Tổng quan nghiên cứu

Trải qua gần 30 năm đổi mới kể từ năm 1986 đến năm 2014, Việt Nam đã đạt được những thành tựu kinh tế có ý nghĩa lịch sử to lớn, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng để gia nhập nhóm quốc gia có thu nhập trung bình thấp với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm duy trì ở mức trên 6,5% đến 7%. Đóng góp mang tính quyết định vào sự chuyển mình ngoạn mục này bắt nguồn từ sự đổi mới căn bản tư duy lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam: chuyển dịch dứt khoát từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Tuy nhiên, trong tiến trình phát triển thực tiễn, nền kinh tế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi chất lượng tăng trưởng chưa bền vững, năng lực cạnh tranh quốc gia còn hạn chế và thể chế kinh tế thị trường chưa thực sự đồng bộ. Đứng trước yêu cầu cấp thiết đó, công trình nghiên cứu của tác giả Khuất Thị Vang dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Đức Bách tập trung giải quyết vấn đề nhận thức lý luận và thực tiễn vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là làm sáng tỏ quá trình hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện đường lối kinh tế của Đảng qua các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc, từ Đại hội VI tháng 12 năm 1986 đến Đại hội XI năm 2011. Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học để đánh giá 3 trụ cột cơ bản gồm chế độ sở hữu, cơ chế quản lý và nguyên tắc phân phối, góp phần cung cấp luận cứ vững chắc nhằm củng cố niềm tin lý luận, định hướng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường hiện đại, bảo đảm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của C. Mác và Ph. Ăngghen, đặc biệt là các nguyên lý về mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa sâu sắc học thuyết của V.I. Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, trọng tâm là tư tưởng cốt lõi của Chính sách kinh tế mới (NEP) về việc sử dụng kinh tế hàng hóa, quan hệ hàng hóa - tiền tệ và chủ nghĩa tư bản nhà nước như những mắt xích trung gian cần thiết để xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

Hệ thống khái niệm công cụ được xác định rõ ràng gồm 5 phạm trù then chốt:

  • Thị trường: không gian kinh tế nơi các quyết định sản xuất và tiêu dùng được dung hòa qua cơ chế giá cả.
  • Kinh tế thị trường: giai đoạn phát triển đỉnh cao của sản xuất hàng hóa gắn liền với phân công lao động xã hội sâu sắc.
  • Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: mô hình tổ chức kinh tế vừa tuân thủ quy luật thị trường, vừa chịu sự dẫn dắt bởi bản chất tiến bộ của chủ nghĩa xã hội.
  • Sở hữu và thành phần kinh tế: cấu trúc đa dạng hóa với kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
  • Thể chế kinh tế: hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách và quy tắc vận hành thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập và xử lý khối lượng dữ liệu toàn diện từ hệ thống 11 văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, trên 20 nghị quyết, kết luận của các Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khóa IV đến khóa XI, cùng hơn 80 công trình khoa học, chuyên khảo và bài báo chuyên ngành xuất bản trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2014.

Phương pháp chọn mẫu mục đích (Purposive Sampling) được áp dụng để khảo sát toàn bộ các mốc quyết sách kinh tế mang tính bước ngoặt của Đảng Cộng sản Việt Nam trong 28 năm đổi mới.

Lý do lựa chọn tích hợp phương pháp lịch sử - logic và phân tích - tổng hợp triết học chính trị là nhằm tái hiện một cách trung thực tiến trình vận động khách quan của tư duy kinh tế, đồng thời bóc tách bản chất quy luật nội tại từ các hiện tượng kinh tế - xã hội cụ thể. Nghiên cứu thực hiện phân kỳ lịch sử mạch lạc qua từng kỳ Đại hội để làm rõ bước chuyển biến từ nhận thức kinh tế hàng hóa giản đơn sang thể chế kinh tế thị trường toàn diện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ 3 bước ngoặt mang tính quy luật trong tiến trình phát triển tư duy kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam:

Thứ nhất, giai đoạn 1986 - 1989 ghi nhận sự phá vỡ hoàn toàn cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. Từ chủ trương đổi mới toàn diện tại Đại hội VI tháng 12 năm 1986, Quyết định số 217/HĐBT năm 1987 và Nghị quyết số 10 của Bộ Chính trị tháng 4 năm 1988 đã trao quyền tự chủ tuyệt đối cho xí nghiệp quốc doanh và hộ gia đình nông dân. Đến Hội nghị Trung ương 6 khóa VI tháng 3 năm 1989, bước đột phá lịch sử diễn ra khi Nhà nước quyết định chuyển 80% chủng loại vật tư sang hạch toán theo giá thị trường, xóa bỏ hoàn toàn tem phiếu lương thực, chỉ giữ lại khoảng 20% vật tư đặc biệt do Nhà nước quản lý giá.

Thứ hai, quá trình chuyển hóa hệ thống thuật ngữ từ "nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần" tại Đại hội VII tháng 6 năm 1991 đến việc lần đầu tiên khẳng định khái niệm "nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" tại Đại hội IX năm 2001. Tiếp đó, Đại hội X năm 2006 và Đại hội XI năm 2011 đã nâng tầm nhận thức thành nhiệm vụ "hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa", xác định thị trường là phương tiện phân bổ hiệu quả các nguồn lực quốc gia.

Thứ ba, sự phân hóa thích ứng của các chủ thể kinh tế trong giai đoạn chuyển đổi ban đầu: trong khi khu vực nông nghiệp bứt phá ngoạn mục sau khoán 10 đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, thì khu vực tiểu thủ công nghiệp ghi nhận chỉ có khoảng 20% số hợp tác xã thích nghi kịp thời với cơ chế thị trường, buộc Nhà nước phải tiến hành tái cơ cấu và cổ phần hóa hàng loạt xí nghiệp quốc doanh thua lỗ theo tinh thần Hội nghị Trung ương 2 khóa VII tháng 11 năm 1991.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu khẳng định tính đúng đắn và sáng tạo của Đảng khi tách bạch giữa bản chất của "kinh tế thị trường" (như một phương thức tổ chức kinh tế tiến bộ chung của nhân loại) với "chế độ chính trị tư bản chủ nghĩa".

Nội dung thảo luận của luận văn được cấu trúc hóa một cách chặt chẽ, có thể minh họa trực quan qua bảng so sánh 3 trục thuộc tính cốt lõi giữa kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:

Tiêu chí phân tích Kinh tế thị trường Tư bản chủ nghĩa Kinh tế thị trường Định hướng XHCN ở Việt Nam
Mục đích tối thượng Tối đa hóa lợi nhuận cho giai cấp tư sản Phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện công bằng xã hội
Chế độ sở hữu Dựa trên nền tảng tư hữu tư bản về tư liệu sản xuất Đa sở hữu, nhiều thành phần, công hữu giữ vai trò nền tảng, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Cơ chế phân phối Phân phối chủ yếu theo quyền sở hữu tư bản và tài sản Phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu, kết hợp theo vốn đóng góp và phúc lợi xã hội

Sơ đồ tiến trình phát triển tư duy kinh tế qua 6 kỳ Đại hội (từ Đại hội VI đến Đại hội XI) thể hiện rõ nét sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa "bàn tay vô hình" của quy luật cung cầu, giá cả và "bàn tay hữu hình" của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Sự quản lý vĩ mô của Nhà nước không triệt tiêu tính năng động cạnh tranh mà đóng vai trò điều tiết, khắc phục 4 thất bại cố hữu của thị trường tự do gồm xu hướng độc quyền, ngoại ứng tiêu cực, thiếu hụt hàng hóa công cộng và phân hóa giàu nghèo sâu sắc.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tiếp tục hoàn thiện mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn mới, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp và khung khổ thể chế quản lý: Quốc hội và Bộ Tư pháp cần tập trung rà soát, đồng bộ hóa Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Đất đai giai đoạn 2015 - 2020. Mục tiêu trọng tâm là cắt giảm tối thiểu 30% thời gian thực hiện thủ tục hành chính, loại bỏ hoàn toàn các rào cản phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân, thiết lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch.
  2. Cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả khu vực kinh tế nhà nước: Chính phủ cùng Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa 100% các tập đoàn, tổng công ty nhà nước không thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng then chốt trước năm 2020. Chuyển giao toàn diện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước sang cơ quan chuyên trách độc lập nhằm chấm dứt tình trạng vừa quản lý nhà nước vừa quản lý kinh doanh.
  3. Phát triển đồng bộ và hiện đại hóa các phân khúc thị trường: Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Khoa học & Công nghệ phối hợp vận hành thị trường vốn, thị trường bất động sản, thị trường công nghệ và thị trường lao động. Phấn đấu đến năm 2025, tỷ trọng giao dịch tài chính - công nghệ được chuẩn hóa qua các sàn giao dịch chính thức đạt trên 85%, kiểm soát hiệu quả tình trạng đầu cơ và thất thu thuế.
  4. Đẩy mạnh nghiên cứu lý luận và đào tạo nguồn nhân lực quản lý: Hội đồng Lý luận Trung ương và Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức các chương trình tổng kết thực tiễn quy mô lớn. Hoàn thành việc đổi mới, chuẩn hóa 100% giáo trình kinh tế chính trị và chủ nghĩa xã hội khoa học vào năm 2018, bảo đảm bám sát thực tiễn phát triển của nền kinh tế tri thức và xu thế hội nhập quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học mang giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm độc giả chính:

  1. Cán bộ hoạch định chính sách và cơ quan quản lý vĩ mô: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở lý luận vững chắc giúp các chuyên viên tại Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng các đề án chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và 10 năm.
  2. Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận chính trị: Tài liệu tham khảo toàn diện với kết cấu 2 chương 6 tiết chuẩn mực, hệ thống hóa chi tiết 28 năm đổi mới tư duy kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam, phục vụ công tác giảng dạy các học phần Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
  3. Học viên cao học và sinh viên đại học: Nguồn tư liệu thứ cấp có độ tin cậy cao giúp học viên chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng, Triết học và Kinh tế học khai thác phương pháp luận nghiên cứu tài liệu văn kiện, phục vụ hoàn thành khóa luận, luận văn, luận án.
  4. Lãnh đạo doanh nghiệp và các nhà đầu tư: Giúp giới doanh nhân thấu hiểu sâu sắc quan điểm chiến lược, bản chất định hướng xã hội chủ nghĩa và lộ trình hoàn thiện pháp lý của Nhà nước Việt Nam, từ đó chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn phù hợp với định hướng phát triển quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" được Đảng Cộng sản Việt Nam chính thức khẳng định tại văn kiện nào?
Khái niệm này được Đảng Cộng sản Việt Nam chính thức khẳng định lần đầu tiên trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX vào tháng 4 năm 2001. Đây là cột mốc lịch sử đánh dấu bước phát triển vượt bậc về tư duy lý luận sau 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới từ năm 1986.

2. Mốc thời gian nào đánh dấu sự chuyển đổi triệt để từ cơ chế giá bao cấp sang cơ chế giá thị trường ở Việt Nam?
Bước ngoặt quyết định diễn ra tại Hội nghị Trung ương 6 khóa VI vào tháng 3 năm 1989. Tại thời điểm này, Nhà nước quyết định đưa 80% vật tư sang lưu thông theo giá kinh doanh thương mại và xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân phối lương thực bằng tem phiếu trên phạm vi cả nước.

3. Kinh tế thị trường định hướng XHCN khác kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ở điểm mấu chốt nào?
Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở mục tiêu chính trị - xã hội và bản chất phân phối. Nền kinh tế định hướng XHCN không nhằm phục vụ lợi ích thiểu số của giai cấp tư sản mà hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước đi.

4. Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước được thể hiện như thế nào trong cơ chế thị trường?
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo thông qua việc nắm giữ các ngành, lĩnh vực then chốt, kết cấu hạ tầng thiết yếu và quốc phòng an ninh. Doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò lực lượng vật chất xung kích để Nhà nước định hướng, điều tiết vĩ mô, mở đường cho các thành phần kinh tế khác cùng phát triển.

5. Tại sao nói phát triển kinh tế thị trường là tất yếu khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
Bởi vì Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nền sản xuất nhỏ lạc hậu, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa. Trong thời kỳ quá độ vẫn tồn tại đa dạng các hình thức sở hữu và phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc. Kinh tế thị trường là phương thức tối ưu nhằm giải phóng sức sản xuất, huy động tối đa nguồn lực xã hội để công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện, sâu sắc tiến trình 28 năm hình thành và phát triển quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (1986 - 2014).
  • Phân tích sáng tỏ 3 trụ cột thể chế gồm sở hữu đa thành phần, cơ chế quản lý điều tiết vĩ mô và phân phối gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội.
  • Khẳng định tính tất yếu khách quan của việc sử dụng kinh tế thị trường làm công cụ và phương tiện kiến tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về hoàn thiện pháp luật, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, phát triển thị trường và đẩy mạnh nghiên cứu lý luận giai đoạn 2015 - 2025.
  • Nghiên cứu là nguồn tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cao dành cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên và những người quan tâm đến con đường đổi mới và phát triển kinh tế của Việt Nam.