡ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai (mã số 8850103) của tác giả Nguyễn Xuân Trường tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Hữu Thành, được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã Ninh Hòa. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích hiện trạng, lượng hóa hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất (LUT), từ đó lựa chọn những mô hình canh tác tối ưu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất bền vững. Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2016 và tiến hành điều tra thực địa trong giai đoạn từ tháng 3/2017 đến tháng 4/2018. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ các mô hình lúa năng suất thấp có giá trị sản xuất chỉ từ 17,49 đến 37,37 triệu đồng/ha/năm sang các mô hình cây cạn giá trị cao đạt từ 140,00 đến 218,28 triệu đồng/ha/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung đánh giá đất đai chuẩn hóa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) kết hợp cùng khung lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững do Smyth và Dumanski thiết lập với 5 nguyên tắc cốt lõi: duy trì năng suất sản xuất, giảm thiểu rủi ro, bảo tồn tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm tính khả thi kinh tế và đạt được sự chấp nhận của cộng đồng xã hội. Khung lý thuyết này đồng thời tích hợp các quy định pháp lý của Luật Đất đai năm 2013 tại Việt Nam cùng các định hướng quy hoạch của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp.

Hệ thống lý luận của đề tài tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Đất sản xuất nông nghiệp: Tư liệu sản xuất đặc biệt, có giới hạn về không gian nhưng có thể duy trì độ phì vĩnh cửu nếu được khai thác hợp lý.
  • Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT): Đơn vị phân loại đất đai dựa trên tập quán canh tác, loại cây trồng và mức độ đầu tư kỹ thuật.
  • Kiểu sử dụng đất: Các công thức luân canh cụ thể trong một chu kỳ canh tác hàng năm.
  • Hiệu quả sử dụng đất tổng hợp: Thước đo chất lượng quá trình tổ chức sản xuất, được đánh giá đồng thời trên cả 3 trụ cột: Kinh tế (khả năng sinh lời), Xã hội (giải quyết việc làm và an sinh) và Môi trường (bảo vệ tài nguyên đất và sinh thái).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh thông tin chính:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập chuỗi số liệu thống kê đất đai, quy hoạch và hiện trạng kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2016 từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế, Chi cục Thống kê thị xã Ninh Hòa và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) với bảng hỏi cấu trúc sẵn, khảo sát trực tiếp 90 nông hộ trên địa bàn thị xã.

Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu: Thị xã Ninh Hòa được phân chia thành 2 tiểu vùng địa hình sinh thái đặc thù. Tiểu vùng 1 (khu vực bán sơn địa, độ dốc 15 - 35 độ, chiếm 70% diện tích) lựa chọn xã Ninh Sim làm đại diện điều tra. Tiểu vùng 2 (khu vực đồng bằng bằng phẳng, chiếm 30% diện tích) lựa chọn xã Ninh Bình làm đại diện. Mẫu điều tra 90 hộ được phân bổ theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng dựa trên các LUT canh tác chính (chuyên lúa, chuyên màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cây lâu năm).

Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê Excel để xử lý các chỉ tiêu kinh tế lượng và áp dụng phương pháp cho điểm đa tiêu chí (Multi-criteria Scoring Method) phân cấp thành 3 mức (Cao: 3 điểm, Trung bình: 2 điểm, Thấp: 1 điểm). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm chuẩn hóa và so sánh trực tiếp các chỉ tiêu định tính và định lượng trên 8 tiêu chí: 3 tiêu chí kinh tế (Giá trị sản xuất - GTSX, Thu nhập hỗn hợp - TNHH, Hiệu quả đồng vốn - HQĐV), 2 tiêu chí xã hội (Công lao động - CLĐ, Giá trị ngày công - GTNC) và 3 tiêu chí môi trường (Mức sử dụng phân bón, Mức sử dụng thuốc BVTV, Tỷ lệ che phủ đất).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra sự phân hóa sâu sắc về hiệu quả sử dụng đất giữa các loại hình canh tác trên 2 tiểu vùng sinh thái của thị xã Ninh Hòa:

Tại Tiểu vùng 1 (Khu vực bán sơn địa - xã Ninh Sim):

  • LUT Thuốc lá – rau màu mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất với GTSX dao động từ 15,392 đến 218,275 triệu đồng/ha/năm, TNHH đạt từ 7,895 đến 171,937 triệu đồng/ha/năm và HQĐV đạt từ 1,05 đến 3,37 lần. Về mặt xã hội, mô hình này dẫn đầu về khả năng tạo việc làm và giá trị ngày công lao động (>250.000 đồng/công).
  • LUT Cây lâu năm (trọng tâm là cây xoài) đạt hiệu quả kinh tế và môi trường vượt trội: GTSX đạt 140,00 triệu đồng/ha/năm, TNHH đạt 116,712 triệu đồng/ha/năm và HQĐV đạt kỷ lục 5,01 lần (cao gấp 9,2 lần so với cây công nghiệp ngắn ngày vốn chỉ đạt HQĐV 0,54 lần). Cây xoài cũng có tỷ lệ che phủ trên 70%, bảo vệ đất dốc chống xói mòn tốt nhất.
  • LUT Chuyên lúa có hiệu quả kinh tế thấp nhất vùng, GTSX chỉ đạt từ 17,490 đến 37,365 triệu đồng/ha/năm, hiệu quả xã hội và sử dụng đồng vốn đều ở mức thấp.

Tại Tiểu vùng 2 (Khu vực đồng bằng - xã Ninh Bình):

  • LUT Chuyên màu (chuyên rau màu) dẫn đầu về hiệu quả kinh tế với GTSX đạt từ 19,680 đến 123,180 triệu đồng/ha/năm, cao hơn từ 37% đến 104% so với mô hình lúa nước.
  • LUT Chuyên lúa tại đồng bằng đạt GTSX từ 60,318 đến 89,897 triệu đồng/ha/năm, mang lại hiệu quả môi trường ở mức cao do giữ nước và bảo đảm hệ số che phủ ổn định, tuy nhiên hiệu quả kinh tế chỉ xếp ở mức trung bình thấp.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch hiệu quả giữa các LUT bắt nguồn trực tiếp từ sự tương tác giữa điều kiện tự nhiên và kỹ thuật thâm canh. Địa hình bán sơn địa gò đồi có độ dốc từ 15 đến 35 độ cùng hiện tượng thiếu nước tưới nghiêm trọng trong mùa khô khiến cây lúa nước không thể phát huy tiềm năng sinh học, dẫn đến GTSX thấp. Ngược lại, cây xoài lâu năm và cây thuốc lá chịu hạn tốt, khai thác tối ưu tầng đất sâu và thích ứng hoàn hảo với tiểu khí hậu vùng đồi. Kết quả này hoàn toàn thống nhất với các công trình nghiên cứu của Thái Phiên và Nguyễn Tử Siêm về kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc miền Trung, khẳng định cây lâu năm có khả năng bảo tồn đất và nước cao hơn nhiều lần so với độc canh cây ngắn ngày.

Các phát hiện thực nghiệm trong luận văn có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ mạng nhện (radar chart) so sánh 3 trục Kinh tế - Xã hội - Môi trường và bảng ma trận tổng hợp 8 chỉ tiêu phân hạng. Qua đó, dữ liệu cho thấy rõ nét sự đánh đổi: mô hình chuyên màu tuy đem lại thu nhập ngắn hạn cao nhưng tiềm ẩn rủi ro môi trường do lượng thuốc BVTV hóa học sử dụng thực tế thường vượt định mức khuyến cáo của Trạm Khuyến nông, đòi hỏi phải có can thiệp kỹ thuật kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích đa tiêu chí, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã Ninh Hòa:

