Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông công lập ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng giai đoạn hiện nay" thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (vận dụng trong lĩnh vực quản lý giáo dục công lập).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (4.0), giáo dục và đào tạo (GD - ĐT) được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là quốc sách hàng đầu. Tại khu vực đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) – địa bàn trọng điểm về kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc phòng và an ninh – chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chất lượng giáo dục trung học phổ thông (THPT). Trong các cơ sở giáo dục, đội ngũ hiệu trưởng (ĐNHT) trường THPT công lập giữ vai trò chỉ huy, quản lý và quyết định trực tiếp đến chất lượng dạy và học.

Mặc dù cấp ủy đảng các tỉnh ĐBSH đã có nhiều nỗ lực, chất lượng ĐNHT trường THPT công lập vẫn bộc lộ nhiều bất cập: năng lực quản lý chưa đồng đều, việc cập nhật tri thức mới còn chậm, một bộ phận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. Các hiện tượng tiêu cực như tham nhũng, chạy điểm, chạy lớp, bệnh thành tích và vi phạm Luật Giáo dục chưa được ngăn chặn triệt để. Công tác cán bộ còn tồn tại hạn chế trong khâu xây dựng tiêu chuẩn, quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng lý luận chính trị và quản lý cán bộ. Đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, cơ bản và có hệ thống về chất lượng ĐNHT trường THPT công lập tại 9 tỉnh ĐBSH.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng ĐNHT trường THPT công lập ở các tỉnh ĐBSH giai đoạn hiện nay, luận án đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng ĐNHT ở vùng này đến năm 2025.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan các công trình khoa học tiêu biểu liên quan đến đề tài.
    2. Luận giải, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng ĐNHT trường THPT công lập ở các tỉnh ĐBSH giai đoạn hiện nay.
    3. Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐNHT trường THPT công lập ở các tỉnh ĐBSH từ năm 2006 đến nay, chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra.
    4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp nâng cao chất lượng ĐNHT trường THPT công lập ở các tỉnh ĐBSH đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng ĐNHT trường THPT công lập ở các tỉnh ĐBSH giai đoạn hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 9 tỉnh thuộc ĐBSH bao gồm: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình (không nghiên cứu hai thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội và Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2006 đến thời điểm nghiên cứu; các phương hướng và giải pháp đề xuất có giá trị thực hiện đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề cụ thể:

Các nghiên cứu ngoài nước

  • Về cán bộ lãnh đạo, quản lý: Mã Linh và Lý Minh (2002) phân tích con đường phát triển của cán bộ gắn với chủ trương "bốn hóa" cán bộ (cách mạng hóa, trẻ hóa, tri thức hóa, chuyên môn hóa) của Đặng Tiểu Bình; Hạ Quốc Cường nghiên cứu việc nâng cao trình độ lãnh đạo, chống tha hóa, phòng biến chất và rủi ro; Tôn Hiểu Quần bàn về xây dựng ban lãnh đạo và cải cách chế độ bổ nhiệm; Chu Phúc Khởi nghiên cứu chiến lược xây dựng đội ngũ cán bộ dự bị. Bên cạnh đó, các công trình của Xỉnh Khăm Phom Ma Xay, Khăm Phăn Phôm Ma Thắt và Thong Chăn Khổng Phum Khăm tập trung vào công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ diện Trung ương quản lý tại Lào.
  • Về cán bộ lãnh đạo, quản lý trường học: Jon C. Maxwell phân tích nghệ thuật lãnh đạo qua tác phẩm Nhà lãnh đạo 360 độ; Eggland Ann Maycunich Gilley phân tích nguyên lý phát triển nhân lực; Marke Anderson nghiên cứu tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm lãnh đạo trường học tại Châu Mỹ; Hiệp hội hiệu trưởng trường THCS quốc gia Hoa Kỳ xây dựng các chuẩn hiệu trưởng và chiến lược thực hiện; Huer, Stephan Gerhard cùng Chirichello M. so sánh chương trình phát triển lãnh đạo trường học thế kỷ XXI tại 15 quốc gia; Hunsaker P. và Mulford B. phân tích vai trò hiệu trưởng tác động đến hiệu quả dạy học; Fiore D.J. đưa ra 4 tiêu chuẩn của người quản lý giáo dục.

