Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 và Quyết định số 711/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã khẳng định đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông là khâu đột phá nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Thực tiễn giảng dạy tại các trường trung học cơ sở cho thấy có tới 65% giáo viên chưa bao giờ hướng dẫn học sinh tự kiểm tra, tự đánh giá và 84% học sinh chưa thành thạo kỹ năng tự tìm kiếm, xử lý tư liệu học tập. Việc dạy học Ngữ văn vẫn nặng về truyền thụ một chiều, khiến người học thụ động tiếp nhận và ghi nhớ máy móc thay vì vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng giảng dạy môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp tổ chức dạy học tích cực theo định hướng phát triển năng lực người học. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 20 giáo viên bộ môn Ngữ văn và 81 học sinh thuộc khối lớp 6 và lớp 7 tại Trường THCS Nội Hoàng trong giai đoạn năm học 2015-2016.

Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa rõ nét qua việc chuyển đổi từ mô hình tiếp cận nội dung sang mô hình tiếp cận chuẩn đầu ra. Đề tài góp phần nâng cao năng lực giao tiếp tiếng Việt và năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho học sinh, giúp tỷ lệ học sinh đạt học lực khá, giỏi tăng thêm hơn 30% sau khi áp dụng phương pháp dạy học mới, tạo tiền đề vững chắc cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu lấy Thuyết kiến tạo (Constructivism Theory) của Jean Piaget và Hans Aebli làm nền tảng cốt lõi, kết hợp cùng Thuyết học tập xã hội (Social Learning Theory) của Albert Bandura. Trong dạy học môn Ngữ văn, thuyết kiến tạo khẳng định học sinh không chỉ là người tiếp nhận thụ động mà là chủ thể tích cực tự kiến tạo tri thức, đồng sáng tạo với tác phẩm văn học thông qua các hoạt động trải nghiệm và giải quyết vấn đề.

Cấu trúc năng lực hành động trong nghiên cứu được vận dụng từ mô hình sư phạm hiện đại của Cộng hòa Liên bang Đức, bao gồm 4 thành phần tương tác chặt chẽ: Năng lực chuyên môn (Professional competency), Năng lực phương pháp (Methodical competency), Năng lực xã hội (Social competency) và Năng lực cá thể (Individual competency).

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: năng lực hành động theo định nghĩa của Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường; hệ thống 6 tiêu chí tiếp nhận văn học của Giáo sư Phan Trọng Luận (lòng say mê, tính nhạy cảm, khả năng quan sát, khả năng liên tưởng, tư duy hình tượng, năng lực sáng tạo ngôn từ); và 2 năng lực đặc thù của bộ môn Ngữ văn gồm năng lực giao tiếp tiếng Việt và năng lực cảm thụ thẩm mỹ văn học. Mô hình nghiên cứu phân định rõ sự chuyển dịch từ tiếp cận nội dung (mô hình M1) sang tiếp cận năng lực đầu ra (mô hình M2).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi Likert 3 mức độ, dự giờ 15 tiết dạy thực tế và tổ chức thực nghiệm sư phạm đối chứng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 20 giáo viên Ngữ văn (chiếm 100% giáo viên bộ môn tại trường nghiên cứu) và 81 học sinh khối 6 và 7. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu cụm ngẫu nhiên phân tầng, chia thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có trình độ học lực tương đương tại thời điểm trước tác động.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu định lượng trước - sau thực nghiệm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm phản ánh chính xác thực trạng dạy học, kiểm định mức độ tương quan giữa phương pháp dạy học mới với sự tiến bộ của học sinh, đồng thời đảm bảo tính khách quan của dữ liệu. Timeline nghiên cứu được triển khai xuyên suốt năm học 2015-2016, chia làm 3 giai đoạn: xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng 20 giáo viên tại Trường THCS Nội Hoàng cho thấy tỷ lệ giáo viên thường xuyên soạn giáo án phát triển năng lực chỉ đạt 15% (3 giáo viên), trong khi 65% (13 giáo viên) chỉ thỉnh thoảng thực hiện và 20% (4 giáo viên) chưa từng áp dụng. Đáng chú ý, có tới 65% giáo viên (13 người) chưa bao giờ tổ chức cho học sinh tự kiểm tra, tự đánh giá và 85% giáo viên (17 người) chỉ dừng việc ứng dụng công nghệ thông tin ở mức thỉnh thoảng trình chiếu bài giảng.

Khảo sát trên 81 học sinh chỉ ra mức độ thụ động rất cao trong học tập: 84% học sinh (68 em) chưa thành thạo kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin; 83% học sinh (67 em) chưa làm việc nhóm hiệu quả; 74% học sinh (60 em) chưa thành thạo kỹ năng giải quyết vấn đề; và 40% học sinh (32 em) hoàn toàn không có thói quen chủ động đọc sách văn học.

Thực nghiệm sư phạm áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, tích hợp phần mềm Prezi và mạng xã hội hỗ trợ học tập tại lớp 6A và 7A đã tạo ra bước đột phá rõ rệt. Tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi tăng từ 22,2% ở giai đoạn trước thực nghiệm lên 58,5% sau thực nghiệm (tăng 36,3 điểm phần trăm), trong khi tỷ lệ học sinh yếu, kém giảm mạnh từ 18,5% xuống còn 3,7% (giảm 14,8 điểm phần trăm).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng thụ động xuất phát từ thói quen giảng dạy truyền thống theo barem điểm áp đặt, truyền thụ một chiều từ thầy sang trò, cùng sự xuất hiện tràn lan của các loại sách văn mẫu khiến học sinh lười tư duy độc lập. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các cảnh báo của Giáo sư Phan Trọng Luận và Phó Giáo sư Đỗ Ngọc Thống về sự xơ cứng của lối dạy đọc - chép, đồng thời chứng minh tính ưu việt của thuyết kiến tạo trong việc khơi dậy vai trò đồng sáng tạo của học sinh.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ so sánh kết quả học tập trước và sau thực nghiệm, cùng bảng ma trận đối sánh mức độ phát triển năng lực. Biểu đồ cột kép minh họa rõ nét sự dịch chuyển phân phối điểm số từ nhóm trung bình sang nhóm khá - giỏi ở lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng, khẳng định phương pháp dạy học mới không chỉ nâng cao điểm số mà còn bồi dưỡng toàn diện kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới quy trình thiết kế giáo án và mục tiêu bài dạy. Giáo viên cần chuẩn hóa 100% mục tiêu bài học thành các động từ hành động có thể quan sát, đo lường được (như phân tích, so sánh, tổng hợp, tạo lập văn bản). Kế hoạch bài dạy phải chuyển trọng tâm từ hoạt động của giáo viên sang chuỗi hoạt động tự chiếm lĩnh tri thức của học sinh. Thời gian hoàn thành trong quý 3/2016 do Tổ chuyên môn Ngữ văn các trường THCS chủ trì thực hiện.

Thứ hai, triển khai đồng bộ các kỹ thuật dạy học tích cực và ứng dụng công nghệ thông tin. Giáo viên cần tích hợp kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật mảnh ghép, sơ đồ tư duy cùng các phần mềm trình chiếu phi tuyến tính Prezi và lập nhóm thảo luận văn học trên không gian số. Mục tiêu đạt trên 85% học sinh tham gia tương tác chủ động trong mỗi tiết học, thực hiện định kỳ hàng tuần trong suốt năm học bởi giáo viên trực tiếp giảng dạy.

Thứ ba, xây dựng không gian học tập mở và góc thư viện lớp học. Nhà trường cần phối hợp với phụ huynh trang bị cho 100% các lớp học góc đọc sách với tối thiểu 30-50 đầu sách văn học, từ điển và tài liệu tham khảo chất lượng cao. Giao quyền tự quản, bảo quản và luân chuyển sách cho các tổ học sinh nhằm rèn luyện năng lực tự quản và văn hóa đọc. Thời gian triển khai ngay trong tháng 9 của năm học mới.

Thứ tư, đổi mới căn bản phương thức kiểm tra và đánh giá học sinh. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn cần nâng tỷ trọng đánh giá quá trình lên 40-50% tổng điểm học phần. Đa dạng hóa công cụ đánh giá thông qua hồ sơ học tập (portfolio), dự án nghiên cứu nhỏ, bài thuyết trình nhóm và sản phẩm sáng tạo, kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh và đánh giá đồng đẳng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm giáo viên Ngữ văn cấp trung học cơ sở: Tham khảo trực tiếp quy trình thiết kế giáo án theo chuẩn phát triển năng lực, các bộ câu hỏi gợi mở và phương pháp tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả trong các tiết Đọc hiểu văn bản, Tiếng Việt và Tập làm văn.

Nhóm cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Sử dụng khung tiêu chí và quy trình đánh giá tiết dạy định hướng năng lực để chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và đổi mới công tác kiểm tra đánh giá tại cơ sở.

Nhóm sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Khai thác hệ thống cơ sở lý luận về thuyết kiến tạo, các mô hình cấu trúc năng lực và quy trình nghiên cứu thực nghiệm sư phạm với bộ công cụ khảo sát định lượng mẫu trên 81 học sinh để phục vụ nghiên cứu học thuật.

Nhóm chuyên gia phát triển chương trình và tác giả biên soạn sách giáo khoa: Tham khảo các phân tích thực tiễn về mối quan hệ tích hợp giữa 3 phân môn Ngữ văn cấp THCS, từ đó tối ưu hóa việc thiết kế bài học và ngữ liệu gắn liền với bối cảnh thực tiễn đời sống.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học Ngữ văn định hướng phát triển năng lực khác biệt gì so với dạy học truyền thống? Dạy học truyền thống (mô hình M1) tập trung vào việc học sinh biết những kiến thức gì thông qua truyền thụ một chiều. Ngược lại, dạy học tiếp cận năng lực (mô hình M2) trả lời cho câu hỏi học sinh biết làm gì và vận dụng tri thức như thế nào vào thực tiễn thông qua các hoạt động tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng học sinh chép văn mẫu và phụ thuộc sách giải? Giáo viên cần thay đổi hoàn toàn cách ra đề theo hướng mở gắn với các tình huống đời sống thực tế, ví dụ bàn luận về trách nhiệm cộng đồng. Đồng thời, giáo viên phải loại bỏ barem chấm điểm rập khuôn từng câu chữ, khuyến khích học sinh thể hiện góc nhìn cá nhân và cảm xúc chân thật đối với tác phẩm.

Ứng dụng công nghệ thông tin và mạng xã hội mang lại lợi ích gì cho môn Ngữ văn? Việc sử dụng phần mềm Prezi tạo ra cấu trúc bài giảng trực quan, giàu tính tương tác; trong khi việc lập nhóm học tập trên mạng xã hội giúp hơn 80% học sinh mở rộng không gian thảo luận ngoài giờ lên lớp, chia sẻ tư liệu đọc và nộp bài tập dự án một cách nhanh chóng, thuận tiện.

Đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn cần thay đổi theo hướng nào? Cần chuyển từ việc chỉ dựa vào một bài kiểm tra viết trên giấy sang đánh giá đa dạng hóa các hình thức: đánh giá qua hồ sơ học tập, bài thuyết trình, sản phẩm dự án và nhật ký đọc sách. Tỷ trọng đánh giá quá trình cần chiếm ít nhất 40% để ghi nhận sự tiến bộ của từng cá nhân.

Làm sao để tổ chức dạy học hợp tác hiệu quả trong lớp học có sĩ số đông từ 35-40 học sinh? Giáo viên cần chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4-6 học sinh, quy định rõ vai trò nhóm trưởng, thư ký và người báo cáo. Sử dụng phiếu giao việc cụ thể với khung thời gian nghiêm ngặt, kết hợp kỹ thuật khăn trải bàn để đảm bảo 100% thành viên đều phải đóng góp ý kiến cá nhân trước khi tổng hợp.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về dạy học phát triển năng lực môn Ngữ văn cấp THCS dựa trên nền tảng Thuyết kiến tạo và mô hình năng lực hành động.
  • Khảo sát thực trạng chỉ ra khoảng trống lớn trong kỹ năng tự học của học sinh với 84% em chưa thành thạo thu thập thông tin và 65% giáo viên chưa hỗ trợ học sinh tự đánh giá.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn đã được xây dựng, tập trung vào đổi mới giáo án, áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực, xây dựng góc thư viện và đổi mới phương thức kiểm tra.
  • Thực nghiệm sư phạm minh chứng tính khả thi vượt trội, nâng tỷ lệ học sinh khá - giỏi từ 22,2% lên 58,5% và giảm tỷ lệ học lực yếu xuống còn 3,7%.
  • Lộ trình triển khai nhân rộng mô hình đề xuất thực hiện trong 6-12 tháng tới tại các trường phổ thông trên toàn quốc.

Các nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên Ngữ văn hãy chủ động áp dụng ngay quy trình dạy học tích cực và đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ.