Tổng quan nghiên cứu

Trường Đại học Giao thông Vận tải là cơ sở đào tạo kỹ sư hàng đầu cả nước với quy mô hơn 30.000 người học và 1.185 cán bộ giảng viên. Để đáp ứng hoạt động đào tạo 23 ngành đại học cùng 13 ngành thạc sĩ, Trung tâm Thông tin - Thư viện của trường đã tích lũy vốn tài liệu đạt 160.059 bản. Tuy nhiên, sự chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ đòi hỏi người học phải dành 50% đến 70% thời gian cho việc tự học và nghiên cứu độc lập. Thực tế này tạo ra áp lực rất lớn lên hệ thống cung ứng học liệu của nhà trường.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tin ngày càng cao, đa dạng của giảng viên, sinh viên với thực trạng nguồn tài nguyên thông tin còn mất cân đối và hạ tầng công nghệ số chưa theo kịp tốc độ phát triển. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát toàn diện thực trạng nguồn lực thông tin tại Trung tâm giai đoạn 2012–2018, nhận diện các yếu tố tác động và xác lập hệ thống 6 nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn tin cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nguồn lực thông tin truyền thống và hiện đại tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải tại Hà Nội. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp lãnh đạo nhà trường tối ưu hóa nguồn ngân sách bổ sung hàng năm, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ đáp ứng nhu cầu tin từ mức 87% hiện tại lên trên 95%, phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm định chất lượng giáo dục đại học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển vốn tài liệu của G. Edward Evans, Margaret Zarnosky Saponaro và lý thuyết Thư viện 2.0 của J.M. Maness. Đồng thời, đề tài vận dụng 4 quy luật thông tin học cơ bản: quy luật gia tăng số lượng thông tin, quy luật tập trung và phân tán thông tin, quy luật lỗi thời của thông tin và quy luật gia tăng giá thành tài liệu.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: nguồn lực thông tin, phát triển nguồn lực thông tin, tài liệu nội sinh và chính sách bổ sung. Căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP của Chính phủ, nguồn lực thông tin khoa học và công nghệ trong trường đại học bao gồm toàn bộ hệ thống giáo trình, bài giảng, tài liệu nghiên cứu, kỷ yếu hội thảo, luận văn, luận án và cơ sở dữ liệu số được kiểm soát, xử lý để người dùng tin truy cập thuận tiện. Quá trình phát triển nguồn lực này là sự kết hợp chặt chẽ giữa 4 yếu tố vận hành: nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nghiệp vụ, thống kê bổ sung tài liệu của Trung tâm giai đoạn 2012–2018 kết hợp dữ liệu sơ cấp từ điều tra thực tế. Phương pháp khảo sát bảng hỏi được triển khai với cỡ mẫu gồm 100% cán bộ thư viện (20/20 cán bộ) và 500 phiếu phát cho người dùng tin (thu về 435 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 87%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo nhóm chuyên ngành và chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các khối ngành kỹ thuật, kinh tế và công nghệ thông tin.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh định lượng kết hợp định tính nhằm lượng hóa chính xác cơ cấu vốn tài liệu, đánh giá mức độ tương thích giữa nguồn cung học liệu và tần suất sử dụng thực tế của bạn đọc. Quá trình thu thập, xử lý và đối chiếu dữ liệu được thực hiện trong khung thời gian từ năm 2018 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô vốn tài liệu in đạt 19.991 tên với 160.059 cuốn bản. Trong đó, giáo trình và bài giảng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 772 tên tương ứng 99.022 bản (chiếm 61,8% tổng số bản), sách tham khảo có 3.800 tên với 43.629 bản (chiếm 27,2%), trong khi tài liệu nghiên cứu khoa học có 1.312 tên (chiếm 0,8%) và báo, tạp chí có 135 tên với 2.124 bản (chiếm 1,3%).

Thứ hai, nguồn tài liệu nội sinh rất giá trị với 7.472 cuốn luận văn, luận án (chiếm 4,6%) cùng 6.500 đĩa CD-ROM (chiếm 4,06%). Tuy nhiên, nguồn lực thông tin số lại là điểm nghẽn nghiêm trọng khi phần mềm ILIB quá cũ không được nâng cấp, khiến việc khai thác cơ sở dữ liệu 140.000 tên sách và 7.000 biểu ghi bài báo bị gián đoạn, chỉ còn duy trì cơ sở dữ liệu 51 giáo trình toàn văn.

Thứ ba, cơ cấu nội dung phân bố tập trung theo đặc thù trường kỹ thuật với ngành Công trình chiếm 42,6%, Điện - Điện tử chiếm 21,0%, Công nghệ thông tin chiếm 19,2%, Khoa học cơ bản chiếm 10,7% và Lý luận chính trị chiếm 3,7%. Mặc dù vậy, tài liệu tiếng Việt vẫn chiếm tuyệt đối 95,3%, trong khi tài liệu ngoại văn phục vụ nghiên cứu chuyên sâu chỉ chiếm 4,7% (tiếng Anh chiếm 2,03% với 3.250 bản, tiếng Pháp chiếm 1,12%, tiếng Đức chiếm 0,78% và tiếng Trung chiếm 0,75%).

Thảo luận kết quả

Sự mất cân đối về tỷ lệ giữa tài liệu in truyền thống và tài liệu số xuất phát từ việc kinh phí bổ sung hàng năm chưa được phân bổ định mức riêng cho tài nguyên điện tử. Khi chuyển sang đào tạo tín chỉ, nhu cầu tự tra cứu tài liệu học tập chiếm 89% mục đích đến thư viện của sinh viên, khiến các kho sách in truyền thống thường xuyên rơi vào tình trạng quá tải cục bộ vào các đợt thi.

So sánh với các nghiên cứu phát triển thư viện đại học của các chuyên gia đầu ngành tại Việt Nam, sự chậm trễ trong nâng cấp hạ tầng phần mềm quản trị thư viện số đã làm giảm đáng kể khả năng liên thông, chia sẻ nguồn tin liên trường. Toàn bộ dữ liệu phân bổ môn loại và cơ cấu ngôn ngữ được hệ thống hóa qua Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.4 trong luận văn, mô tả trực quan bức tranh thực trạng, giúp ban lãnh đạo dễ dàng nhận diện lỗ hổng tài nguyên học liệu ngoại văn để điều chỉnh ngân sách bổ sung kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đổi mới hoạt động phát triển nguồn lực thông tin:

  1. Hoàn thiện văn bản chính sách bổ sung: Ban Giám hiệu cùng Hội đồng Khoa học nhà trường cần phê duyệt văn bản Quy chế phát triển nguồn lực thông tin chính thức trong quý I/2020. Chính sách này xác định rõ tỷ lệ bổ sung tài liệu định kỳ, nâng tỷ trọng phân bổ ngân sách cho học liệu điện tử lên tối thiểu 30% tổng kinh phí thư viện hàng năm.
  2. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và chuyển đổi phần mềm số: Trung tâm Thông tin - Thư viện cần chủ động triển khai phần mềm quản trị thư viện số mã nguồn mở như DSpace hoặc Koha trong lộ trình 12 tháng. Giải pháp này giúp phục hồi chức năng tra cứu cho 140.000 biểu ghi cơ sở dữ liệu, đồng thời số hóa 100% các luận án, luận văn và đề tài nghiên cứu khoa học nội sinh.
  3. Mở rộng hợp tác liên thông và tăng cường tài liệu ngoại văn: Thư viện cần tăng kinh phí bổ sung giáo trình, sách chuyên khảo tiếng Anh chuyên ngành công trình và logistics thêm 20% mỗi năm. Đồng thời, Trung tâm cần tham gia Liên hợp Thư viện Việt Nam nhằm chia sẻ quyền truy cập các cơ sở dữ liệu quốc tế như ScienceDirect, IEEE với chi phí tối ưu.
  4. Đào tạo cán bộ và phát triển năng lực thông tin cho người học: Nhà trường cần tổ chức đào tạo lại kỹ năng số và ngoại ngữ cho 20 cán bộ thư viện (hiện có 55% cán bộ tốt nghiệp ngành ngoài), kết hợp tổ chức 2 đợt tập huấn kỹ năng tìm kiếm thông tin học thuật bắt buộc cho 100% tân sinh viên ngay từ đầu mỗi năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục đại học: Cung cấp góc nhìn thực chứng về vai trò của học liệu trong kiểm định chất lượng đào tạo, giúp nhà trường hoạch định chính sách đầu tư trang thiết bị và thư viện số chuẩn xác.
  • Ban Giám đốc và cán bộ Trung tâm Thông tin - Thư viện các trường đại học: Vận dụng trực tiếp quy trình chuẩn hóa chính sách bổ sung, phương pháp xử lý tài liệu xám (luận văn, đề tài nghiên cứu) và giải pháp khắc phục điểm nghẽn công nghệ trong quản lý dữ liệu.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống bảng hỏi khảo sát người dùng tin và khung phân tích các quy luật thông tin học.
  • Chuyên gia công nghệ thông tin và chuyển đổi số giáo dục: Khai thác mô hình tích hợp dữ liệu, quy trình chuyển đổi số học liệu và kinh nghiệm lựa chọn phần mềm thư viện số mã nguồn mở trong môi trường đại học kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng nguồn lực thông tin tại Thư viện Đại học Giao thông Vận tải có đặc điểm gì nổi bật?
Thư viện sở hữu 160.059 bản tài liệu in với 19.991 tên sách, trong đó giáo trình và bài giảng chiếm tỷ lệ lớn nhất là 61,8%. Vốn tài liệu nội sinh rất phong phú với 7.472 luận văn, luận án và 1.312 đề tài nghiên cứu khoa học, tập trung chủ yếu vào ngành Kỹ thuật Công trình chiếm 42,6%.

Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác phát triển nguồn tin của thư viện hiện nay là gì?
Hạn chế lớn nhất là hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, hệ thống phần mềm ILIB cũ không được nâng cấp làm gián đoạn việc khai thác cơ sở dữ liệu điện tử. Thêm vào đó, tài liệu ngoại văn chỉ chiếm 4,7% tổng số bản, chưa đáp ứng trọn vẹn nhu cầu nghiên cứu quốc tế của cán bộ.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát thực tế như thế nào để đảm bảo độ tin cậy?
Tác giả đã phát 500 phiếu điều tra người dùng tin và thu về 435 phiếu hợp lệ (đạt 87%), đồng thời khảo sát 100% đội ngũ gồm 20 cán bộ thư viện. Mẫu khảo sát phân bổ đa dạng qua các khoa Công trình, Cơ khí, Điện - Điện tử, Kinh tế vận tải và Công nghệ thông tin.

Vì sao việc phát triển tài liệu số và tài liệu nội sinh lại là yêu cầu cấp thiết của nhà trường?
Phương thức đào tạo theo tín chỉ yêu cầu sinh viên tự học chiếm tới 50% đến 70% thời lượng. Khai thác hiệu quả 7.472 luận văn, luận án và số hóa tài liệu nội sinh giúp người học tiếp cận tri thức chuyên sâu mọi lúc, mọi nơi, đồng thời tiết kiệm đáng kể ngân sách mua tài liệu mới.

Những giải pháp đột phá nào được đề xuất để giải quyết bài toán kinh phí bổ sung học liệu?
Luận văn đề xuất tham gia Liên hợp Thư viện Việt Nam để chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc tế, chuyển sang sử dụng phần mềm nguồn mở DSpace/Koha và chủ động thu thập 100% ấn phẩm nghiên cứu khoa học nội bộ, từ đó giảm chi phí mua bản quyền thương mại đắt đỏ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng 19.991 tên tài liệu với 160.059 bản sách, khẳng định vai trò trụ cột của thư viện trong nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Giao thông Vận tải.
  • Nhận diện rõ nét điểm nghẽn trong công tác phát triển học liệu điện tử do phần mềm quản trị xuống cấp và cơ cấu tài liệu ngoại văn còn khiêm tốn ở mức 4,7%.
  • Hệ thống hóa 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện văn bản chính sách, tăng cường kinh phí, nâng cấp hạ tầng số đến nâng cao trình độ cho 20 cán bộ nghiệp vụ.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi số học liệu nội sinh và ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong giai đoạn 12 đến 24 tháng tới.
  • Đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo học chế tín chỉ.

Các nhà quản lý, cán bộ thư viện và bạn đọc quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ này tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn hoặc Trường Đại học Giao thông Vận tải để ứng dụng hiệu quả vào công tác phát triển học liệu tại đơn vị.