Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục thường xuyên giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược xây dựng xã hội học tập và đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các địa phương vùng cao. Tuy nhiên, theo số liệu thống kê ngành, ngân sách đầu tư cho giáo dục thường xuyên năm 2010 chỉ chiếm khoảng 2,18% tổng chi ngân sách nhà nước dành cho giáo dục. Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên, tiền thân là Trường Bổ túc văn hóa cán bộ tỉnh được thành lập từ ngày 22 tháng 07 năm 1996 theo Quyết định số 465/QĐ-UB-TC của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (nay là tỉnh Điện Biên), đã trải qua hơn 14 năm liên kết đào tạo cử nhân với quy mô hàng nghìn học viên. Mặc dù sở hữu đội ngũ cơ hữu 42 cán bộ, giáo viên nhưng công tác quản lý đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học tại đây đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính đồng bộ, kỷ cương nề nếp và kiểm soát chất lượng giảng dạy.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu lực quản lý đối với hoạt động đào tạo cử nhân đại học phi chính quy trên địa bàn miền núi đặc thù. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục, khảo sát toàn diện thực trạng đào tạo tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên trong giai đoạn 1996 - 2014, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý mang tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên chuẩn hóa 100% trình độ cử nhân cho đội ngũ cán bộ giáo viên theo Chỉ thị số 40-CT/TW, đồng thời hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học viên tốt nghiệp đạt loại khá và giỏi lên trên 75%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại dựa trên 4 chức năng cốt lõi do Henri Fayol và Harold Koontz khởi xướng: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra - đánh giá. Các chức năng này được cụ thể hóa vào chu trình quản lý đào tạo đại học không chính quy, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa cơ sở liên kết và đơn vị chủ quản. Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết học tập suốt đời của UNESCO qua 4 trụ cột giáo dục thế kỷ 21: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để tự khẳng định mình (báo cáo Edgar Faure năm 1972 và Jacques Delors năm 1996).

Mô hình nghiên cứu được xây dựng theo hệ thống chu trình khép kín gồm 3 giai đoạn: tuyển sinh đầu vào, tổ chức đào tạo và quản lý sau đào tạo kết hợp kênh phản hồi thông tin hai chiều. Hệ thống khái niệm chính trong luận văn bao gồm:

  • Quản lý đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến hoạt động dạy, hoạt động học và các điều kiện đảm bảo nhằm đạt mục tiêu giáo dục đại học.
  • Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Cơ sở giáo dục không chính quy thuộc hệ thống giáo dục quốc dân hoạt động theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT.
  • Liên kết đào tạo: Phương thức phối hợp giữa trường đại học (bên A) và trung tâm giáo dục thường xuyên (bên B) để tổ chức đào tạo tại địa phương.
  • Chuẩn hóa đội ngũ: Hoạt động nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị cho cán bộ, giáo viên đáp ứng tiêu chuẩn ngạch bậc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai thu thập dữ liệu trên cỡ mẫu 145 khách thể khảo sát thực tế, bao gồm: 42 cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên, 18 giảng viên thỉnh giảng đến từ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng 85 học viên thuộc các lớp cử nhân hệ vừa làm vừa học. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp với chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh khách quan quan điểm của cả 3 nhóm chủ thể tham gia quá trình đào tạo.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính xuất phát từ yêu cầu kiểm chứng mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Tác giả sử dụng toán thống kê với độ tin cậy 95%, tính toán tần suất, điểm trung bình Mean và hệ số tương quan thứ bậc Spearman với ngưỡng ý nghĩa p < 0,05 trên phần mềm xử lý dữ liệu. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tổng kết 14 năm hoạt động của trung tâm và các văn bản pháp quy từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, thu thập trong khung thời gian từ tháng 10 năm 2014 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tổ chức nhân sự, trung tâm có 42 cán bộ giáo viên cơ hữu (3 lãnh đạo Ban Giám đốc, 22 giáo viên dạy bổ túc trung học phổ thông gồm 1 thạc sĩ và 21 cử nhân, cùng 9 giáo viên đang theo học cao học). Tuy nhiên, 100% chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành đều phải phụ thuộc hoàn toàn vào giảng viên thỉnh giảng từ các trường đại học đối tác, gây khó khăn lớn cho công tác giám sát giờ giảng và quản lý tiến độ sư phạm.

Thứ hai, kết quả khảo sát cho thấy nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của công tác quản lý đạt mức rất cao với điểm trung bình 4,28/5,0. Ngược lại, mức độ thực hiện các biện pháp quản lý trên thực tế chỉ đạt điểm trung bình 3,45/5,0. Độ chênh lệch 0,83 điểm giữa nhận thức và thực thi phản ánh sự thiếu hụt các quy chế phối hợp cụ thể giữa hai đơn vị liên kết.

Thứ ba, công tác tuyển sinh đạt 92,5% chỉ tiêu kế hoạch hàng năm nhờ nhu cầu chuẩn hóa nhân lực tại chỗ rất lớn. Dẫu vậy, khâu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và quản lý nề nếp tự học của học viên chỉ có 58,3% ý kiến đánh giá đạt yêu cầu. Tình trạng học viên vắng mặt hoặc nộp bài tập muộn vẫn diễn ra phổ biến.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ đào tạo còn nhiều hạn chế khi tỷ lệ phòng học đạt chuẩn nghe nhìn đa phương tiện chỉ chiếm khoảng 35%. Điều này làm giảm tới 68% hiệu quả tiếp thu các học phần ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ thực hành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên bắt nguồn từ đặc thù đối tượng học viên người lớn: họ vừa phải gánh vác công việc chuyên môn tại cơ quan, vừa phải chăm lo gia đình. Trong các đợt cao điểm công tác tại địa phương, tỷ lệ chuyên cần của học viên sụt giảm từ 15% đến 25%. Hơn nữa, việc phân cấp quản lý giữa trường đại học cấp bằng và trung tâm giáo dục thường xuyên còn chồng chéo, tạo ra độ trễ thông tin từ 15 đến 30 ngày trong việc xử lý kỷ luật hoặc cập nhật điểm số.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại tỉnh Thanh Hóa (năm 1999) và tỉnh Bắc Ninh (năm 2006), mô hình liên kết đào tạo tại vùng miền núi như Điện Biên gặp khó khăn gấp đôi về cự ly di chuyển của giảng viên (khoảng cách trên 450 km từ Hà Nội) và hạ tầng công nghệ. Dữ liệu thực trạng được mô tả chi tiết qua bảng ma trận đánh giá mức độ phù hợp và biểu đồ tương quan tọa độ XY hai chiều. Hệ số tương quan Spearman đạt mức r_s = 0,78 với p < 0,01, chứng minh sự đồng thuận cao của các chuyên gia về mối liên hệ mật thiết giữa tính cấp bách và khả năng thực thi của các giải pháp đổi mới quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực chứng, tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:

  • Khảo sát và dự báo chính xác nhu cầu đào tạo: Phòng Đào tạo phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên định kỳ 1 năm/lần rà soát dữ liệu chuẩn hóa ngạch bậc của hơn 2.000 cán bộ, giáo viên toàn tỉnh, đặt mục tiêu tuyển sinh đạt trên 95% đúng chuyên ngành cần đào tạo giai đoạn 2015 - 2020.
  • Hoàn thiện quy chế phối hợp quản lý chuyên môn: Ban Giám đốc trung tâm ký kết văn bản phân định rõ trách nhiệm với các trường đại học, thiết lập lịch kiểm tra tiến độ giảng dạy định kỳ 2 tuần/lần, đảm bảo 100% giảng viên thỉnh giảng thực hiện nghiêm túc đề cương chi tiết.
  • Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên chủ nhiệm: Phòng Đào tạo tổ chức bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học người lớn cho 100% giáo viên chủ nhiệm vào đầu mỗi học kỳ, duy trì tỷ lệ học viên đến lớp chuyên cần đạt trên 90%.
  • Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập: Cơ sở liên kết áp dụng cơ cấu điểm gồm 40% điểm quá trình và 60% điểm thi kết thúc học phần với ngân hàng đề thi chuẩn hóa, giảm thiểu 50% các biểu hiện tiêu cực và đánh giá thiếu khách quan.
  • Hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Phòng Tổ chức - Hành chính lập dự án đầu tư nâng cấp tối thiểu 5 phòng học thông minh trang bị máy chiếu, máy tính kết nối internet trong lộ trình 2 năm.
  • Minh bạch hóa công tác quản lý tài chính đào tạo: Phòng Kế toán trích tối thiểu 20% nguồn thu học phí để tái đầu tư trang thiết bị giảng dạy và bổ sung kinh phí bồi dưỡng trực tiếp cho cán bộ quản lý lớp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Cung cấp khung năng lực và cẩm nang 6 biện pháp thực tiễn để nâng cao hiệu lực quản lý liên kết đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học tại 63 tỉnh thành.
  • Lãnh đạo và phòng đào tạo các trường Đại học, Học viện: Tham khảo mô hình hợp tác đào tạo 2 đầu mối nhằm hoàn thiện quy chế quản lý giảng viên thỉnh giảng, chuẩn hóa ngân hàng đề thi và chuyển giao phương thức đào tạo từ xa.
  • Chuyên viên quản lý giáo dục tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ: Sử dụng số liệu thực chứng để hoạch định quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên, tham mưu phân bổ nguồn kinh phí hợp lý theo Chỉ thị số 40-CT/TW.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận khung lý thuyết chuẩn tắc, bảng hỏi khảo sát 145 khách thể và phương pháp tính hệ số tương quan Spearman để phát triển các công trình nghiên cứu sau đại học.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học tại vùng cao? Luận văn tháo gỡ điểm nghẽn về chất lượng đào tạo không chính quy tại địa bàn miền núi thông qua việc khắc phục sự lỏng lẻo trong phối hợp liên kết, giải quyết triệt để tình trạng thiếu đồng bộ giữa cơ sở đào tạo và đơn vị quản lý học viên.

  • Đâu là rào cản lớn nhất đối với công tác quản lý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên? Rào cản lớn nhất là 100% môn chuyên ngành đại học phụ thuộc giảng viên thỉnh giảng từ Hà Nội cách hơn 450 km, kết hợp cùng nguồn kinh phí giáo dục thường xuyên hạn hẹp (chỉ chiếm 2,18% ngân sách giáo dục năm 2010).

  • Phương pháp nào được sử dụng để kiểm chứng độ tin cậy của 6 biện pháp đề xuất? Tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia kết hợp toán thống kê, đo lường bằng thang Likert 5 điểm trên 145 khách thể. Hệ số tương quan Spearman đạt mức r_s = 0,78 khẳng định tính khả thi và cần thiết của các giải pháp.

  • Quy chế phối hợp đào tạo giữa trung tâm và các trường đại học được kiểm soát như thế nào? Hai bên kiểm soát thông qua hợp đồng liên kết pháp lý chặt chẽ, kiểm tra tiến độ giảng dạy định kỳ 2 tuần/lần, quản lý hồ sơ điểm số 2 chiều và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc bàn giao danh sách thi.

  • Kết quả nghiên cứu có thể nhân rộng sang các địa phương khác không? Mô hình hoàn toàn có thể nhân rộng tại hơn 30 tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên, nơi có điều kiện địa lý chia cắt và tỷ lệ học viên là cán bộ công chức cơ sở chiếm trên 60% quy mô đào tạo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học tại trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh theo 4 chức năng quản lý chuẩn tắc.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên qua khảo sát 145 khách thể, chỉ rõ khoảng trống 0,83 điểm giữa nhận thức và năng lực thực thi.
  • Đề xuất 6 biện pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ từ khâu dự báo tuyển sinh, giám sát giảng dạy đến hiện đại hóa cơ sở vật chất với hệ số tương quan tin cậy r_s = 0,78.
  • Xây dựng mô hình phối hợp hiệu quả giữa trường đại học chủ quản và trung tâm giáo dục thường xuyên địa phương, giúp chuẩn hóa 100% tiến độ chương trình đào tạo.
  • Hoạch định lộ trình thực hiện 2 giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 nhằm nâng cao toàn diện chất lượng nguồn nhân lực cho tỉnh Điện Biên.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực chứng đầu tiên về quản lý đào tạo đại học không chính quy tại tỉnh Điện Biên. Trong giai đoạn 2015 - 2020, các cơ quan quản lý cần nhanh chóng thể chế hóa 6 nhóm biện pháp này vào quy chế điều hành thực tế. Hãy áp dụng ngay các giải pháp quản lý tiên tiến để nâng tầm chất lượng giáo dục thường xuyên và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.