Luận Văn Thạc Sĩ: Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh Lớp 10 Qua Dạy Học Bất Đẳng Thức

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu vnu ued cải thiện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ đề bất đẳng thức lớp, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Sư phạm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

127
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Giả thuyết khoa học

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Đóng góp mới của luận văn

0.8. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG THPT

1.1. Khái niệm về tư duy

1.2. Đặc điểm của tư duy

1.3. Các giai đoạn tư duy

1.4. Các thao tác tư duy

1.5. Tư duy sáng tạo

1.5.1. Khái niệm về sáng tạo

1.5.2. Khái niệm tư duy sáng tạo

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BẤT ĐẲNG THỨC LỚP 10 BAN NÂNG CAO

2.1. Một số biện pháp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 10 thông qua dạy học chủ đề bất đẳng thức

2.2. Biện pháp 1: Rèn luyện cho học sinh sử dụng linh hoạt các thao tác tư duy cơ bản

2.3. Biện pháp 2: Khuyến khích học sinh tìm nhiều lời giải cho một bài toán và lựa chọn được cách giải quyết tối ưu nhất

2.4. Biện pháp 3: Quan tâm tới sai lầm của học sinh, tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục

2.5. Biện pháp 4: Rèn luyện cho học sinh khả năng khai thác kết quả của một bài toán để giải bài toán khác

2.6. Biện pháp 5: Rèn luyện cho học sinh khả năng phát triển bài toán, xây dựng các bài toán mới từ bài toán đã cho

2.7. Biện pháp 6: Tăng cường cho học sinh giải các bài toán thực tiễn để từ đó hình thành động cơ sáng tạo cho học sinh

2.8. Thiết kế một số giáo án dạy học chủ đề bất đẳng thức lớp 10 ban nâng cao theo hướng các biện pháp đã đề xuất

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Đối tượng thực nghiệm

3.3. Thời gian thực nghiệm

3.4. Tổ chức tiến hành thực nghiệm

3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5.1. Các bình diện được đánh giá

3.5.2. Đánh giá về mặt định lượng

3.5.3. Đánh giá về mặt định tính

3.5.4. Mô tả sơ bộ về đề kiểm tra

3.5.5. Phân tích kết quả thực nghiệm

3.5.6. Đánh giá định lượng

3.5.7. Đánh giá định tính

3.5.8. Đánh giá chung về thực nghiệm sư phạm

3.6. Kết luận chương 3

Danh mục các công trình khoa học đã công bố của tác giả có liên quan tới luận văn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh Lớp 10

Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 10 là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, việc dạy học chủ đề bất đẳng thức không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn kích thích khả năng tư duy sáng tạo. Theo nghiên cứu của Trần Tăng Thắng (2017), việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại có thể tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tự do sáng tạo và khám phá.

1.1. Khái Niệm Tư Duy Sáng Tạo Trong Giáo Dục

Tư duy sáng tạo được hiểu là khả năng tìm ra những giải pháp mới, độc đáo cho các vấn đề. Trong giáo dục, điều này có nghĩa là học sinh không chỉ học thuộc lòng kiến thức mà còn biết vận dụng chúng vào thực tiễn.

1.2. Vai Trò Của Dạy Học Bất Đẳng Thức

Dạy học bất đẳng thức không chỉ giúp học sinh hiểu rõ các khái niệm toán học mà còn phát triển khả năng tư duy logic và sáng tạo. Chủ đề này tạo cơ hội cho học sinh khám phá nhiều cách giải khác nhau cho cùng một bài toán.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 10 qua dạy học bất đẳng thức cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự thiếu hụt phương pháp giảng dạy phù hợp. Nhiều giáo viên vẫn còn sử dụng phương pháp truyền thống, không khuyến khích sự sáng tạo của học sinh.

2.1. Thiếu Hụt Phương Pháp Dạy Học Hiện Đại

Nhiều giáo viên chưa được đào tạo đầy đủ về các phương pháp dạy học sáng tạo, dẫn đến việc áp dụng các phương pháp truyền thống không hiệu quả trong việc phát triển tư duy sáng tạo.

2.2. Áp Lực Kết Quả Học Tập

Học sinh thường chịu áp lực lớn từ việc đạt điểm cao, điều này có thể làm giảm khả năng sáng tạo của các em. Học sinh có thể cảm thấy không thoải mái khi thử nghiệm các phương pháp giải khác nhau.

III. Phương Pháp Dạy Học Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo

Để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 10 qua dạy học bất đẳng thức, cần áp dụng một số phương pháp dạy học hiệu quả. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh hiểu bài mà còn khuyến khích các em sáng tạo và tìm tòi.

3.1. Khuyến Khích Tìm Nhiều Giải Pháp

Giáo viên nên khuyến khích học sinh tìm nhiều cách giải cho một bài toán. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về bài học mà còn phát triển khả năng tư duy sáng tạo.

3.2. Tích Hợp Các Hoạt Động Thực Tiễn

Việc tích hợp các bài toán thực tiễn vào giảng dạy sẽ giúp học sinh thấy được ứng dụng của bất đẳng thức trong cuộc sống, từ đó kích thích sự sáng tạo và hứng thú học tập.

3.3. Sử Dụng Công Nghệ Trong Dạy Học

Công nghệ có thể được sử dụng để tạo ra các bài học tương tác, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và khám phá các khái niệm toán học một cách sáng tạo hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo

Việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 10 qua dạy học bất đẳng thức đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Nhiều học sinh đã có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn và tìm ra những giải pháp mới cho các bài toán phức tạp.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Thực Nghiệm

Nghiên cứu của Trần Tăng Thắng (2017) cho thấy rằng học sinh tham gia vào các hoạt động dạy học sáng tạo có kết quả học tập tốt hơn so với những học sinh học theo phương pháp truyền thống.

4.2. Phản Hồi Từ Học Sinh

Học sinh đã bày tỏ sự hào hứng và thích thú hơn khi tham gia vào các hoạt động học tập sáng tạo, điều này cho thấy sự phát triển tư duy sáng tạo đã có tác động tích cực đến thái độ học tập của các em.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo

Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 10 qua dạy học bất đẳng thức là một hướng đi cần thiết trong giáo dục hiện đại. Tương lai của giáo dục sẽ phụ thuộc vào khả năng khuyến khích học sinh sáng tạo và tự học.

5.1. Định Hướng Giáo Dục Tương Lai

Giáo dục cần chuyển mình để đáp ứng nhu cầu phát triển tư duy sáng tạo của học sinh. Các phương pháp dạy học hiện đại sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc này.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đổi Mới Trong Giáo Dục

Đổi mới giáo dục không chỉ là thay đổi nội dung mà còn là thay đổi phương pháp dạy học, từ đó tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ đề bất đẳng thức lớp 10 ban nâng cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn vấn đề phát triển TDST cho học sinh trong dạy học môn Toán ở trường THPT. Chương 2: Một số biện pháp phát triển TDST cho học sinh thông qua dạy học chủ đề BĐT lớp 10 ban nâng cao. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN TƢ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƢỜNG THPT 1.

Khái niệm về tư duy Theo từ điển tiếng Việt: “Tư duy là giai đoạn cao nhất của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, phán đoán và suy lý” [18]. Theo từ điển triết học: “Tư duy, sản phẩm cao nhất của vật chất được tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, là quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan trong các khái niệm, phán đoán, lý luận” [23]. Theo tâm lý học, tư duy là thuộc tính đặc biệt của vật chất có tổ chức cao (bộ não người). Tư duy phản ánh thế giới vật chất dưới dạng các hình ảnh lý tưởng: “Tư duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó ta chưa biết” [4].

Tóm lại, có thể hiểu tư duy là một hiện tượng tâm lý, là hoạt động nhận thức bậc cao ở con người. Cơ sở sinh lý của tư duy là sự hoạt động của vỏ đại não. Hoạt động tư duy đồng nghĩa với hoạt động trí tuệ. Mục tiêu của tư duy là tìm ra các triết lý, lý luận, phương pháp luận, phương pháp, giải pháp trong các tình huống hoạt động của con người.

Đặc điểm của tư duy Qua việc nghiên cứu các tài liệu về tư duy [4], [7], [11], [16], [21], có thể hiểu tư duy gồm những đặc điểm sau: + Tính có vấn đề của tư duy: Tư duy chỉ nảy sinh khi gặp hoàn cảnh có vấn đề. Đó là những tình huống mà ở đó nẩy sinh những mục đích mới và những phương tiện, phương pháp hoạt động cũ đã có trước đây trở nên không 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đủ để đạt được mục đích đó. Nhưng muốn kích thích được tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải được cá nhân nhận thức đầy đủ, được chuyển thành nhiệm vụ tư duy của cá nhân, nghĩa là cá nhân phải xác định được cái gì đã biết, cái gì chưa biết, cần phải tìm và có nhu cầu tìm kiếm. + Tính gián tiếp của tư duy: Tư duy phản ánh sự vật hiện tượng một các gián tiếp bằng ngôn ngữ, tư duy được biểu hiện trong ngôn ngữ.

Các quy luật, quy tắc, các sự kiện các mối liên hệ và sự phụ thuộc được khái quát và diễn đạt trong các từ. Mặt khác những phát minh, những kết quả tư duy của người khác, cũng như kinh nghiệm cá nhân của con người đều là những công cụ để con người tìm hiểu thế giới xung quanh để giải quyết những vấn đề mới đối với họ. Ngoài ra những công cụ do con người tạo ra cũng giúp chúng ta hiểu biết được những hiện tượng có trong hiện thực mà không thể tri giác chúng một cách trực tiếp được. + Tính trừu tượng và khái quát của tư duy: Tư duy có khả năng tách trừu tượng khỏi sự vật hiện tượng, những thuộc tính, những dấu hiệu cụ thể cá biệt, chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất nhất, chung cho nhiều sự vật hiện tượng rồi trên cơ sở đó mà khái quát các sự vật và hiện tượng riêng lẻ khác nhau, nhưng có những thuộc tính bản chất thành một nhóm, một loại phạm trù, nói cách khác tư duy mang tính chất trừu tượng hoá và khái quát hoá.

Nhờ đặc điểm này mà con người có thể nhìn vào tương lai. + Tư duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ: Tư duy của con người gắn liền vơí ngôn ngữ, lấy ngôn ngữ làm phương tiện. Tư duy của con người không thể tồn tại bên ngoài ngôn ngữ được, ngược lại ngôn ngữ cũng không thể có được nếu không dựa vào tư duy. Tư duy và ngôn ngữ thống nhất với nhau nhưng không đồng nhất và tách rời nhau được.

+ Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính: Mối quan hệ này là quan hệ hai chiều như tư duy được tiến hành trên cơ sở những tài liệu nhận thức cảm tính đem lại, kết quả tư duy được kiểm tra bằng thực tiễn dưới hình 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thức trực quan, ngược lại tư duy và kết quả của nó có ảnh hưởng đến quá trình nhận thức cảm tính. Các giai đoạn tư duy Dẫn theo tài liệu [29], K.Platonôv đã sơ đồ hóa các giai đoạn của một hành động (quá trình) tư duy qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1. Các giai đoạn tư duy Theo đó, mỗi hành động tư duy diễn ra qua các giai đoạn bao gồm: + Xác định được vấn đề, biểu đạt nó thành nhiệm vụ tư duy, hay nói cách khác là tìm được câu hỏi cần giải đáp; + Huy động tri thức, vốn kinh nghiệm, liên tưởng, hình thành giả thuyết về cách giải quyết vấn đề, cách trả lời câu hỏi; + Xác minh giả thuyết trong thực tiễn, nếu giả thuyết đúng thì thực hiện tiếp bước sau, nếu giả thuyết sai thì phủ định nó và hình thành giả thuyết mới; + Quyết định đánh giá kết quả, đưa ra sử dụng. Như vậy, có thể nói quá trình tư duy diễn ra theo các giai đoạn cho dù vấn đề tư duy nảy sinh từ đâu trong lý luận hay trong hoạt động thực tiễn thì cũng đều diễn ra theo quy trình kể trên.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các thao tác tư duy Dựa trên việc nghiên cứu các tài liệu có liên quan [4], [6], [11], [12], [16], [22], [28], [30], các tác giả đều có điểm chung cho rằng các giai đoạn của tư duy mới chỉ phản ánh được cấu trúc bên ngoài của tư duy, còn nội dung bên trong của mỗi giai đoạn trong hành động tư duy lại là một quá trình diễn ra trên cơ sở những thao tác tư duy. Có thể nói các thao tác trí tuệ chính là các quy luật bên trong của tư duy và tư duy diễn ra thông qua các thao tác sau: + Phân tích: là quá trình dùng trí óc để phân chia đối tượng nhận thức thành các bộ phận, các thành phần khác nhau từ đó vạch ra được những thuộc tính, những đặc điểm của đối tượng nhận thức hay xác định các bộ phận của một tổng thể bằng cách so sánh, phân loại, đối chiếu, làm cho tổng thể được hiển minh. + Tổng hợp: là quá trình dùng trí óc để hợp nhất, sắp xếp hay kết hợp những bộ phận, những thành phần, những thuộc tính của đối tượng nhận thức đã được tách rời nhờ sự phân tích thành một chỉnh thể để từ đó nhận thức đối tượng một cách bao quát, toàn diện hơn.

+ So sánh: là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các đối tượng nhận thức. + Trừu tượng hoá: là quá trình dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộc tính không cần thiết về phương diện nào đó và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết để tư duy. + Đặc biệt hóa: là quá trình dùng trí óc chuyển từ cả một lớp đối tượng sang một đối tượng của lớp đó. + Khái quát hoá: là quá trình dùng trí óc để bao quát nhiều đối tượng khác nhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính chung nhất định.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tóm lại, các thao tác tư duy cơ bản được xem như quy luật bên trong của mỗi hành động tư duy. Trong thực tế tư duy, các thao tác đan chéo vào nhau mà không theo trình tự máy móc. Tuy nhiên, tùy theo từng nhiệm vụ tư duy, điều kiện tư duy, không phải mọi hành động tư duy cũng nhất thiết phải thực hiện tất cả các thao tác trên. Tư duy sáng tạo 1.

Khái niệm về sáng tạo Theo từ điển tiếng Việt: “Sáng tạo là tìm ra cái mới, cách giải quyết cái mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào những cái đã có” [30]. Theo từ điển triết học: “Sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần mới về chất” [23]. Như vậy, có thể hiểu theo một cách thông thường: Sáng tạo, căn cứ vào những ý tưởng đã có sẵn làm tài liệu rồi cắt xén, chọn lọc, tổng hợp lại để thành một hình tượng mới. Khái niệm tư duy sáng tạo Trong cuốn tài liệu [17], tác giả G.Polya quan niệm: “Một tư duy gọi là có hiệu quả nếu tư duy đó dẫn đến lời giải một bài toán cụ thể nào đó; có thể coi là sáng tạo nếu tư duy đó tạo ra những tư liệu, phương tiện giải các bài toán sau này; các bài toán vận dụng những tư liệu phương tiện này có số lượng càng lớn, có dạng muôn màu muôn vẻ, thì mức độ sáng tạo của tư duy càng cao”.

Theo tài liệu [12], tác giả quan niệm: “Tính sáng tạo của tư duy thể hiện rõ nét ở khả năng tạo ra cái mới, phát hiện vấn đề mới, tìm ra hướng đi mới, tạo ra kết quả mới”. Trong tài liệu [27], tác giả cho rằng: “Tư duy sáng tạo là là một da ̣ng tư duy độc lập ta ̣o ra ý tưởng mới đ ộc đáo có hiê ̣u quả giải quy ết vấn đề cao. Ý tưởng mới thể hiê ̣n ở chỗ phát hiê ̣n vấn đề mới, tìm ra hướng đi mới ta ̣o ra kết 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quả mới. Tính độc đáo của ý tưởng thể hiê ̣n ở giải pháp lạ, hiếm, không quen thuộc hoặc duy nhất”.

Từ các khái niệm về TDST, tác giả nhận thấy mặc dù sáng tạo được giải thích ở các góc độ khác nhau nhưng các tác giả đều thống nhất cho rằng TDST là một thuộc tính, một phẩm chất trí tuệ đặc biệt của con người; hoạt động sáng tạo diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực; bản chất của sáng tạo là con người tìm ra cái mới, cái độc đáo và có giá trị xã hội. Đây là một điểm chung mà các tác giả đều nhấn mạnh nhưng được nhìn dưới nhiều góc độ khác nhau, có tác giả quan tâm đến cái mới của sản phẩm hoạt động, có tác giả lại quan tâm đến cách thức, đến quá trình tạo ra cái mới đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh Lớp 10 Qua Dạy Học Bất Đẳng Thức" tập trung vào việc nâng cao khả năng tư duy sáng tạo của học sinh thông qua phương pháp dạy học bất đẳng thức. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong học tập. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các kỹ thuật này, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy độc lập.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về giáo dục và đào tạo nghề, hãy tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện mai châu tỉnh hoà bình", nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp cải thiện đào tạo nghề cho các nhóm dân tộc thiểu số.

Ngoài ra, tài liệu "Luận án tiến sĩ quản lý khoa học và công nghệ chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao của các viện nghiên cứu trên cơ sở tiếp cận lý thuyết di động xã hội nghiên cứu trường hợp viện hàn lâm khoa học và công nghệ việt nam" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về chính sách phát triển nhân lực trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ hcmute đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề may gia dụng cho lao động nông thôn tại khu dân cư vượt lũ huyện cờ đỏ thành phố cần thơ" để tìm hiểu thêm về các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Mỗi tài liệu này đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của giáo dục và phát triển nghề nghiệp.