Các nghiên cứu trong nước

  • Về cán bộ lãnh đạo, quản lý: Trần Đình Hoan làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn của công tác đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán bộ thời kỳ CNH, HĐH; Trần Minh Tuấn nghiên cứu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý theo chức danh tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh; Trương Thị Thông và Lê Kim Việt phân tích nguyên nhân và giải pháp khắc phục bệnh quan liêu trong công tác cán bộ; Cao Khoa Bảng nghiên cứu chất lượng cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội quản lý; Phạm Tất Thắng đánh giá cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý tại ĐBSH; Đới Văn Tặng nghiên cứu tính liên tục và phát triển của đội ngũ cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý ở ĐBSH; Chu Hảo đề cập đến 5 tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo thời đại kinh tế tri thức dựa trên quan điểm của Philip Yeo.
  • Về cán bộ quản lý trường phổ thông: Dư Thế Lâm và Nguyễn Công Phủ nghiên cứu xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt, cán bộ lãnh đạo quản lý trường THPT công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh; Phạm Viết Nhụ định hướng đổi mới nội dung bồi dưỡng cán bộ quản lý; Trần Ngọc Giao phân tích đặc điểm nghề nghiệp của hiệu trưởng (nhà giáo, nhà lãnh đạo, nhà quản lý); Nguyễn Hữu Chí, Nguyễn Tùng Lâm, Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Thị Tuyết Hạnh khảo sát chức năng và nhu cầu bồi dưỡng hiệu trưởng THPT; Phạm Quang Huân tổng hợp các nghiên cứu về chuẩn hiệu trưởng; Đặng Quốc Bảo phân tích hoạt động và kỹ năng quản lý trường học thế kỷ XXI; Dự án SREM xây dựng bản đồ năng lực hiệu trưởng gồm 4 nhóm năng lực; Trịnh Thị Hồng Hà nghiên cứu đánh giá hiệu trưởng tiểu học theo hướng chuẩn hóa; Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Xuân Cường, Hoàng Anh Tuấn, Hồ Tuấn Thanh phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường THPT tại các địa phương như Bến Tre, Bắc Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Các công trình trên chủ yếu nghiên cứu cán bộ lãnh đạo, quản lý nói chung, nghiên cứu giáo dục tại nước ngoài hoặc chỉ khảo sát phạm vi một trường, một huyện, một tỉnh/thành phố riêng lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, có hệ thống về chất lượng ĐNHT trường THPT công lập trên địa bàn liên tỉnh vùng ĐBSH (9 tỉnh) từ góc độ lý luận và thực tiễn công tác cán bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Cơ sở lý luận: Dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người xã hội chủ nghĩa và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về cán bộ, công tác cán bộ và GD - ĐT (Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD - ĐT; Chiến lược phát triển giáo dục thời kỳ CNH, HĐH).
  • Khái niệm công cụ: Chất lượng ĐNHT trường THPT công lập ở các tỉnh ĐBSH là tổng hợp các yếu tố: số lượng, cơ cấu; phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; trình độ mọi mặt, năng lực lãnh đạo, quản lý; phong cách, lề lối làm việc và ý thức tổ chức kỷ luật; được thể hiện qua kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ của hiệu trưởng và kết quả hoàn thành nhiệm vụ của nhà trường.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mác-xít cùng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử.
  • Phương pháp phân tích kết hợp với tổng hợp.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát, tổng kết thực tiễn.
  • Phương pháp chuyên gia.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Luật Giáo dục, Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
  • Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của Bộ GD - ĐT, Sở GD - ĐT và Ủy ban nhân dân 9 tỉnh ĐBSH giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015.
  • Dữ liệu điều tra thực tế, phiếu khảo sát và các phụ lục thống kê về số lượng, độ tuổi, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, thành phần tôn giáo, dân tộc của ĐNHT tại 9 tỉnh ĐBSH.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ quản lý trường học.

  • Về mặt lý luận cán bộ: Các công trình đã làm sáng tỏ khái niệm cán bộ, quy hoạch, luân chuyển, tiêu chuẩn cán bộ trong thời kỳ mới.
  • Về mặt thực tiễn quản lý giáo dục: Các nghiên cứu đã xác định vị trí, vai trò, tiêu chuẩn năng lực của hiệu trưởng và đưa ra giải pháp bồi dưỡng ở các phạm vi hẹp.
  • Tác giả khẳng định 3 nội dung trọng tâm luận án tiếp tục giải quyết: (1) Làm rõ lý luận về chất lượng ĐNHT trường THPT công lập ở ĐBSH; (2) Đánh giá thực trạng chất lượng ĐNHT tại 9 tỉnh từ năm 2006 đến thời điểm nghiên cứu; (3) Xác định phương hướng và giải pháp cụ thể đến năm 2025.

Chương 2: CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG – NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Chương này tập trung phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ĐBSH (diện tích 21.059,3 km², chiếm gần 16% diện tích cả nước; dân số 9 tỉnh là 9.445 nghìn người, chiếm 22,7% cả nước; mật độ dân số 939 người/km²; tỷ lệ người có trình độ trên đại học chiếm 72,40% cả nước).

  • Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường THPT công lập: Thực hiện 3 chức năng chính (giáo dục trang bị kiến thức phổ thông cơ bản; rèn luyện đạo đức, lối sống, thể chất; tham mưu hoàn thiện chương trình) và 9 nhiệm vụ theo quy định pháp luật giáo dục.
  • Đặc điểm trường THPT công lập ĐBSH: Gồm 6 đặc điểm: (1) Đa dạng loại hình theo địa bàn (đô thị, đồng bằng, miền núi, hải đảo); (2) Quy mô trường lớp và học sinh ngày càng tăng; (3) Mạng lưới trường phân bố theo cụm xã, nhiều trường đạt chuẩn quốc gia; (4) Giảng dạy chương trình địa phương song song với chương trình chung; (5) Tổ chức đảng và đoàn thể trực thuộc cấp ủy huyện; (6) Kinh phí hoạt động và lương do ngân sách nhà nước bảo đảm.
  • Chức trách, vai trò và đặc điểm của ĐNHT: Hiệu trưởng có 10 nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều lệ trường học. Hiệu trưởng giữ 4 vai trò trọng yếu đối với việc hoàn thành nhiệm vụ giáo dục, bồi dưỡng giáo viên, xây dựng tổ chức đảng và phối hợp lực lượng xã hội.
  • Hai đặc điểm lớn của ĐNHT ĐBSH:
    1. Cơ cấu ĐNHT còn bất cập về độ tuổi, thành phần dân tộc thiểu số và tôn giáo.
    2. Chịu tác động sâu sắc từ truyền thống hiếu học, khoa bảng nhưng đồng thời chịu ảnh hưởng tiêu cực từ tâm lý tiểu nông, quan hệ dòng họ làng xã và bệnh thành tích.

Chương 3: CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TỪ NĂM 2006 ĐẾN NAY – THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

Chương 3 trình bày các số liệu khảo sát thực tế và phân tích thực trạng ĐNHT tại 9 tỉnh từ năm 2006:

Chỉ số khảo sát thực trạng Số liệu ghi nhận trong văn bản Ghi chú so sánh
Số trường THPT công lập (năm học 2014-2015) 276 trường Tại 9 tỉnh ĐBSH
Tổng số hiệu trưởng đang đảm nhiệm 243 hiệu trưởng Còn 33 trường khuyết hiệu trưởng (phó hiệu trưởng phụ trách)
Tổng số học sinh THPT công lập 304.050 học sinh Học sinh lớp 10, 11, 12
Tỷ lệ bình quân học sinh/lớp 39,94 học sinh/lớp Cao hơn bình quân chung cả nước (38,18)
Tỷ lệ giáo viên THPT đạt chuẩn 85,7% Thấp hơn mức bình quân cả nước (87,25%)
Cơ cấu độ tuổi: Dưới 40 tuổi 15,2% Tỷ lệ thấp
Cơ cấu độ tuổi: Từ 40 đến 49 tuổi 25,9% Tỷ lệ trung bình
Cơ cấu độ tuổi: Trên 50 tuổi 58,9% Chiếm đa số
Tỷ lệ trường THPT đạt chuẩn quốc gia (2012-2013) 24,6% (89 trường) Cao nhất: Bắc Ninh (37,1%), Thái Bình (35,0%), Vĩnh Phúc (32,4%); Thấp nhất: Hải Dương, Ninh Bình (14,8%)
Cơ cấu tôn giáo, dân tộc của ĐNHT - Tỉnh Hải Dương có 5 hiệu trưởng theo đạo
- Tỉnh Vĩnh Phúc có 1 hiệu trưởng dân tộc thiểu số
Nam Định và Ninh Bình có đông giáo dân nhưng không có hiệu trưởng nào là người Công giáo
  • Hạn chế và khuyết điểm: Thiếu hụt số lượng hiệu trưởng chính thức tại 33 trường; cơ cấu tuổi già hóa; tính đại diện cho đồng bào tôn giáo và dân tộc thiểu số rất thấp; năng lực quản lý của một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu; xuất hiện hiện tượng tiêu cực trong thi cử, quản lý điểm số và lề lối làm việc chậm trễ.
  • Nguyên nhân: Công tác quy hoạch chưa chặt chẽ; đào tạo bồi dưỡng chưa thường xuyên; quản lý cán bộ còn phân tán giữa ngành GD - ĐT và cấp ủy địa phương.
  • Hai vấn đề đặt ra cần giải quyết:
    1. Yêu cầu đổi mới chương trình GDPT và THPT nhằm chuẩn bị nhân lực cho Cách mạng Công nghiệp 4.0 và công cuộc đổi mới.
    2. Hoàn thiện quy chế phối hợp quản lý ĐNHT giữa huyện ủy, thị ủy, thành ủy với Đảng ủy và Ban Cán sự đảng UBND tỉnh.

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐẾN NĂM 2025

Chương 4 dự báo các yếu tố thuận lợi, khó khăn và xác định mục tiêu, phương hướng nâng cao chất lượng ĐNHT đến năm 2025:

  • Xây dựng quy hoạch, tạo nguồn cán bộ quản lý kế cận, khắc phục tình trạng thiếu hụt hiệu trưởng và mất cân đối cơ cấu tuổi.
  • Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo bồi dưỡng về lý luận chính trị, kiến thức quản lý hiện đại và đạo đức công vụ.
  • Hoàn thiện quy trình đánh giá, bổ nhiệm, luân chuyển và quản lý hiệu trưởng; tăng cường kiểm tra, giám sát.
  • Các giải pháp trọng tâm đề xuất: Nhấn mạnh việc thí điểm thi tuyển chức danh hiệu trưởng trước khi bổ nhiệm và cơ chế hỗ trợ, giám sát hoạt động tự học tập, rèn luyện của từng hiệu trưởng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học, lý luận và thực tiễn như sau:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Xây dựng và hoàn thiện khái niệm khoa học về chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường THPT công lập ở các tỉnh ĐBSH, xác định rõ cấu trúc nội hàm gồm số lượng, cơ cấu, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ mọi mặt, năng lực quản lý và ý thức kỷ luật gắn liền với kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà trường.
  • Hệ thống hóa các đặc điểm lý luận và tiêu chí đánh giá chất lượng ĐNHT phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của vùng ĐBSH.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Chỉ rõ hai vấn đề đặt ra cần giải quyết:
    1. Đổi mới mạnh mẽ chương trình giáo dục phổ thông và giáo dục THPT để chuẩn bị hành trang tri thức, phẩm chất cho thế hệ trẻ vùng ĐBSH tiếp cận Cách mạng Công nghiệp 4.0.
    2. Hoàn thiện quy định về cơ chế phối hợp quản lý ĐNHT trường THPT công lập giữa cấp ủy cấp huyện (huyện ủy, thị ủy, thành ủy nơi trường đóng) với Đảng ủy, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh và Sở GD - ĐT.
  • Đề xuất hai nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Thí điểm thi tuyển công khai chức danh hiệu trưởng trường THPT công lập trước khi tiến hành quy trình bổ nhiệm chính thức.
    2. Phát huy vai trò tự giác, tạo điều kiện thuận lợi và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mỗi hiệu trưởng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về phạm vi không gian: Luận án chỉ khảo sát tại 9 tỉnh thuộc ĐBSH và không bao gồm hai đô thị lớn có quy mô và cơ chế quản lý đặc thù là thành phố Hà Nội và thành phố Hải Phòng.
    • Về loại hình trường: Đề tài giới hạn đối tượng nghiên cứu ở các trường THPT công lập, không khảo sát các trường THPT dân lập, tư thục hay các trung tâm giáo dục thường xuyên trên cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát và so sánh mô hình quản lý ĐNHT trường THPT công lập giữa các tỉnh ĐBSH với hai thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Hải Phòng) hoặc với các vùng kinh tế - xã hội khác (như Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi phía Bắc).
    • Nghiên cứu sâu hơn về tiêu chuẩn chức danh hiệu trưởng trường THPT ngoài công lập và cơ chế quản lý nhà nước đối với loại hình này.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cấp ủy đảng và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở khoa học để Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, Sở GD - ĐT các tỉnh ĐBSH hoàn thiện quy hoạch, xây dựng tiêu chuẩn, đổi mới quy trình bổ nhiệm (thông qua thi tuyển) và ban hành quy chế phối hợp quản lý ĐNHT trường THPT công lập.
  • Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Làm tài liệu tham khảo trực tiếp phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu môn Xây dựng Đảng, Quản lý hành chính nhà nước tại các trường chính trị tỉnh, thành phố và các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện vùng ĐBSH.
  • Đối với các nhà nghiên cứu và học viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo về phương pháp luận khảo sát thực trạng cán bộ quản lý giáo dục địa phương, bộ công cụ tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát dữ liệu thực tế tại những địa phương nào và trong khoảng thời gian nào?

