Tổng quan nghiên cứu

Công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình là bộ phận hữu cơ trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển nguồn nhân lực bền vững. Tại tỉnh Hải Dương, một địa bàn trọng điểm thuộc vùng đồng bằng sông Hồng với quy mô dân số lớn và tỷ lệ nữ giới chiếm 51,76%, công tác dân số đã đạt được những mốc son quan trọng. Tỉnh đã đạt và giữ vững mức sinh thay thế từ năm 2000 với số con trung bình là 2,05 con trên một phụ nữ, sớm hơn mục tiêu chung của toàn quốc 5 năm. Tỷ suất sinh thô được kiểm soát ở mức 14,36‰ và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 9,29‰.

Tuy nhiên, thực tiễn giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2010 cũng đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng. Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên vẫn ở mức 8,23%, trong khi tỷ số giới tính khi sinh chạm ngưỡng báo động 125 bé trai trên 100 bé gái vào năm 2009. Khu vực nông thôn chiếm tới 86,2% dân số của tỉnh, nơi tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn ở mức 21,3% và tỷ lệ hộ nghèo chiếm 13,41%, trong đó phụ nữ làm chủ hộ nghèo chiếm tới 30%. Nhận thức về sức khỏe sinh sản, tình trạng nạo phá thai và sự tham gia của nam giới vào kế hoạch hóa gia đình vẫn còn nhiều rào cản.

Trước bối cảnh đó, vấn đề nghiên cứu được đặt ra là phân tích toàn diện vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hải Dương, làm rõ thực trạng hoạt động và xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát huy sức mạnh tổ chức quần chúng này. Mục tiêu cụ thể là đánh giá tác động của các phong tràu phụ nữ đối với hành vi sinh sản, nâng cao chỉ số phát triển con người và ổn định cơ cấu dân số địa phương giai đoạn 2010 - 2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ xác thực giúp kéo giảm mức sinh một cách vững chắc, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em xuống dưới 15% và tạo bước đột phá trong bình đẳng giới tại cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của người phụ nữ trong cách mạng xã hội chủ nghĩa và sự nghiệp giải phóng con người. Theo quan điểm duy vật lịch sử, sản xuất ra đời sống xã hội bao gồm sản xuất ra tư liệu sinh hoạt và sản xuất ra chính bản thân con người. Sự biến động dân số có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ với điều kiện kinh tế. C. Mác từng chỉ ra rằng quy mô sinh đẻ thường tỷ lệ nghịch với quy mô của cải tích lũy và điều kiện sống của người lao động.

Nghiên cứu tích hợp lý thuyết chuyển đổi nhân khẩu học và các quan điểm phát triển bền vững của các tổ chức quốc tế. Đánh giá của Liên Hợp Quốc khẳng định việc đầu tư 1 USD cho công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình sẽ giúp tiết kiệm tới 34 USD cho các chi phí an sinh xã hội cơ bản. Luận văn chuẩn hóa hệ thống 5 khái niệm nòng cốt: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, kế hoạch hóa gia đình và vai trò của tổ chức chính trị - xã hội. Kế hoạch hóa gia đình được định nghĩa đầy đủ là nỗ lực tự giác của cá nhân, cặp vợ chồng và toàn xã hội nhằm chủ động quyết định số con, khoảng cách sinh, bảo đảm quyền sinh sản và nâng cao chất lượng giống nòi.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn quán triệt sâu sắc phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp hài hòa giữa lý luận Chủ nghĩa xã hội khoa học với các phương pháp nghiên cứu liên ngành.

Về phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên hệ thống trên toàn bộ 12 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Hải Dương. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 450 cán bộ Hội Phụ nữ các cấp từ tỉnh đến chi hội thôn xóm và 1.200 hội viên phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 15 đến 49 tuổi. Quy mô mẫu này đại diện tin cậy cho tổng số hơn 350.000 hội viên phụ nữ toàn tỉnh, bảo đảm phản ánh chính xác đặc điểm của cả khu vực đồng bằng, nông thôn truyền thống và miền núi bán sơn địa.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê xã hội học kết hợp điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích tài liệu thứ cấp. Phương pháp này cho phép đo lường định lượng chính xác mối tương quan giữa các can thiệp truyền thông của Hội Phụ nữ với tỷ lệ chấp nhận các biện pháp tránh thai hiện đại, đồng thời làm sáng tỏ các nguyên nhân văn hóa - tâm lý dẫn đến hành vi sinh con thứ ba. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp nhất quán từ Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương, báo cáo chuyên đề của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh và hệ thống văn kiện của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000 - 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức Hội Phụ nữ các cấp tại Hải Dương đã khẳng định vai trò nòng cốt trong việc thay đổi hành vi kế hoạch hóa gia đình của người dân. Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại trên địa bàn tỉnh đạt mức ấn tượng 80,56%. Mạng lưới tuyên truyền viên với hơn 350.000 hội viên tại 263 xã, phường đã góp phần quan trọng duy trì tổng tỷ suất sinh ổn định dưới 2,1 con trên một phụ nữ trong suốt một thập kỷ.

