Luận Văn Thạc Sĩ: Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh Lớp 9 Qua Dạy Học Phương Trình Bậc Hai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued cải thiện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 9 thông qua dạy học chủ đề phương trình, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Sư phạm Toán

Tác giả

Nguyễn Thị Thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

124
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Các vấn đề chung về tư duy

1.2. Các giai đoạn của tư duy

1.3. Các thao tác tư duy

1.4. Những đặc điểm của tư duy

1.5. Tư duy trong học tập toán học

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LỚP 9 THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

2.1. Chủ đề phương trình bậc hai ở trường Trung học cơ sở

2.2. Một số biện pháp góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh qua dạy chủ đề phương trình bậc hai

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.2. Tổ chức và nội dung thực nghiệm sư phạm

3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.4. Đánh giá định tính

3.5. Đánh giá định lượng

3.6. Ý kiến đánh giá của giáo viên và học sinh

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh Lớp 9

Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 9 là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Việc này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn khuyến khích khả năng tư duy độc lập và sáng tạo. Đặc biệt, dạy học chủ đề phương trình bậc hai có thể tạo ra môi trường học tập tích cực, nơi học sinh có thể khám phá và phát triển khả năng giải quyết vấn đề.

1.1. Khái Niệm Tư Duy Sáng Tạo Trong Giáo Dục

Tư duy sáng tạo là khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề một cách độc đáo. Trong giáo dục, nó thể hiện qua việc học sinh có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn và tạo ra những ý tưởng mới.

1.2. Vai Trò Của Phương Trình Bậc Hai Trong Tư Duy Sáng Tạo

Chủ đề phương trình bậc hai không chỉ là một phần kiến thức toán học mà còn là công cụ giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng phân tích. Việc giải quyết các bài toán liên quan đến phương trình bậc hai khuyến khích học sinh tìm kiếm nhiều cách giải khác nhau.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 9 cũng gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này có thể đến từ phương pháp dạy học, tâm lý học sinh, và cả môi trường học tập.

2.1. Phương Pháp Dạy Học Truyền Thống

Phương pháp dạy học truyền thống thường tập trung vào việc truyền đạt kiến thức một chiều, điều này có thể hạn chế khả năng sáng tạo của học sinh. Cần có những phương pháp dạy học tích cực hơn để khuyến khích sự tham gia của học sinh.

2.2. Tâm Lý Học Sinh Trong Quá Trình Học Tập

Nhiều học sinh có thể cảm thấy áp lực khi phải sáng tạo, dẫn đến sự e ngại trong việc thể hiện ý tưởng của mình. Việc tạo ra một môi trường học tập thân thiện và khuyến khích là rất cần thiết.

III. Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Để Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo

Để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 9, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh hiểu bài mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập.

3.1. Khuyến Khích Học Sinh Tìm Nhiều Lời Giải

Giáo viên nên khuyến khích học sinh tìm kiếm nhiều cách giải cho một bài toán. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy sáng tạo.

3.2. Sử Dụng Bài Tập Thực Tế

Việc sử dụng các bài tập có nội dung thực tế giúp học sinh thấy được ứng dụng của kiến thức vào cuộc sống. Điều này tạo động lực cho học sinh trong việc học tập và phát triển tư duy sáng tạo.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tư Duy Sáng Tạo Trong Dạy Học

Việc phát triển tư duy sáng tạo không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn cần được áp dụng vào thực tiễn. Các nghiên cứu cho thấy rằng học sinh có tư duy sáng tạo thường có kết quả học tập tốt hơn.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tư Duy Sáng Tạo

Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh lớp 9 có tư duy sáng tạo cao thường có khả năng giải quyết vấn đề tốt hơn và đạt điểm cao hơn trong các bài kiểm tra toán.

4.2. Thực Nghiệm Sư Phạm Trong Dạy Học

Thực nghiệm sư phạm cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực đã giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo một cách rõ rệt.

V. Kết Luận Về Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh

Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 9 thông qua dạy học chủ đề phương trình bậc hai là một nhiệm vụ quan trọng. Cần có sự phối hợp giữa giáo viên, học sinh và môi trường học tập để đạt được hiệu quả cao nhất.

5.1. Tương Lai Của Tư Duy Sáng Tạo Trong Giáo Dục

Tương lai của giáo dục sẽ phụ thuộc vào khả năng phát triển tư duy sáng tạo của học sinh. Việc này không chỉ giúp học sinh thành công trong học tập mà còn trong cuộc sống.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp cải tiến trong dạy học để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Các vấn đề chung về tư duy 1. Khái niệm tư duy Tƣ duy là một vấn đề luôn thu hút sự quan tâm của nhiều nghành khoa học và nhiều nhà khoa học nghiên cứu.

Ở mỗi lĩnh vực khoa học, tƣ duy đƣợc nghiên cứu theo các góc độ khác nhau. Từ điển Tiếng Việt nêu rõ: “Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lý” [23]. Theo từ điển Triết học: “Tư duy, sản phẩm cao nhất của vật chất được tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, là quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan trong các khái niệm, phán đoán, lý luận” [26]. Theo Tâm lý học: “Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết” [5].

Ở Việt Nam, với tƣ cách xem tƣ duy là quá trình nhận thức, tập thể tác giả Nguyễn Quang Uẩn, Ngô Công Hoàn, Hoàng Mộc Loan trong cuốn Tâm lý học đã viết “Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất những mối liên hệ và quan hệ bên trong, có tính chất quy luật của sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết” [32]. Qua việc phân tích một số quan niệm về tƣ duy nhƣ trên, tác giả hiểu định nghĩa của tƣ duy nhƣ sau: “Tƣ duy là quá trình tâm lý phản ánh hiện thực khách quan một cách gián tiếp là khái quát, là sự phản ánh những thuộc tính chung và bản chất, tìm ra những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tƣợng mà ta chƣa từng biết.” 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các giai đoạn của tư duy Để dễ hình dung 4 bƣớc trong quá trình tƣ duy, nhà tâm lí học K. Platonop có bảng sơ đồ hoá nhƣ sau NhËn thøc vÊn ®Ò C©u hái XuÊt hiÖn c¸c liªn t-ëng Sµng läc c¸c liªn t-ëng vµ h×nh thµnh gi¶ Gi¶ thuyÕt thuyÕt KiÓm tra gi¶ thuyÕt Kh¼ng ®Þnh Phñ ®Þnh X¸c minh T×m gi¶ thuyÕt ChÝnh x¸c hãa míi QuyÕt ®Þnh Gi¶i quyÕt vÊn Hµnh ®éng t- ®Ò duy míi Sơ đồ 1.

Quá trình tư duy (Nguồn: Dẫn theo Nguyễn Văn Thuận 2004) Số lƣợng các giai đoạn có thể không cần đầy đủ trong những trƣờng hợp nhất định, nhƣng thứ tự các giai đoạn phải tuân thủ theo sơ đồ. Các thao tác tƣ duy có quan hệ mật thiết với nhau, thống nhất theo một hƣớng nhất định, do nhiệm vu tƣ duy quy định. Trong thực tế các thao tác tƣ duy đan chéo với nhau, chứ không theo một trình tự máy móc nhƣ trên. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các thao tác tư duy Tính giai đoạn của tƣ duy mới chỉ phản ánh đƣợc cấu trúc bên ngoài của tƣ duy, còn nội dung bên trong của mỗi giai đoạn trong hành động tƣ duy lại là một quá trình diễn ra trên cơ sở những thao tác tƣ duy. Theo các kết quả nghiên cứu trong tâm lý học, tƣ duy diễn ra thông qua các thao tác sau - Phân tích: là quá trình dùng trí óc để phân chia đối tƣợng nhận thức thành các bộ phận khác nhau từ đó vạch ra đƣợc những thuộc tính, những đặc điểm của đối tƣợng nhận thức hay xác định các bộ phận của một tổng thể bằng cách so sánh, phân loại, đối chiếu, làm cho tổng thể đƣợc tƣờng minh. - Tổng hợp: là quá trình dùng trí óc để hợp nhất, sắp xếp hay kết hợp những bộ phận, những thành phần, những thuộc tính của đối tƣợng nhận thức đã đƣợc tách rời nhờ sự phân tích thành một chỉnh thể để từ đó nhận thức đối tƣợng một cách bao quát, toàn diện hơn. Trong tƣ duy, tổng hợp là thao tác đƣợc xem là mang dấu ấn sáng tạo.

- So sánh - tư ng tự: là thao tác tƣ duy nhằm xác định sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật hiện tƣợng của hiện thực. Nhờ so sánh ngƣời ta có thể tìm ra các dấu hiệu bản chất giống nhau và khác nhau của các sự vật. - Trừu tượng hoá: trừu tƣợng hoá là quá trình dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ, quan hệ thứ yếu, và chỉ giữ lại những yếu tố đặc trƣng, bản chất của đối tƣợng nhận thức. - Khái quát hoá: là quá trình dùng trí óc để hợp nhất nhiều đối tƣợng khác nhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những liên hệ, quan hệ chung, bản chất của sự vật, hiện tƣợng.

Tóm lại, các thao tác tƣ duy cơ bản đƣợc xem nhƣ quy luật bên trong của mỗi hành động tƣ duy. Trong thực tế tƣ duy, các thao tác đan chéo vào nhau mà không theo trình tự máy móc. Tuy nhiên, tùy theo từng nhiệm vụ tƣ duy, điều kiện tƣ duy, không phải mọi hành động tƣ duy cũng nhất thiết phải thực hiện tất cả các thao tác trên. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Những đặc điểm của tư duy Tƣ duy là một mức độ của hoạt động nhận thức, tƣ duy có những đặc điểm sau * Tính có vấn đề của tư duy - Tƣ duy chỉ xuất hiện khi gặp những hoàn cảnh, tình huống có vấn đề. Muốn giải quyết vấn đề đó con ngƣời phải tìm cách thức giải quyết mới. Tức là con ngƣời phải tƣ duy. - Không phải bất cứ hoàn cảnh nào tƣ duy cũng xuất hiện.

Vấn đề chỉ trở nên "tình huống có vấn đề" khi chủ thể nhận thức đƣợc tình huống có vấn đề, nhận thức đƣợc mâu thuẫn chứa đựng trong vấn đề, chủ thể phải có nhu cầu giải quyết và phải có những tri thức liên quan đến vấn đề. Chỉ trên cơ sở đó tƣ duy mới xuất hiện. * Tính gián tiếp của tư duy Tƣ duy giúp ta nhận thức về những đặc điểm bên trong, những đặc điểm bản chất mà các giác quan không phản ánh đƣợc, mang lại những nhận thức thông qua các dấu hiệu gián tiếp. Tính gián tiếp của tƣ duy đƣợc thể hiện ở chỗ, trong quá trình tƣ duy con ngƣời sử dụng những công cụ, phƣơng tiện (nhƣ đồng hồ, nhiệt kế, máy móc…) để nhận thức đối tƣợng mà không thể trực tiếp tri giác chúng.

* Tính trừu tượng và khái quát của tư duy Trừu tƣợng là dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ, quan hệ thứ yếu không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết cho tƣ duy. Khái quát là dùng tri óc để hợp nhất nhiều đối tƣợng khác nhau thành một nhóm, một loại, một phạm trù theo những thuộc tính, liên hệ, quan hệ chung nhất định. Cả hai có mối liên hệ mật thiết với nhau ở mức độ cao. Nhờ có đặc điểm này mà con ngƣời không chỉ giải quyết đƣợc những nhiệm vụ hiện tại mà còn có thể giải quyết đƣợc những nhiệm vụ của tƣơng lai.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Tư duy quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ. Tƣ duy và ngôn ngữ có mối quan hệ mật thiết và phát triển trong sự thống nhất với nhau. Ngôn ngữ là phƣơng tiện để con ngƣời tiến hành tƣ duy đồng thời cũng là phƣơng tiện để con ngƣời thể hiện tƣ duy của mình. Ngƣời có tƣ duy rành mạch thì ngôn ngữ cũng thƣờng mạch lạc.

Do đó rèn luyện tƣ duy và ngôn ngữ phải luôn đi cùng với nhau. * Tư duy phải dựa vào các khái niệm. Các khái niệm là những yếu tố của tƣ duy, sự kết hợp các khái niệm theo những phƣơng thức khác nhau cho phép con ngƣời đi từ ý nghĩ này đến ý nghĩ khác. * Tư duy có mối quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.