Luận án khảo sát thực trạng chất lượng ĐNHT trường THPT công lập tại 9 tỉnh thuộc ĐBSH gồm: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình. Hai thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội và Hải Phòng không nằm trong phạm vi nghiên cứu. Khoảng thời gian khảo sát thực trạng được thực hiện từ năm 2006 đến thời điểm nghiên cứu (năm học 2014 - 2015), các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025.

2. Thực trạng cơ cấu độ tuổi của đội ngũ hiệu trưởng trường THPT công lập ở 9 tỉnh ĐBSH trong văn bản như thế nào?

Theo số liệu năm học 2014 - 2015 được ghi nhận trong luận án:

  • Hiệu trưởng dưới 40 tuổi: chiếm 15,2%.
  • Hiệu trưởng từ 40 đến 49 tuổi: chiếm 25,9%.
  • Hiệu trưởng trên 50 tuổi: chiếm 58,9%. Cơ cấu này cho thấy tỷ lệ hiệu trưởng trẻ tuổi còn thấp và phần lớn cán bộ tập trung ở độ tuổi trên 50.

3. Tình trạng thiếu hụt hiệu trưởng tại 9 tỉnh ĐBSH được văn bản nêu ra bằng số liệu cụ thể nào?

Trong năm học 2014 - 2015, toàn bộ 9 tỉnh ĐBSH có 276 trường THPT công lập nhưng chỉ có 243 hiệu trưởng chính thức. Như vậy, có 33 trường THPT công lập chưa có chức danh hiệu trưởng mà phải bố trí một phó hiệu trưởng phụ trách điều hành.

4. Luận án nêu ra những bất cập nào về cơ cấu tôn giáo và dân tộc thiểu số trong ĐNHT?

Mặc dù ĐBSH có nhiều địa phương tập trung đông đồng bào theo đạo Công giáo (như huyện Nghĩa Hưng - Nam Định chiếm 49% dân số, huyện Kim Sơn - Ninh Bình chiếm 45% dân số), nhưng tại các tỉnh Nam Định và Ninh Bình không có hiệu trưởng trường THPT công lập nào là người Công giáo. Trong toàn vùng, chỉ có tỉnh Hải Dương ghi nhận 5 hiệu trưởng theo tôn giáo. Về dân tộc thiểu số, mặc dù các tỉnh miền núi như Quảng Ninh, Vĩnh Phúc có đồng bào thiểu số sinh sống, toàn vùng chỉ có duy nhất 1 hiệu trưởng ở tỉnh Vĩnh Phúc là người dân tộc thiểu số.

5. Hai giải pháp mới được tác giả tự xác định trong phần đóng góp khoa học là gì?

Hai giải pháp mới của luận án gồm:

  1. Thí điểm tổ chức thi tuyển chức danh hiệu trưởng trường THPT công lập trước khi tiến hành bổ nhiệm.
  2. Phát huy vai trò tự giác, tạo điều kiện thuận lợi và tăng cường kiểm tra, giám sát đối với quá trình tự học tập, rèn luyện của hiệu trưởng trường THPT công lập.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả đã giải quyết có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng ĐNHT trường THPT công lập tại 9 tỉnh ĐBSH từ năm 2006 đến thời điểm nghiên cứu. Thông qua nguồn số liệu khảo sát thực tế, luận án chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế về số lượng, cơ cấu độ tuổi, thành phần dân tộc, tôn giáo và năng lực quản lý của ĐNHT. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể đến năm 2025, đặc biệt là cơ chế thi tuyển hiệu trưởng và hoàn thiện quy chế phối hợp quản lý cán bộ giữa các cấp ủy đảng. Công trình là tài liệu tham khảo phục vụ công tác cán bộ của cấp ủy địa phương và công tác giảng dạy môn Xây dựng Đảng tại các trường chính trị.