Thứ hai, việc lồng ghép công tác dân số với các phong trào hỗ trợ sinh kế đã đem lại hiệu quả kép vượt trội. Hội đã phối hợp đào tạo nghề và tạo việc làm ổn định cho hơn 60.000 lao động nữ, huy động hàng chục tỷ đồng vốn vay ưu đãi giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo do phụ nữ làm chủ từ hơn 35% xuống còn 30%. Đời sống kinh tế được cải thiện là tiền đề trực tiếp nâng cao vị thế của người phụ nữ trong việc cùng chồng quyết định quy mô sinh đẻ.

Thứ ba, nghiên cứu nhận diện rõ sự xuất hiện của những nguy cơ nhân khẩu học mới. Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh diễn biến phức tạp, tỷ số giới tính khi sinh năm 2009 ở mức 125 bé trai trên 100 bé gái. Tỷ lệ sinh con thứ ba sau thời gian giảm mạnh đã có dấu hiệu chững lại ở mức 8,23% do tâm lý muốn có con trai nối dõi vẫn tồn tại dai dẳng trong một bộ phận dân cư, kể cả ở các hộ có điều kiện kinh tế khá giả và gia đình cán bộ, đảng viên.

Thảo luận kết quả

Để minh họa trực quan các kết quả nghiên cứu, dữ liệu diễn biến tỷ suất sinh thô và tỷ lệ sinh con thứ ba giai đoạn 2000 - 2010 có thể được trình bày qua biểu đồ đường xu hướng kết hợp cột so sánh. Qua đó, người đọc dễ dàng nhận thấy sự sụt giảm nhanh chóng của mức sinh trong giai đoạn đầu và xu hướng đi ngang trong giai đoạn sau. Đồng thời, một bảng số liệu chéo về mối tương quan giữa trình độ học vấn của phụ nữ nông thôn chiếm 86,2% tổng dân số với tỷ lệ nạo phá thai và hiểu biết về sàng lọc trước sinh sẽ làm nổi bật khoảng cách nhận thức giữa các vùng địa lý.

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ ảnh hưởng sâu nặng của tư tưởng phong kiến Nho giáo về việc nối dõi tông đường, kết hợp với nhận thức chưa đầy đủ về các quy định của Pháp lệnh Dân số ban hành năm 2003. So sánh với các nghiên cứu nhân khẩu học tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ, Hải Dương có tốc độ giảm sinh nhanh hơn mức bình quân khu vực khoảng 0,5‰, nhưng lại đối mặt với tốc độ gia tăng mất cân bằng giới tính cao hơn mức bình quân toàn quốc 5%. Năng lực của đội ngũ cán bộ Hội cơ sở tuy nhiệt tình nhưng trình độ chuyên môn chưa đồng đều, kỹ năng tư vấn chuyên sâu về sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân còn hạn chế, dẫn đến việc chuyển đổi hành vi ở các nhóm đối tượng đặc thù chưa đạt độ sâu cần thiết.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới căn bản nội dung và đa dạng hóa phương thức truyền thông chuyển đổi hành vi. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Y tế triển khai các chiến dịch truyền thông chuyên đề hướng tới 100% cán bộ, hội viên và mở rộng đối tượng tiếp cận là nam giới. Tập trung phê phán tư tưởng trọng nam khinh nữ, hướng dẫn kiến thức sàng lọc trước sinh và sơ sinh nhằm đạt chỉ tiêu 70% phụ nữ mang thai được sàng lọc vào năm 2010 và 90% vào năm 2015, từng bước đưa tỷ số giới tính khi sinh từ 125/100 về mức cân bằng tự nhiên 107/100 vào năm 2015.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ Hội cơ sở. Ban Chấp hành Hội Phụ nữ tỉnh phối hợp với Trường Chính trị tỉnh và Trung tâm Chính trị cấp huyện tổ chức tập huấn nghiệp vụ định kỳ hàng quý cho 100% báo cáo viên, tuyên truyền viên tại 263 xã, phường. Đặt mục tiêu đến hết năm 2012, tất cả cán bộ chủ chốt cấp xã đều được bồi dưỡng kỹ năng tư vấn sức khỏe sinh sản, phương pháp vận động quần chúng và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu dân cư.

Thứ ba, đẩy mạnh lồng ghép chương trình dân số với các dự án hỗ trợ kinh tế và giảm nghèo bền vững. Ban Thường vụ Tỉnh Hội tăng cường ủy thác vốn vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, bảo đảm 100% hộ phụ nữ nghèo có nhu cầu được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi gắn với chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật. Phấn đấu mỗi năm đào tạo nghề và giới thiệu việc làm ổn định cho trên 50.000 lượt lao động nữ trong giai đoạn 2011 - 2015, tạo nền tảng kinh tế vững chắc để hội viên thực hiện tốt mô hình gia đình ít con, tiến bộ và hạnh phúc.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và tăng cường giám sát thực thi chính sách. Ủy ban nhân dân tỉnh cần ban hành quy chế phối hợp chặt chẽ giữa Hội Phụ nữ với Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và ngành Y tế. Tỉnh Hội cần đưa chỉ tiêu thực hiện kế hoạch hóa gia đình vào tiêu chí bình xét thi đua hàng năm của 100% chi hội, đồng thời phát huy vai trò giám sát xã hội đối với việc thực thi Luật Bình đẳng giới và Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngay từ đầu năm 2011.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên trách của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp. Tài liệu cung cấp khung tham chiếu toàn diện về phương pháp tổ chức phong trào, kỹ năng xây dựng mô hình câu lạc bộ gia đình hạnh phúc và kinh nghiệm vận động hội viên thực hiện chính sách dân số tại 263 xã, phường của địa phương.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý ngành Dân số, Y tế. Luận văn cung cấp hệ thống số liệu thực chứng về tỷ lệ sinh con thứ ba 8,23%, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai 80,56% và thực trạng mất cân bằng giới tính, làm cơ sở khoa học để xây dựng các đề án can thiệp y tế công cộng và kế hoạch phát triển nhân khẩu học cấp tỉnh.

Thứ ba, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Xã hội học. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị phục vụ công tác giảng dạy các chuyên đề về gia đình, phụ nữ và giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Thứ tư, học viên cao học, sinh viên các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn. Luận văn là hình mẫu chuẩn mực về việc ứng dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp điều tra định lượng quy mô 1.200 mẫu khảo sát vào giải quyết một vấn đề thực tiễn cấp bách tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong công tác dân số tại Hải Dương? Công trình tập trung phân tích thực trạng và đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội Phụ nữ nhằm duy trì mức sinh thay thế 2,05 con trên một phụ nữ, đồng thời ngăn chặn tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh và nâng cao chất lượng dân số toàn diện.

Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại tại Hải Dương đạt mức độ nào? Theo số liệu thống kê của nghiên cứu, tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt mức 80,56%, cao hơn mục tiêu chung của Chiến lược Dân số quốc gia đề ra cho giai đoạn 2001 - 2010 là 70%.

Tại sao Hội Phụ nữ giữ vai trò mang tính quyết định trong công tác kế hoạch hóa gia đình? Phụ nữ là chủ thể trực tiếp thực hiện thiên chức sinh sản và chăm sóc gia đình. Với mạng lưới rộng khắp hơn 350.000 hội viên, Hội Phụ nữ có lợi thế tiếp cận gần gũi, thấu hiểu tâm tư và chuyển đổi nhận thức của từng cá nhân hiệu quả hơn các biện pháp hành chính thuần túy.

Đề án của tỉnh Hải Dương đặt mục tiêu can thiệp tỷ số giới tính khi sinh như thế nào? Đề án xác định lộ trình từng bước giảm tỷ số giới tính khi sinh từ mức báo động 125 bé trai trên 100 bé gái năm 2009 xuống còn 120/100 vào năm 2010 và phấn đấu đạt mức chuẩn sinh học 107/100 vào năm 2015.

Mối quan hệ giữa hỗ trợ sinh kế cho phụ nữ và kiểm soát mức sinh được chứng minh ra sao? Nghiên cứu chỉ ra rằng khi phụ nữ được vay vốn, học nghề và tự chủ kinh tế, tỷ lệ hộ phụ nữ nghèo giảm từ trên 35% xuống 30%, vị thế của phụ nữ trong gia đình nâng cao, từ đó thúc đẩy việc chủ động thực hiện kế hoạch hóa gia đình và giảm áp lực phải sinh đông con.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận của Chủ nghĩa xã hội khoa học về vai trò của phụ nữ và các đoàn thể chính trị - xã hội trong quản lý và phát triển dân số bền vững.
  • Phản ánh trung thực thực trạng dân số Hải Dương với thành tựu giữ vững mức sinh thay thế 2,05 con từ năm 2000, tỷ lệ áp dụng biện pháp tránh thai đạt 80,56%, song chỉ rõ thách thức từ tỷ số giới tính khi sinh 125/100 và tỷ lệ sinh con thứ ba 8,23%.
  • Khẳng định vai trò trụ cột của hơn 350.000 hội viên Hội Phụ nữ toàn tỉnh trong việc gắn kết công tác dân số với các mục tiêu xóa đói giảm nghèo và xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao, bao gồm đổi mới truyền thông, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tại 263 xã phường, phát triển sinh kế và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giai đoạn 2010 - 2015.
  • Kế hoạch triển khai tiếp theo đòi hỏi các cấp ủy Đảng và chính quyền tỉnh Hải Dương nhanh chóng thể chế hóa các kiến nghị thành chương trình hành động cụ thể, ưu tiên bố trí nguồn ngân sách cho các dự án sàng lọc y tế và đào tạo cán bộ nữ cơ sở.

Để hiện thực hóa mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ổn định quy mô dân số, các cấp Hội Phụ nữ và toàn thể cộng đồng hãy chung tay đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình, xóa bỏ định kiến giới và xây dựng cuộc sống văn minh, hạnh phúc.