Tổng quan nghiên cứu

Ninh Bình là một trong những trung tâm Công giáo trọng điểm tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ với 152.582 tín đồ, chiếm 16,17% tổng dân số toàn tỉnh và chiếm hơn 67,8% tổng số tín đồ các tôn giáo trên địa bàn. Địa phương sở hữu Tòa Giám mục Giáo phận Phát Diệm với mạng lưới gồm 75 giáo xứ và 292 cơ sở thờ tự phân bổ tại 99 trên tổng số 147 xã, phường, thị trấn. Trong bối cảnh kinh tế địa phương tăng trưởng ấn tượng với tốc độ bình quân đạt 16,5%/năm giai đoạn 2006 - 2010, nhu cầu sinh hoạt tâm linh, tu bổ và mở rộng không gian thờ tự của đồng bào Công giáo ngày càng gia tăng. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước nhằm bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng theo khuôn khổ pháp luật, đồng thời chủ động phòng ngừa các yếu tố phức tạp phát sinh về an ninh trật tự và trật tự xây dựng.

Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học về quản lý nhà nước đối với tôn giáo, phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Công giáo tại tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn từ năm 1992 đến năm 2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao. Về phạm vi không gian và thời gian, đề tài khảo sát hoạt động quản lý của chính quyền các cấp tại 8 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Ninh Bình trong tiến trình 21 năm kể từ thời điểm tái lập tỉnh. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả quản trị công thông qua các chỉ số xác thực như tỷ lệ 77,3% giáo xứ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cung cấp luận cứ khoa học tin cậy hỗ trợ các cơ quan tham mưu trong việc hoạch định chính sách tôn giáo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất kinh tế - xã hội của tôn giáo, nhận định tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội, có tiến trình vận động lịch sử lâu dài và mang tính quần chúng sâu sắc. Đề tài kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc với quan điểm nhất quán về tự do tín ngưỡng và đoàn kết lương - giáo, coi đồng bào có đạo là bộ phận máu thịt của khối đại đoàn kết dân tộc. Khung lý thuyết quản lý hành chính nhà nước hiện đại được áp dụng dựa trên nguyên tắc thượng tôn pháp luật và quản trị xã hội bằng thể chế pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong nghiên cứu gồm 4 trụ cột chính:

  1. Quản lý nhà nước đối với tôn giáo: Quá trình các cơ quan trong bộ máy nhà nước sử dụng quyền lực công để điều chỉnh, định hướng các sinh hoạt tôn giáo vận hành theo đúng quy định pháp luật.
  2. Hoạt động của đạo Công giáo: Bao gồm việc thực hành các bí tích lễ nghi, truyền bá giáo lý kinh bổn và điều hành hệ thống tổ chức giáo hội.
  3. Giáo phận và cơ sở tôn giáo: Thiết chế tổ chức cộng đoàn tín hữu trực thuộc Tòa thánh Vatican và hệ thống cơ sở thờ tự gồm nhà thờ giáo xứ, nhà nguyện giáo họ.
  4. Chức sắc, chức việc Công giáo: Những nhân sự giữ thẩm quyền mục vụ và điều hành hành chính đạo, mang tính thống nhất giữa tư cách công dân và tư cách tín đồ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa tư liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực chứng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 15 văn kiện chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, nổi bật là Nghị quyết số 24-NQ/TW năm 1990, Nghị quyết số 25-NQ/TW năm 2003, Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 và Nghị định số 92/2012/NĐ-CP, kết hợp cùng hệ thống số liệu niên giám thống kê giai đoạn 2000 - 2012 của Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình và các báo cáo tổng kết của Ban Tôn giáo tỉnh.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, luận văn triển khai khảo sát toàn bộ đối với 75 giáo xứ và áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo đặc thù địa bàn đối với 268 họ lẻ trên phạm vi 147 xã, phường, thị trấn. Tổng cỡ mẫu khảo sát bao trùm 410 tổ chức tôn giáo cơ sở và 292 cơ sở thờ tự Công giáo hiện hữu. Việc lựa chọn phương pháp này nhằm phản ánh toàn diện sự khác biệt giữa vùng tập trung mật độ tín đồ cao như huyện Kim Sơn với vùng đồi núi có mật độ thưa hơn như huyện Nho Quan. Các phương pháp phân tích - tổng hợp, kết hợp lịch sử với logic và phân tích văn bản quy phạm pháp luật được lựa chọn nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học khi đối chiếu giữa lý luận quản lý và thực tiễn thi hành chính sách trong suốt giai đoạn từ năm 1992 đến năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, đạo Công giáo tại Ninh Bình giữ vị thế áp đảo về quy mô tín đồ và mức độ bao phủ xã hội so với các tôn giáo khác. Toàn tỉnh ghi nhận 152.582 đồng bào Công giáo, chiếm 16,17% dân số toàn tỉnh, cao gấp 2,11 lần so với số lượng 72.189 tín đồ của Phật giáo (chiếm 7,65% dân số). Tổ chức Công giáo đã thiết lập sự hiện diện chính thức tại 99 trên tổng số 147 xã, phường, thị trấn, tương ứng với tỷ lệ bao phủ 67% địa bàn hành chính toàn tỉnh.

Thứ hai, công tác quản lý nhà nước về đất đai và cơ sở thờ tự ghi nhận tỷ lệ chuẩn hóa pháp lý đạt mức cao. Toàn tỉnh có 292 nhà thờ và nhà nguyện; trong đó đã có 58 trên tổng số 75 nhà thờ giáo xứ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đạt tỷ lệ 77,3%. Ở cấp cơ sở họ lẻ, có 222 trên tổng số 268 họ lẻ sở hữu khuôn viên đất riêng (chiếm 82,8%) và đã có 185 cơ sở được cấp giấy chứng nhận chính thức, đạt tỷ lệ 78,4%.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng tôn giáo bộc lộ sự chênh lệch rõ rệt theo điều kiện tự nhiên và kinh tế từng vùng. Huyện ven biển Kim Sơn là địa bàn tập trung mật độ cơ sở thờ tự cao nhất, sở hữu Quần thể Nhà thờ đá Phát Diệm được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia. Ngược lại, tại địa bàn miền núi huyện Nho Quan, hiện vẫn còn 25% số họ lẻ chưa có đất và chưa xây dựng được nơi thờ tự độc lập, các công trình hiện hữu phần lớn có quy mô nhỏ.

Thứ tư, nguồn lực cán bộ quản lý cơ sở còn mỏng và chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển. Có tới 100% xã, phường, thị trấn chưa có biên chế công chức chuyên trách làm công tác tôn giáo mà chủ yếu giao cán bộ kiêm nhiệm. Sự hạn chế về chuyên môn khiến chính quyền cơ sở còn lúng túng trong việc xử lý các trường hợp tự ý mở rộng khuôn viên, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chia tách giáo họ tự phát.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những chuyển biến tích cực bắt nguồn từ sự đổi mới thể chế thông qua việc thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW và Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004, giúp tháo gỡ nhiều rào cản hành chính cho sinh hoạt tôn giáo thuần túy. Cùng với đó, mức tăng trưởng kinh tế nhanh của tỉnh đạt 16,5%/năm đã nâng cao tiềm lực tài chính của nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác xã hội hóa tu bổ nơi thờ tự. Tuy nhiên, tình trạng lúng túng ở cấp cơ sở phát sinh do một số quy định pháp luật về đất đai tôn giáo còn chưa đồng bộ, đồng thời công tác đào tạo kỹ năng quản lý cho đội ngũ công chức kiêm nhiệm chưa được thực hiện thường xuyên.

So với các tỉnh trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, Ninh Bình mang nét đặc thù nổi bật do là địa bàn truyền đạo sớm từ năm 1627 và là trung tâm của Giáo phận Phát Diệm với mối quan hệ đối ngoại tôn giáo rộng mở. Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu thực trạng trong luận văn có thể được mô hình hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn so sánh tỷ trọng tín đồ giữa các tôn giáo và bảng thống kê ma trận đối sánh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và chuẩn hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên ngành. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình cần ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về tôn giáo giữa Ban Tôn giáo, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Công an tỉnh trong quý II năm 2014. Mục tiêu hành động là xử lý 100% hồ sơ xin cấp phép xây dựng cơ sở thờ tự và đăng ký thuyên chuyển chức sắc đúng thời hạn quy định thông qua cơ chế một cửa liên thông.

Thứ hai, kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ công chức. Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tôn giáo tỉnh tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ về giáo lý, giáo luật và kỹ năng quản lý hành chính cho 100% cán bộ làm công tác tôn giáo cấp huyện và xã giai đoạn 2014 - 2016, đảm bảo thời lượng bồi dưỡng tối thiểu đạt 40 tiết/năm.

Thứ ba, đẩy nhanh tiến độ giải quyết dứt điểm các vướng mắc về đất đai tôn giáo. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo phòng ban chuyên môn phối hợp với Tòa Giám mục Phát Diệm rà soát hiện trạng, phấn đấu nâng tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở họ lẻ từ mức 78,4% lên 95% trước năm 2016, đặc biệt ưu tiên bố trí quỹ đất hợp pháp cho 25% họ lẻ còn thiếu đất tại huyện Nho Quan.

Thứ tư, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào Công giáo. Các sở, ngành chuyên trách cần lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia để hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn và cơ sở y tế tại 99 xã, phường có đồng bào theo đạo, phấn đấu hạ tỷ lệ hộ nghèo vùng giáo từ mức 6,15% xuống dưới 3,5% vào năm 2017, tạo nền tảng vững chắc củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, công chức và cán bộ quản lý ngành Nội vụ, Ban Tôn giáo các cấp. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn và quy trình xử lý chuẩn hóa đối với các vấn đề cấp phép xây dựng cơ sở thờ tự, quản lý nhân sự giáo sĩ và giải quyết đơn thư khiếu nại liên quan đến tôn giáo.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc khối ngành Triết học, Tôn giáo học, Xã hội học và Quản lý công. Công trình là nguồn tư liệu khoa học có hệ thống về lịch sử hình thành, đặc thù tổ chức Giáo phận Phát Diệm và phương pháp luận triết học trong tiếp cận hiện tượng tôn giáo.

Thứ ba, lãnh đạo cấp ủy Đảng và chính quyền các địa phương có đông đồng bào tôn giáo trên cả nước. Mô hình quản lý và bài học kinh nghiệm từ 147 xã, phường của Ninh Bình cung cấp các giải pháp thiết thực nhằm kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh chính trị và tự do tín ngưỡng.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu văn hóa, kiến trúc và cơ quan xúc tiến du lịch. Luận văn cung cấp góc nhìn toàn diện về giá trị nghệ thuật của 292 công trình thờ tự, đặc biệt là giá trị lịch sử của Quần thể Nhà thờ đá Phát Diệm phục vụ công tác bảo tồn di sản và phát triển du lịch văn hóa tâm linh.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý nhà nước đối với đạo Công giáo tại Ninh Bình là gì?

Mục tiêu trọng tâm là bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của 152.582 tín đồ Công giáo theo đúng Hiến pháp và pháp luật, đồng thời phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Cơ quan quản lý hướng dẫn các giáo xứ hoạt động thuần túy, đúng tôn chỉ và chủ động ngăn chặn các hành vi lợi dụng tôn giáo gây chia rẽ tại 147 xã, phường.

Tỷ lệ tín đồ Công giáo tại tỉnh Ninh Bình có điểm gì đặc thù so với các tôn giáo khác?

Đồng bào Công giáo chiếm tới 16,17% dân số toàn tỉnh, cao gấp 2,11 lần so với số lượng tín đồ Phật giáo (72.189 người, chiếm 7,65% dân số). Ninh Bình là trung tâm của Giáo phận Phát Diệm với 75 giáo xứ và 292 nhà thờ, tạo nên một không gian văn hóa tín ngưỡng có lịch sử lâu đời từ năm 1627 và giữ vai trò tôn giáo trọng yếu tại miền Bắc.

Khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý đất đai cơ sở thờ tự tôn giáo tại địa phương là gì?

Khó khăn lớn nhất là tình trạng chuyển nhượng, hiến tặng đất đai tự phát trong quá khứ chưa qua thủ tục pháp lý, dẫn đến 21,6% số họ lẻ có đất nhưng chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thêm vào đó, đội ngũ cán bộ quản lý cấp xã 100% làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nên còn thiếu kinh nghiệm xử lý các tranh chấp đất đai phức tạp.

Hoạt động đào tạo chức sắc Công giáo được nhà nước quản lý theo quy định nào?

Công tác đào tạo chức sắc được quản lý theo Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 và Nghị định số 92/2012/NĐ-CP. Chương trình đào tạo tại đại chủng viện kéo dài 6 năm học tập và 1 năm thực tập, trong đó bắt buộc phải giảng dạy các môn Lịch sử dân tộc và Pháp luật Việt Nam với thời lượng từ 180 đến 200 tiết học theo chương trình liên ngành do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp biên soạn.

Chính quyền tỉnh Ninh Bình đã triển khai những giải pháp gì để hỗ trợ đồng bào có đạo?

Chính quyền tỉnh đã áp dụng cơ chế một cửa tại 147 trên 147 xã, phường, hỗ trợ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 58 trên 75 nhà thờ giáo xứ. Bên cạnh đó, tỉnh ưu tiên đầu tư hạ tầng thiết yếu, nâng tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn quốc gia lên 86% và giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh xuống còn 6,15%, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận triết học và khung khổ pháp lý về vai trò quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo trong thời kỳ đổi mới.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh hoạt động của 152.582 tín đồ Công giáo thuộc 75 giáo xứ của Giáo phận Phát Diệm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 1992 - 2013.
  • Khẳng định kết quả nổi bật trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 77,3% nhà thờ giáo xứ và thẳng thắn chỉ ra điểm nghẽn về nhân lực quản lý tại 147 xã, phường.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược, kết hợp hài hòa giữa hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực cán bộ, chuẩn hóa đất đai và phát triển an sinh xã hội.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho công tác nghiên cứu lý luận triết học tôn giáo và hoạch định chính sách quản lý nhà nước tại các địa phương.

Về định hướng thực hiện tiếp theo, các cơ quan chức năng cần nhanh chóng triển khai số hóa toàn bộ dữ liệu địa chính của 292 cơ sở thờ tự và tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ cơ sở trong giai đoạn 2014 - 2016. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến công tác tôn giáo có thể liên hệ trực tiếp với tác giả hoặc hệ thống lưu trữ thư viện học thuật để tra cứu toàn văn công trình nghiên cứu khoa học này.