phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo. Nội dung trình bày ở 3 chgjong: Chơng 1. Khái quát về Trung tâm thông tin- th viện Đại học Xây dựng Hà Nội. Hiện trạng những sản phẩm và dịch vụ thông tin nguồn tài liệu “xám ” tại Trung tâm thông tin- th viện Đại học Xây dựng Hà Nội.
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và dịch vụ thông tin nguồn tài liệu “xám ” tại Trung tâm trong thời gian tới. KHAI QUAT VE TRUNG TAM THONG TIN- THG] VIEN DAI HOC XAY DUNG HA NOI. Quá trình hình thành và phát triển trờng Đại học Xây dựng Hà Nội. Trojờng Đại học Xây dựng (National University of Civil Engineering) 14 một cơ sở giáo dục chuyên ngành xây dựng ở Hà Nội, đoJợc thành lập vào ngày 8 tháng 8 năm 1966, theo theo Quyết định số 144/CP ngày 8/8/1966 của Hội đồng chính phủ.
Tiền thân là khoa Xây dựng (1956 - 1966) của trojong Dai hoc Bách khoa Hà Nội. Nha trojong là một cơ sở đào tạo và bồi dojỡng nguồn nhân lực có trình độ đại học và trên đại học cho nhiều ngành khác nhau trong lĩnh vực xây dựng. Đồng thời là trung tâm nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực xây dựng vào đời sống. Trải qua bao năm tháng, Nha trojong da dao tao dojgc trên 35.000 kỹ sơi 1a kiến trúc sơ, 1.242 thạc sỹ, 138 tiến sỹ chuyên ngành.
Bồi dojỡng sau đại học cho trên 2.500 kỹ sơi, bồi dojỡng nghiệp vụ giám sát thi công cho trên 5. Những sinh viên do trojờng Đại học Xây dựng đào tạo hiện đang làm việc tại các cơ quan nghiên cứu, thiết kế, thi công, quản lý và khai thác các công trình trên mọi lĩnh vực xây dựng thuộc các bộ, ngành, trong các viện nghiên cứu, sở, tổng công ty. trên khắp ca node. Quy mô đảo tạo hiện nay của trojòng là trên 25.000 ngơIời (trong đó: hệ dài hạn tập trung trên 14.900 sinh viên, học cấp bằng đại học thứ hai trên 1.700, hệ cử tuyển 210, hệ liên thông trên 270, học viên cao học trên 700 và gần 60 nghiên cứu sinh).
Nhà trojờng hiện nay có tổng số giảng viên và nhân viên là 875 ngojời, trong đó có 661 cán bộ giảng dạy, 214 nhân viên, 4 tiến sĩ khoa học, 144 tiến sĩ, 2 giáo sơ, 317 thạc sĩ, 67 phó giáo sơI, 6 nhà giáo nhân dân, 202 giảng viên chính, 55 nhà giáo ơu tú 55. Ngoài ra có 62 nhà giáo (trong đó có 42 giáo sơi và pho gido sq) đã nghi hou, nhong ky hop déng tiép tục giảng dạy và dao tạo giảng viên trẻ. Hiện nay giảng viên có trình độ sau đại học chiếm 76,7% trong đó 25,56 % là tiến sĩ. Giới thiệu về Tì rung tâm thông tin- th viện Đại học Xây dựng Hà Nội.
Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm. Quá trình hình thành Thọ viện trojờng gắn với lịch sử hình thành và phát triển của nhà trojờng (ngày 8/8/1966). Từ đó tới nay thơ viện trải qua nhiều biến động thay đổi, mới đầu thơi viện troiờng là một phòng to liệu nhỏ lou giữ tài lên cua trojong. Giữa năm 1969, dau nim 1970 Nha trojong so tan vé Hoong Canh thudc huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phú và phong to ligu cua trojong cing doc chuyên về đây.
Năm 1976 Nhà trojờng đã chuyền về Hà Nội và xây dựng lại cơ sở các phòng ban trong đó có phòng tơ liệu của trojờng. Lãnh đạo Nhà trojong thấy đơjợc tầm quan trọng cua thoy vién trojong tong công tác giáo duc dao tạo và nghiên cứu khoa học. Chính vi vay nam 2001 Tho viện trojờng đại học Xây dựng đojợc đổi mới, từ một phòng tơi liệu da trojong thành Trung tâm Thông tin -Thọ| viện (gọi tắt là Trung tâm) với cơ sở vật chất khang trang, có đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của một Trung tâm thông tin -thơỊ viện đại học phục vụ các công tác: Đảo tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng và quản lí to liệu của trojờng đại học Xây dựng Hà Nội. Chức năng và nhiệm vụ * Chức năng.
Trung tâm có 4 chức năng cơ bản, đó là: + Chức năng thông tin. + Chức năng giáo dục. + Chức năng nghiên cứu. Tuy nhiên, đối với Trung tâm TT — TV trơjờng đại học thì chức năng giáo dục quan trọng nhất.
Ngoài ra, Trung tâm còn có chức năng thu thập, xử lý, bảo quản, cung cấp và phô biến thông tin toi liệu bằng nhiều hình thức khác nhau. + Tham mgu cho lãnh đạo về phojơng hojớng tô chức và xây dựng kế hoạch ngắn hạn và chiến lojoc phat triển; tổ chức và điều phối hệ thống thông tin, tøỊ liệu, thơ viện, nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học tập trong trojong Dai hoc Xay dựng Hà Nội. + Thu thập, bồ sung, trao đồi thông tin toi liệu cần thiết tiến hành xử lý, cập nhật dữ liệu đơa vào hệ thống quản lý và tìm tin tự động. + Phục vụ thông tin tơi liệu cho bạn đọc là giáo viên, cán bộ và sinh viên trong công tác giảng dạy, nghiên cứu và học tập.
+ Giới thiệu hơjiớng dẫn bạn đọc sử dụng tài liệu mới giúp ngơiời dùng tin tiếp cận cơ sở dữ liệu và khai thác các nguồn tin trên mạng. + Kết hợp các đơn vị chức năng trong trojờng hoàn thành tốt công việc đơợc giao, quan lý, sử đụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn tài liệu của Trung tâm. + Thu nhận lơiu chiều những xuất bản phẩm của Đại học Xây dựng Hà Nội và các nhà xuất bản, các nguồn tài liệu xám đojợc cấp bộ và cấp Nhà nơjớc đã dojoc nghiệm thu đánh giá do các đơn vị thuộc Đại học Xây dựng Hà Nội chủ trì hoặc do cán bộ Đại học Xây dựng Hà Nội thực hiện. Xây dựng các cơ sở đữ liệu đặc thd cla Đại học Xây dựng Hà Nội.
+ Nghiên cứu triển khai và ứng dụng những thành tựu khoa học và kỹ thuật mới vào xử lí và phục vụ thông tin, thơi viện. + Phát triển quan hệ trao đổi, hợp tác trực tiếp với các trung tâm thông tin, thoi viện, các tô chức khoa hoc, cdc trojong dai hoc trong và ngoài nojớc. Cơ cấu tổ chức. Tô chức cơ câu của Trung tâm (xem sơ đồ sau) Ban giám đốc Trung tâm Vv Vv Vv Vv Vv Phong Phong Phong Phong Phong tim tin, bố sung đọc tài mgjon tra cứu thơi và xử lí liệu tài liệu tin mục nghiệp vụ * Phòng bồ sung và xử lý nghiệp vụ.
10 - Bộ phận bổ sung: nghiên cứu tình hình xuất bản trong và ngoài nojéc, xác định diện bổ sung tài liệu, thu thập và bồ sung các loại hình tài liệu dojới các hình thức khác nhau. - Bộ phận xử lý: xử lý tài liệu đojợc nhập về gồm có: đăng kí, dán nhãn, xử lý nội dung, xử lý hình thức, lập phiếu. * Phòng phục vụ. - Tổ chức hệ thống phục vụ bạn đọc.
- Quản lý tài liệu. - Tổ chức các hoạt động, dịch vụ. - Phục vụ bạn đọc các loại hình tài liệu. - Phòng phục vụ gồm có: phòng mojợn, phòng quốc văn, phòng ngoại văn.
* Phòng phục vụ tra cứu tin. - Tổ chức các hoạt động, dịch vụ tra cứu tìm tin. * Phòng máy tính. - Biên soạn các ấn phâm thông tin tho mục - Nghiên cứu ứng dụng thông tin, quản lý hệ thống máy chủ và thiết bị mạng, quản lý các cơ sở dữ liệu.
Hiện nay do hệ thống máy không đơjợc bảo trì, nên phòng này đang tạm ngừng hoạt động, trong thời gian tới hệ thống may dojoc nang cap phong may sé quay trở lại hoạt động theo đúng chức năng và nhiệm vụ của mình. Hiện nay thơi viện có tất cả 15 cán bộ, trong đó đa số cán bộ dojgc dao tao chuyên ngành thông tin -thơ viện số cán bộ còn lại dojgc dao tao tir céc chuyén ngành khác nhau (kiến trúc, toán -tin, văn thơi lơiu trữ, quản trị tin, quốc tế). Cán bộ phân bố vào các phòng nhọ| sau: - Phòng giám đốc: I ngơiời. - Phong giao trinh: 4 ngoj0i.
- Phòng quốc văn: 3 ngojời. 11 - Phòng ngoại văn: Ï ngo|ời. - Phòng tin hoc: 3 ngoj0i. - Phòng xu ly nghiép vu: 2 ngoj0i.
Nguôn lực thông tin. Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài, đến nay Trung tâm đã có nguồn tài liệu đa dạng về loại hình, phong phú về nội dung. Từ đó Trung tâm đã xây dựng các phòng riêng dựa vào chức năng nhiệm vụ để quản lý nguồn tài liệu một cách hợp lý, phò hợp với điều kiện khai thác và sử dụng nguồn tin tại đây. Hiện nay nguồn tài liệu tại Trung tâm thông tin -thơi viện Đại học Xây dựng Hà Nội gồm có: - Phòng giáo trình :118.878 cuốn - Phòng đọc quốc văn: Đê tài + luận văn thạc sĩ 4.660 cuôn + CD Luận văn tiên sĩ 160 cuôn + CD Sách tham khảo khô lớn 8.998 cuôn Sách tham khảo khô vừa 1.866 cuôn Sách tham khảo khô nhỏ 4.386 cuôn Đô án sinh viên khoa kiên trức (kèm CD) | 320 cuôn Bảng 1: Số lợng tài liệu của phòng đọc quốc văn thống kê năm 201] - Phòng đọc ngoại văn: Tiêng Anh 3.319 cuôn Tiêng Nga 33.012 cuôn Tiêng Pháp 426 cuôn Tiêng Đức 1.151 cuon Các ngôn ngữ khác 59 cuôn Từ điên 637 cuôn 12 Bảng 2: Số lợng tài liệu của phòng đọc ngoại văn thống kê năm 201 Ï Số tạp chí hiện có: - Tạp chí tiếng Việt: 71 loại - Tạp chí nơiớc ngoài : có một số tạp chi dojgc sắp xếp trên giá còng sách ngoại văn.
Đặc điểm ngời dùng tin và nhu câu tin. * Ngời dong tin. NDT là một cá nhân hay một tập thể nào đó có nhu cầu về thông tin nhằm thực hiện một chức năng lao động xã hội. Do tính chất phong phú đa dạng của NDT mà mỗi một cơ quan thông tin- thơi viện cần phải xác định rõ déi tojong NDT để từ đó xây dựng nên chiến lojợc tổ chức hoạt động thông tin một cách hiệu quả nhất làm cho nguồn tin trở thành tài nguyên thông tin.
NDT tại Trung tâm bao gồm: - Những ngơiời làm công tác lãnh đạo, quản lý. - Cán bộ nghiên cứu /giảng viên. - Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học. + Những ngời làm công tác lãnh đạo, quản lý.
Họ là những ngoJời có nhu cầu tìm đọc các tài liệu thuộc diện đề tài nghiên cứu khoa học, các tài liệu có tính bao quát. Nhóm đối toJợng này tuy không nhiều nhơIng đặc biệt quan trọng, họ là những ngơjời trực tiếp Ta quyết định ảnh hojởng đến sự phát triển của nha trojong.