  • Chuyển dịch cơ cấu cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu: Ủy ban nhân dân thị xã Ninh Hòa chỉ đạo Phòng Kinh tế và UBND các xã lập phương án chuyển đổi 1.500 - 2.000 ha đất trồng lúa kém hiệu quả (năng suất dưới 40 tạ/ha/vụ) và đất cây công nghiệp ngắn ngày sang trồng xoài chuyên canh và luân canh thuốc lá - rau màu chịu hạn giai đoạn 2018 - 2025, phấn đấu nâng GTSX bình quân toàn thị xã lên trên 120 triệu đồng/ha/năm.
  • Hiện đại hóa hạ tầng giao thông nội đồng và thủy lợi: Phòng Kinh tế phối hợp cùng Phòng Quản lý đô thị triển khai nâng cấp 100% hệ thống kênh mương tưới tiêu chính và đường giao thông nội đồng tại xã Ninh Sim và Ninh Bình giai đoạn 2019 - 2023, bảo đảm cung cấp nước tưới chủ động cho trên 85% diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong mùa khô hạn.
  • Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật và nông nghiệp hữu cơ: Trạm Khuyến nông thị xã chủ trì tổ chức 25 - 30 lớp tập huấn kỹ thuật mỗi năm trong giai đoạn 2018 - 2025, hướng dẫn nông dân quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), kỹ thuật tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước, giảm 30% lượng thuốc BVTV hóa học và nâng tỷ lệ sử dụng phân bón hữu cơ đạt chuẩn khuyến cáo trên 80% diện tích canh tác rau màu.
  • Xây dựng chuỗi liên kết giá trị và thương hiệu nông sản: Phòng Kinh tế thị xã đóng vai trò cầu nối liên kết các hợp tác xã nông nghiệp với các doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm nông sản chế biến, hoàn thiện việc cấp mã số vùng trồng và chứng nhận an toàn VietGAP cho vùng sản xuất xoài và rau an toàn Ninh Hòa trước năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp huyện/thị xã: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế thị xã Ninh Hòa và các địa phương lân cận sử dụng số liệu và kết luận của luận văn làm căn cứ khoa học trực tiếp để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trung hạn.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, Nông nghiệp, Địa lý tài nguyên và Khoa học môi trường sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp luận đánh giá đất đai theo tiêu chuẩn FAO kết hợp phân tích RRA và mô hình cho điểm đa mục tiêu.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã và các nhà đầu tư nông nghiệp: Cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về chi phí đầu vào, doanh thu, lợi nhuận thuần và hiệu quả đồng vốn (HQĐV) của từng loại cây trồng, hỗ trợ ra quyết định đầu tư vùng chuyên canh cây ăn quả công nghệ cao và xây dựng chuỗi cung ứng nông sản.
  • Cán bộ khuyến nông và nông dân tiên tiến: Cung cấp cẩm nang thực tiễn về kỹ thuật luân canh, cơ cấu mùa vụ chống hạn và các định mức sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật an toàn cho vùng đất bán sơn địa duyên hải.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã phân chia địa bàn thị xã Ninh Hòa thành mấy tiểu vùng để đánh giá đất đai?
Nghiên cứu chia thị xã Ninh Hòa thành 2 tiểu vùng sinh thái đặc trưng: Tiểu vùng 1 là khu vực bán sơn địa (độ dốc 15 - 35 độ, chiếm 70% diện tích, đại diện là xã Ninh Sim) và Tiểu vùng 2 là khu vực đồng bằng (địa hình bằng phẳng, chiếm 30% diện tích, đại diện là xã Ninh Bình).

Loại hình sử dụng đất nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất tại vùng đất bán sơn địa Ninh Hòa?
Tại tiểu vùng bán sơn địa, LUT Thuốc lá – rau màu đạt GTSX cao nhất (từ 15,392 đến 218,275 triệu đồng/ha/năm), trong khi mô hình trồng xoài mang lại tỷ suất lợi nhuận và hiệu quả đồng vốn vượt trội nhất với HQĐV đạt mức 5,01 lần.

Vì sao mô hình chuyên lúa nước tại vùng gò đồi Ninh Hòa lại có hiệu quả kinh tế thấp?
Do địa hình dốc thoải, khả năng giữ nước kém và nguồn nước tưới trong mùa khô rất hạn chế, cây lúa nước tại vùng gò đồi bị suy giảm năng suất nghiêm trọng, khiến GTSX chỉ đạt 17,490 - 37,365 triệu đồng/ha/năm, không bù đắp được chi phí vật chất và công lao động.

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất được xác định như thế nào?
Hiệu quả môi trường được đánh giá thông qua 3 tiêu chí cụ thể: mức độ tuân thủ định mức phân bón vô cơ/hữu cơ, mức độ sử dụng thuốc BVTV (ưu tiên biện pháp sinh học/thảo mộc so với khuyến cáo của ngành nông nghiệp) và tỷ lệ che phủ đất (đạt chuẩn cao khi thời gian che phủ trên 70%/năm).

Quy mô mẫu điều tra thực địa trong luận văn là bao nhiêu và sử dụng phương pháp nào?
Nghiên cứu khảo sát sơ cấp trên cỡ mẫu gồm 90 nông hộ, thực hiện theo phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) với bảng hỏi cấu trúc sẵn và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đại diện cho các nhóm LUT tại 2 xã Ninh Sim và Ninh Bình.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng và lượng hóa thành công hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã Ninh Hòa trên cả 3 khía cạnh: Kinh tế, Xã hội và Môi trường.
  • Đã chỉ rõ LUT Cây lâu năm (cây xoài) và LUT Thuốc lá – rau màu là hai mô hình có hiệu quả cao nhất tại vùng bán sơn địa, trong khi LUT Chuyên màu đạt giá trị cao nhất tại vùng đồng bằng.
  • Luận văn cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để loại bỏ các mô hình canh tác lúa kém hiệu quả trên đất dốc thiếu nước, bảo vệ tài nguyên đất chống xói mòn và suy thoái.
  • Lộ trình thực hiện các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cấp thủy lợi được đề xuất chi tiết theo các giai đoạn 2018 - 2023 và tầm nhìn 2025.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quy hoạch đất đai tại các địa phương Duyên hải Nam Trung Bộ; quý độc giả và các nhà quản lý quan tâm có thể khai thác mô hình đánh giá đa tiêu chí này để áp dụng vào thực tiễn địa phương.