Nhận thức cảm tính bao gồm cảm giác và tri giác. Trong đó, cảm giác là một quá trình tâm lí phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tƣợng đang trực tiếp tác động vào giác quan của ta. Tri giác là quá trình tâm lí phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tƣợng khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan của ta. Nhà tâm lí học Xô Viết X.Rubinstein đã viết “Nội dung cảm tính bao giờ cũng có trong tư duy trừu tượng, tựa hồ như làm thành chỗ dựa của tư duy” [24].

Tư duy trong học tập toán học Toán học là một môn học lôgic đòi hỏi rất cao sự tƣ duy của học sinh. Học tập toán học nhằm mục đích rèn luyện các thao tác của tƣ duy. Theo các nhà toán học nét độc đáo của tƣ duy theo phong cách toán học là - Suy luận theo sơ đồ lôgic chiếm ƣu thế; - Khuynh hƣớng đi tìm con đƣờng ngắn nhất đến mục đích; - Phân chia rành mạch các bƣớc suy luận; - Sử dụng chính xác các kí hiệu; - Lập luận có căn cứ đầy đủ. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các vấn đề về tư duy sáng tạo 1. Khái niệm về sáng tạo Theo từ điển Tiếng Việt: “Sáng tạo là tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có” [23]. Theo từ điển Triết học: “Sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần mới về chất” [26]. Trong cuốn phƣơng pháp luận duy vật biến chứng với việc học, dạy, nghiên cứu toán học, tác giả Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: “Sáng tạo là sự vận động của tư duy từ những hiểu biết đã có đến những hiểu biết mới” [31].

Qua tìm hiểu thì theo tác giả hiểu: Sáng tạo là hoạt động tạo lập phát hiện những giá trị vật chất và tinh thần. Sáng tạo đòi hỏi cá nhân phải phát huy năng lực, phải có động cơ, tri thức, kĩ năng và với điều kiện nhƣ vậy mới tạo nên sản phẩm mới, độc đáo, sâu sắc. Khái niệm về tư duy sáng tạo Trong tâm lý học định nghĩa: “Tư duy sáng tạo là tư duy vượt ra ngoài phạm vi giới hạn của hiện thực, của vốn tri thức và kinh nghiệm đã có, giúp quá trình giải quyết nhiệm vụ của tư duy được linh hoạt và hiệu quả"[5]. Trong cuốn sáng tạo toán học, G.Polya cho rằng: “ Một tư duy gọi là có hiệu quả nếu tư duy đó dẫn đến lời giải một bài toán cụ thể nào đó.

Có thể coi là sáng tạo nếu tư duy đó tạo ra những tư liệu, phương tiện giải các bài toán sau này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh Lớp 9 Qua Dạy Học Phương Trình Bậc Hai" tập trung vào việc nâng cao khả năng tư duy sáng tạo của học sinh thông qua việc giảng dạy các phương trình bậc hai. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, giúp học sinh không chỉ hiểu rõ kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện.

Bằng cách kết hợp lý thuyết với thực hành, tài liệu này không chỉ mang lại lợi ích cho học sinh mà còn cho giáo viên trong việc thiết kế bài giảng hiệu quả hơn. Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các phương pháp dạy học sáng tạo qua tài liệu "Skkn phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh thông qua một số hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chủ đề tích hợp truyện kiều nguyễn du chương trình ngữ văn", nơi khám phá các hoạt động trải nghiệm giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo.

Ngoài ra, tài liệu "Ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học chủ đề tam giác bằng nhau theo hướng phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 7 luận văn thạc sĩ sư phạm toán học" cũng cung cấp những phương pháp hữu ích trong việc dạy học toán học, giúp học sinh phát triển khả năng giao tiếp và tư duy logic.

Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ giáo dục tiểu học vận dụng bản đồ tư duy trong dạy học môn khoa học lớp 5" sẽ mang đến cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy, từ đó mở rộng khả năng sáng tạo và tư duy cho học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và phương pháp mới trong việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh.