Luận Văn Thạc Sĩ Về Dạy Học Ngữ Văn Trung Học Cơ Sở Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu vnu ued dạy học ngữ văn trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Sư Phạm Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

113
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Khái niệm năng lực

1.2. Quan điểm và mô hình dạy học tiếp cận năng lực

1.3. Cấu trúc của năng lực

1.4. Năng lực đặc thù, chuyên biệt của môn Ngữ văn

1.5. Phương pháp dạy học tiếp cận năng lực

1.6. Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực môn Ngữ văn ở cấp trung học cơ sở

1.7. Cơ sở thực tiễn

1.8. Thực trạng về hoạt động giảng dạy của giáo viên Ngữ văn cấp Trung học cơ sở

1.9. Thực trạng về hoạt động học của học sinh trong bộ môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở

2. CHƯƠNG 2: DẠY HỌC NGỮ VĂN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

2.1. Vận dụng một số ưu điểm của mô hình trường học mới nhằm tổ chức hoạt động dạy học tích cực, rèn luyện năng lực Ngữ văn cho học sinh

2.2. Thay đổi cách thiết kế và chuẩn bị bài giảng

2.3. Bồi dưỡng phương pháp học tập chủ động cho học sinh

2.4. Xây dựng góc học tập, góc thư viện

2.5. Mở rộng nội dung dạy học

2.6. Một số biện pháp và kĩ thuật định hướng phát triển năng lực Ngữ văn cho học sinh Trung học cơ sở

2.6.1. Biện pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực

2.6.2. Một số kĩ thuật dạy học theo hướng phát triển năng lực

2.7. Vận dụng tổ chức qui trình dạy học phát triển năng lực theo mô hình trường học mới

2.8. Ứng dụng mạng xã hội Facebook và phần mềm Prezi vào dạy học phát triển năng lực môn ngữ văn

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và yêu cầu thực nghiệm

3.1.1. Mục đích thực nghiệm

3.1.2. Yêu cầu thực nghiệm

3.2. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm

3.2.1. Đối tượng, địa bàn thực nghiệm

3.2.2. Thời gian thực nghiệm

3.3. Tiến trình thực nghiệm

3.4. Nội dung thực nghiệm

3.5. Giáo án thực nghiệm theo hướng phát triển năng lực

3.6. Đánh giá thực nghiệm

3.7. Kết quả thực nghiệm

3.8. Thuận lợi và khó khăn khi tiến hành thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dạy Học Ngữ Văn Trung Học Cơ Sở

Dạy học Ngữ văn ở cấp Trung học cơ sở (THCS) không chỉ đơn thuần là truyền đạt kiến thức mà còn là quá trình phát triển năng lực cho học sinh. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại giúp học sinh không chỉ hiểu mà còn vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, giáo dục cần đổi mới để đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện của học sinh. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế tri thức.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Trong Dạy Học Ngữ Văn

Năng lực trong dạy học Ngữ văn được hiểu là khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh trong các tình huống thực tiễn. Việc phát triển năng lực này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng sống cần thiết.

1.2. Vai Trò Của Giáo Viên Trong Dạy Học Ngữ Văn

Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và tạo điều kiện cho học sinh phát triển năng lực. Họ cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập và khám phá kiến thức.

II. Thách Thức Trong Dạy Học Ngữ Văn Trung Học Cơ Sở

Dạy học Ngữ văn hiện nay đối mặt với nhiều thách thức, từ việc áp dụng phương pháp dạy học mới đến việc đánh giá năng lực học sinh. Một trong những vấn đề lớn là sự thiếu hụt tài liệu và phương pháp giảng dạy phù hợp với định hướng phát triển năng lực. Hơn nữa, việc đánh giá năng lực học sinh vẫn còn nhiều hạn chế, chủ yếu tập trung vào việc ghi nhớ kiến thức.

2.1. Vấn Đề Thiếu Tài Liệu Dạy Học

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu dạy học phù hợp với định hướng phát triển năng lực. Điều này dẫn đến việc áp dụng các phương pháp truyền thống, không khuyến khích sự sáng tạo và chủ động của học sinh.

2.2. Khó Khăn Trong Đánh Giá Năng Lực Học Sinh

Hệ thống đánh giá hiện tại chủ yếu dựa vào điểm số và bài kiểm tra, không phản ánh đúng năng lực thực sự của học sinh. Cần có những phương pháp đánh giá đa dạng hơn để khuyến khích học sinh phát triển toàn diện.

III. Phương Pháp Dạy Học Ngữ Văn Hiệu Quả

Để phát triển năng lực cho học sinh, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại như học tập chủ động, hợp tác và trải nghiệm. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng sống và khả năng tư duy phản biện.

3.1. Học Tập Chủ Động Trong Dạy Học Ngữ Văn

Học tập chủ động khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học, từ đó phát triển khả năng tự học và tự nghiên cứu. Giáo viên có thể sử dụng các hoạt động nhóm, thảo luận và dự án để tạo cơ hội cho học sinh thể hiện ý kiến và sáng tạo.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Dạy Học

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn giúp tạo ra môi trường học tập sinh động và hấp dẫn hơn. Sử dụng các phần mềm, ứng dụng học tập và mạng xã hội có thể giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dạy Học Ngữ Văn

Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại không chỉ giúp học sinh phát triển năng lực mà còn tạo ra những kết quả tích cực trong học tập. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng học sinh có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tốt hơn khi được học trong môi trường tích cực và sáng tạo.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Phát Triển Năng Lực

Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh tham gia vào các hoạt động học tập tích cực có khả năng phát triển năng lực ngữ văn tốt hơn. Họ không chỉ nắm vững kiến thức mà còn biết cách áp dụng vào thực tiễn.

4.2. Ví Dụ Thực Tế Về Dạy Học Ngữ Văn

Một số trường học đã áp dụng thành công các phương pháp dạy học mới, tạo ra môi trường học tập tích cực và khuyến khích học sinh phát triển năng lực. Những ví dụ này có thể được nhân rộng để cải thiện chất lượng dạy học Ngữ văn.

V. Kết Luận Về Dạy Học Ngữ Văn Trung Học Cơ Sở

Dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại, kết hợp với việc đánh giá năng lực một cách toàn diện sẽ giúp học sinh phát triển không chỉ về kiến thức mà còn về kỹ năng sống và tư duy phản biện.

5.1. Tương Lai Của Dạy Học Ngữ Văn

Trong tương lai, dạy học Ngữ văn cần tiếp tục được đổi mới để đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực của học sinh. Cần có sự đầu tư vào tài liệu, phương pháp và đào tạo giáo viên để nâng cao chất lượng dạy học.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Giáo Viên

Giáo viên cần chủ động tìm kiếm và áp dụng các phương pháp dạy học mới, khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường để hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học ngữ văn trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài. Chương 2: Dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực môn Ngữ văn cho học sinh Trung học cơ sở. Chương 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.

Khái niệm năng lực Năng lực (competence) là một khái niệm có nguồn gốc từ tiếng Latin “competentia” đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới và có mặt trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau: tâm lý học, triết học, xã hội học, giáo dục học, kinh tế học,… Năng lực bao hàm nhiều nghĩa đa dạng, trừu tƣợng đa chiều, đa nghĩa và đƣợc xem xét từ nhiều bình diện khác nhau, khó có thể thống nhất về nội hàm của nó. Tuy nhiên, có thể tập trung vào một tâm điểm ngữ nghĩa rút ra từ một số từ đồng nghĩa hoặc nhiều nghĩa tƣơng đồng nhƣ “khả năng” (ability), “năng khiếu” (aptitude), “tiềm năng” (capability), “sự thành thạo” (proficiency), “hiệu suất” (efficiency) “hiệu qủa” (effectiveness) và “kỹ năng” (skills). Từ điển Webster định nghĩa từ này là “fitness hoặc ability” (sự phù hợp hoặc khả năng). Từ này có nguồn gốc từ tiếng Latin đƣợc hiểu có nghĩa nhƣ “cognizance” (sự hiểu biết/sự nhận thức) hay “responsibility” (trách nhiệm).

Có rất nhiều quan niệm, định nghĩa khái niệm về năng lực nhƣ: “1- Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó. 2- Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con ngƣời khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lƣợng cao" [23, tr. “Khả năng đƣợc hình thành và phát triển, cho phép con ngƣời đạt đƣợc thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp. Năng lực đƣợc thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ"; “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó.

Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân" [15, tr. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và các kĩ năng trong một tình huống có ý nghĩa (Rogiers, 1996). Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn (Barnett, 1992). Theo John Erpenbeck, “Năng lực đƣợc tri thức làm cơ sở, đƣợc sử dụng nhƣ khả năng, đƣợc quy định bởi giá trị, đƣợc tăng cƣờng qua kinh nghiệm và đƣợc hiện thực hoá qua ý chí”.

Weinert định nghĩa: “Năng lực là những khả năng và kĩ xảo học đƣợc hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng nhƣ sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”. Tổ chức OECD khẳng định “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể”. Năng lực đƣợc cấu thành từ 4 bộ phận: + Tri thức: làm cơ sở cho năng lực. Không có tri thức, không có năng lực.

+ Phẩm chất, giá trị: làm định hƣớng cho năng lực. Nếu giá trị méo mó, lệch lạc sẽ làm cho năng lực phát triển sai, đi theo cái xấu. + Kĩ năng, kinh nghiệm: làm nhiệm vụ tăng cƣờng, hỗ trợ cho năng lực, Kĩ năng và kinh nghiệm là một phần quan trọng và không thể thiếu đƣợc của năng lực. + Cảm xúc, động cơ: làm cho con ngƣời ta hăng hái, sẵn sàng, thăng hoa, từ đó thúc đẩy phát triển năng lực, đủ điều kiện hiện thực hóa mọi tình huống.

Các tác giả Bernd Meier và Nguyễn Văn Cƣờng trong cuốn “Lý luận dạy học hiện đại” định nghĩa: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng nhƣ sự sẵn sàng hành động”. Tựu chung, năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố nhƣ kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ, kinh nghiệm, sự sẵn 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sàng hành động và trách nhiệm. Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động. Năng lực hành động bao gồm: năng lực tìm tòi, khám phá; năng lực xử lí thông tin; năng lực vận dụng và giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác.

Bởi vậy, năng lực trong giáo dục còn đƣợc hiểu là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng nhƣ sự sẵn sàng hành động. Quan điểm và mô hình dạy học tiếp cận năng lực Từ những năm 90, khi manh nha xu hƣớng đổi mới giáo dục, trên thế giới tồn tại hai cách tiếp cận chủ yếu của chƣơng trình giáo dục là: tiếp cận nội dung hoặc chủ đề (Content or topic based approach) - với mô hình trƣờng học M1, và tiếp cận kết quả đầu ra (outcome - based approach or outcome - forcused curriculum) - mô hình M2, M3, M4 (Đặng Tự Ân, trƣởng dự án GPE - VNEN). Tiếp cận nội dung hay còn gọi Giáo dục định hƣớng nội dung dạy học, định hướng đầu vào là cách tiế p câ ̣n kinh điể n trong viê ̣c xây dƣ̣ng c hƣơng trình đào tạo, mục tiêu đào tạo chính là nội dung đào tạo , phƣơng pháp da ̣y học nhằm truyền đạt nội dung dạy học. Cách tiếp cận này thể hiện đậm đặc ở mô hình M1 đƣợc hình thành và triển khai từ Chƣơng trình giáo dục sau năm 2000 (CT2000), theo Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội.

Nội dung các môn học đƣợc xây dựng trên cơ sở thừa kế thành tựu của các ngành khoa học tƣơng ứng. Nhƣ vâ ̣y, bản chất của quá trình d ạy học là quá triǹ h truyề n thụ nội dung dạy học. Tức là tập trung xác định và trả lời cho câu hỏi Chúng ta muốn học sinh cần biết cái gì? (What we want students to know?). Mặc dù có ƣu điểm lớn là kiến thức cần hình thành cho HS đƣợc trình bày theo hệ thống lớp học và cấp học một cách bài bản.

Nhƣng chính bởi chỉ quan tâm đầu vào nội dung dạy học, nên Giáo dục định hƣớng nội dung chƣa chú trọng đầy đủ chủ thể người học cũng nhƣ khả năng ứng dụng kiến thức đã học vào 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thực tiễn cuộc sống. Mục tiêu dạy học thƣờng đƣa ra chung chung, khó đo đếm để đánh giá ngƣời học, đánh giá chất lƣợng dạy học theo mục tiêu đã đề ra. Tức là tập trung xác định và trả lời câu hỏi: Chúng ta muốn HS cần biết cái gì? Tuy góp phần đáng kể vào sự nghiệp giáo dục của nƣớc nhà, để đáp ứng nhu cầu thực tiễn và sự tăng tốc vũ bão của công nghệ thông tin nhƣ hiện nay, chƣơng trình giáo dục định hƣớng nội dung đã tỏ ra không còn ƣu thế. Chương trình tiếp cận theo đầu ra, hay còn gọi Chƣơng trình dựa trên cơ sở năng lực - gọi tắt là tiếp cận năng lực (Comptence - Curriculum) xuất hiện những hạn chế bất cập trong mô hình M1 sẽ đƣợc khắc phục trong mô hình M2 (hiện nay tồn tại và phát triển thêm M3, M4 với định hƣớng tiếp cận tƣơng tự).

Tiếp cận kết quả đầu ra “là cách tiếp cận nêu rõ kết quả - những khả năng hoặc kĩ năng (abilities or skills) mà HS mong muốn đạt đƣợc vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhà trƣờng ở một môn học cụ thể” [25]. Nói cách khác, cách tiếp cận này nhằm trả lời câu hỏi: chúng ta muốn HS biết và có thể làm được những gì? (What we want students to know and to be able to do?). Chƣơng trình mới chuyển sang cách tiếp cận năng lực, nhằm phát triển phẩm chất và năng lực ngƣời học. Đó là là cách tiếp cận nêu rõ HS sẽ làm được gì và làm như thế nào vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhà trƣờng.

Đặc điểm của mô hình M2 là: (1) Cách tiếp cận này không những đòi hỏi HS nắm vững những kiến thức, kĩ năng cơ bản mà còn chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực hành, giải quyết các tình huống trong học tập và cuộc sống; tính chất và kết quả hoạt động cũng phụ thuộc rất nhiều vào hứng thú, niềm tin, đạo đức… của ngƣời học nên Chƣơng trình cũng rất chú trọng đến mục tiêu phát triển các phẩm chất của HS; phát triển các phẩm chất chủ yếu và các năng lực chung mà mọi HS đều cần có, đồng thời phát triển các phẩm chất và năng lực riêng của từng em; tập trung vào việc dạy và học như thế nào? Sự thay đổi căn bản trong cách tiếp cận này sẽ chi phối và bắt buộc tất cả các thành tố trong Chương trình giáo dục hiện đại. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chỉ lựa chọn những nội dung đƣa vào nhà trƣờng là cơ bản, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS, liên quan và có vai trò trong việc hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực cho HS. Hình thành hệ thống các môn học bắt buộc và tự chọn ở cả hai giai đoạn giáo dục là Cơ bản và Định hƣớng nghề nghiệp.

Có một Chƣơng trình và có nhiều bộ sách. (3) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy và học theo định hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; tập trung dạy cách học và rèn luyện năng lực tự học, tạo cơ sở để học tập suốt đời, tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tƣợng HS và điều kiện cụ thể của mỗi cơ sở giáo dục phổ thông. Đa dạng hoá hình thức tổ chức học tập, coi trọng cả dạy học trên lớp và các hoạt động xã hội, trải nghiệm sáng tạo, tập dƣợt nghiên cứu khoa học. Phối hợp chặt chẽ giáo dục nhà trƣờng, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Dạy Học Ngữ Văn Trung Học Cơ Sở: Phát Triển Năng Lực Cho Học Sinh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp giảng dạy ngữ văn tại bậc trung học cơ sở, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển năng lực cho học sinh. Tài liệu này không chỉ giúp giáo viên hiểu rõ hơn về các phương pháp dạy học hiệu quả mà còn cung cấp các chiến lược cụ thể để khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện của học sinh.

Để mở rộng kiến thức và tìm hiểu thêm về các phương pháp giảng dạy khác, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn vận dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học ngữ pháp ở bậc trung học phổ thông", nơi bạn sẽ tìm thấy cách áp dụng giao tiếp trong dạy học ngữ pháp. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học truyện ngắn vợ nhặt ở trường trung học phổ thông" sẽ giúp bạn khám phá cách tiếp cận kiến tạo trong giảng dạy văn học. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ giáo dục học vận dụng mô hình học hợp tác với sự hỗ trợ của máy vi tính vào dạy học chương điện học vật lí 9 trung học cơ sở" sẽ mang đến cho bạn những ý tưởng mới về việc áp dụng công nghệ trong dạy học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng giảng dạy của mình.