Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện chính sách xã hội đối với thương, bệnh binh ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội hiện nay – Thực trạng và giải pháp" do sinh viên Trần Thị Kim Ánh thực hiện tại Khoa Giáo dục Chính trị, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (năm 2019), thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, dưới sự hướng dẫn của ThS. Chu Thị Diệp.

Về bối cảnh thực tiễn, sau các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, nhiều người lính trở về đời thường mang theo thương tật, bệnh tật, gặp nhiều hạn chế trong sinh hoạt hàng ngày và phát triển kinh tế gia đình. Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách ưu đãi nhằm bù đắp tổn thất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người có công. Tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội – một huyện bán sơn địa rộng 424 km² với quy mô dân số trên 265.000 người, công tác chăm lo cho các đối tượng chính sách được triển khai đồng bộ nhưng vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập trong khâu tổ chức thực hiện, thẩm định hồ sơ và tuyên truyền ở cấp cơ sở.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận về chính sách xã hội, tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách xã hội đối với thương, bệnh binh trên địa bàn huyện Ba Vì giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019; từ đó đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tại địa phương.

Khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ khái niệm chính sách xã hội và vai trò của chính sách xã hội.
  2. Làm rõ nội dung của chính sách xã hội đối với thương, bệnh binh ở Việt Nam hiện nay.
  3. Làm rõ thực trạng thực hiện chính sách xã hội cho thương, bệnh binh trên địa bàn huyện Ba Vì.
  4. Đưa ra một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xã hội đối với thương, bệnh binh trên địa bàn huyện Ba Vì.
  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với thương binh, bệnh binh trên địa bàn huyện Ba Vì.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (khảo sát thực tế trên 31 xã, thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn được thu thập, phân tích từ năm 2010 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề từ góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, kết hợp khung lý thuyết chính sách công và xã hội học:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Nghiên cứu phân tích các quan niệm về chính sách xã hội của các học giả quốc tế và trong nước: định nghĩa của V.Z. Ro-go-vin (tiếp cận dưới góc độ tri thức xã hội học và công cụ quản lý các quá trình xã hội), Winkler (tổng hòa các biện pháp của Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu của nhân dân lao động), Anthony Giddens (mối quan hệ giữa nghiên cứu xã hội học với việc hoạch định chính sách của chính phủ) và định nghĩa trong giáo trình "Lý thuyết xã hội và xã hội học hiện đại" (Nxb. KHXH, 1980). Khóa luận hệ thống hóa cơ cấu chính sách xã hội thành các nhóm: đời sống lao động, định hướng cho nhóm người riêng biệt (trong đó có người có công), giáo dục, nhà ở và các chính sách bình ổn.
  • Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ: Sắc lệnh số 20/SL (1947), Sắc lệnh số 242/SL (1948), Nghị định số 236/HĐBT (1985), Hiến pháp năm 1992, Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13, Nghị quyết số 49/2017/QH14 của Quốc hội, Nghị định số 99/2018/NĐ-CP (quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công), Nghị định số 74-CP (1993) thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12, Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, Nghị định số 91/1998/NĐ-CP (về điều lệ xây dựng quỹ Đền ơn đáp nghĩa), Chỉ thị số 23/CT-TTg (2013) của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 14-CT/TW (2017) của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
  • Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm: phân tích và tổng hợp lý thuyết, phương pháp logic, phương pháp lịch sử và phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát thực tế, thống kê, phỏng vấn bán cấu trúc).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu hành chính và thống kê thứ cấp từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Ba Vì; số liệu khảo sát thực tế tại 31 xã, thị trấn của huyện Ba Vì; thông tin phản ánh trực tiếp từ đối tượng thụ hưởng (phỏng vấn thương binh tại địa phương); số liệu tổng hợp từ các bài nghiên cứu trên Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Tuyên giáo và các luận văn, đề tài đi trước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chính sách xã hội và chính sách đối với thương bệnh binh

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận về chính sách xã hội và chính sách ưu đãi người có công tại Việt Nam. Tác giả phân tích 3 vai trò căn bản của chính sách xã hội: định hướng sự phát triển xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội thông qua giải quyết các vấn đề an sinh; và ổn định trật tự xã hội, bảo đảm công bằng, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Tiếp đó, chương này điểm lại quá trình phát triển quan điểm của Đảng và Nhà nước qua từng giai đoạn lịch sử: thời kỳ kháng chiến chống Pháp (đặt nền móng với Sắc lệnh 20/SL và 242/SL quy định tiêu chuẩn thương binh và chế độ "lương hưu thương tật"); thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (mở rộng diện chăm sóc, hoàn thiện quan điểm chỉ đạo); thời kỳ 1975–1985 (hình thành hệ thống văn bản áp dụng thống nhất trên cả nước với Nghị định 236/HĐBT); và thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến nay (Hiến định hóa nguyên tắc ưu đãi trong Hiến pháp 1992, ban hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công, sửa đổi bổ sung năm 2012 theo Pháp lệnh 04/2012/UBTVQH13).

Chương 1 hệ thống hóa 5 nội dung chính sách ưu đãi chủ yếu đối với thương, bệnh binh ở Việt Nam:

  1. Chính sách trợ cấp hàng tháng: Khung trợ cấp xác định theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 100% đối với thương binh, từ 41% đến 100% đối với bệnh binh; phụ cấp dành cho đối tượng suy giảm từ 81% trở lên và trợ cấp cho người phục vụ theo Nghị định số 99/2018/NĐ-CP.
  2. Chính sách y tế, chăm sóc sức khỏe: Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe định kỳ (2 năm một lần hoặc hàng năm đối với trường hợp suy giảm từ 81% trở lên), cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình.
  3. Chính sách miễn, giảm thuế đất: Quy định miễn hoặc giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất ở căn cứ theo hạng thương tật, tỷ lệ suy giảm lao động theo Nghị định 74-CP và Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12.
  4. Chính sách ưu đãi giáo dục cho con em thương, bệnh binh: Chế độ cộng điểm ưu tiên tuyển sinh, miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và chính sách tín dụng ưu đãi theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT.
  5. Chương trình “Đền ơn đáp nghĩa”: Hoạt động xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa theo Nghị định 91/1998/NĐ-CP, xã hội hóa nguồn lực chăm lo nhà ở tình nghĩa, thăm hỏi tặng quà dịp 27/7 và Tết Nguyên đán.

Chương 2: Thực trạng việc thực hiện chính sách xã hội đối với thương bệnh binh ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về việc thực thi chính sách tại huyện Ba Vì. Báo cáo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Ba Vì cho thấy toàn huyện có 4.751 gia đình thuộc diện chính sách người có công, bao gồm 2 cán bộ tiền khởi nghĩa, 1.647 hộ thân nhân liệt sĩ hưởng trợ cấp, 1.329 thương binh/người hưởng chính sách như thương binh và 818 bệnh binh.

Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của thương, bệnh binh tại Ba Vì là độ tuổi bình quân cao và thiếu hụt đào tạo nghề chuyên môn do thời trẻ tham gia chiến tranh:

Nhóm tuổi Thương binh (Số lượng) Thương binh (Tỷ lệ %) Bệnh binh (Số lượng) Bệnh binh (Tỷ lệ %)
Từ 50 đến 60 tuổi 298 22,42% 126 15,40%
Từ 60 đến 70 tuổi 649 48,83% 512 62,59%
Từ 71 tuổi trở lên 382 28,74% 180 22,00%
Tổng cộng 1.329 100% 818 100%

Nguồn: Thống kê của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Ba Vì (tổng hợp trong khóa luận)

Về kết quả thực hiện các chính sách cụ thể tại huyện Ba Vì:

  • Trợ cấp hàng tháng: Huyện duy trì chi trả đúng, đủ cho 100% thương binh và bệnh binh theo mức chuẩn và các khung quy định tại Nghị định 99/2018/NĐ-CP.
  • Y tế và chăm sóc sức khỏe: 100% thương, bệnh binh được cấp thẻ bảo hiểm y tế và thụ hưởng chế độ chăm sóc y tế; trong đó 100% được miễn giảm chi phí khám chữa bệnh, 80% được cấp phát thuốc miễn phí, 20% được ưu tiên trong khám chữa bệnh và 10% được ưu tiên bố trí giường bệnh.
  • Miễn, giảm thuế sử dụng đất: 100% thương, bệnh binh được giải quyết chính sách thuế đất; trong đó 29% được miễn hoàn toàn thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất ở, 71% được giảm 50% số thuế ghi thu.
  • Ưu đãi giáo dục cho con em: 100% con thương, bệnh binh được hưởng chế độ cộng điểm ưu tiên xét tuyển đại học/cao đẳng, miễn giảm học phí và vay vốn sinh viên; khoảng 65% nhận trợ cấp hàng tháng cho việc học tập; gần 60% nhận hỗ trợ kinh phí mua sách vở, đồ dùng học tập hàng năm.
  • Công tác tuyên truyền tại 31 xã, thị trấn: Khảo sát cho thấy việc tuyên truyền vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các phương thức truyền thống:
Hình thức tuyên truyền Số xã đã triển khai (trên tổng số 31 xã/thị trấn) Tỷ lệ triển khai
Tuyên truyền miệng 31 100%
Sinh hoạt chi hội 31 100%
Hệ thống truyền thanh xã 31 100%
Tham quan thực tế 28 90,32%
Thư viện, câu lạc bộ 8 25,81%
Hoạt động văn hóa, sân khấu hóa 3 9,68%

Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế tại 31 xã/thị trấn huyện Ba Vì (khóa luận)

Bên cạnh các kết quả đạt được, chương 2 chỉ ra 5 nhóm hạn chế cơ bản:

  1. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật còn hình thức, nội dung khô khan, phương thức nghèo nàn, chưa ứng dụng mạnh công nghệ truyền thông hiện đại.
  2. Tồn đọng hồ sơ người có công chưa được xác nhận do hoàn cảnh chiến tranh làm thất lạc giấy tờ gốc, không tìm được người làm chứng hợp pháp.
  3. Xuất hiện tình trạng khai man, làm giả hồ sơ thương tật, giấy tờ điều trị bệnh án để trục lợi chính sách; việc truy thu tiền trợ cấp chi sai gặp nhiều bế tắc do đối tượng vi phạm thuộc diện kinh tế khó khăn.
  4. Nguồn lực xã hội hóa phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” chưa được khai thác triệt để, quỹ vận động ở cấp xã còn mỏng.
  5. Quy trình thủ tục hành chính còn rườm rà; năng lực chuyên môn và thái độ phục vụ của một bộ phận cán bộ chính sách cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu (dẫn chứng trường hợp thương binh Nguyễn Văn Tính phản ánh việc đi lại xin xác nhận phức tạp và gặp thái độ cáu bẳn từ cán bộ).

Phân tích nguyên nhân:

  • Khách quan: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nhiều, thay đổi liên tục, có điểm thiếu đồng bộ; quy định tiêu chuẩn xác nhận vừa có chỗ quá khắt khe, vừa có kẽ hở cho tiêu cực phát sinh.
  • Chủ quan: Công tác tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ LĐTBXH xã mang nặng lý thuyết, thiếu kỹ năng xử lý tình huống thực tế; kinh phí dành cho tuyên truyền và thanh tra, kiểm tra còn hạn chế; công tác thanh tra định kỳ (2-3 đợt/năm) chưa bao quát hết các vi phạm từ cơ sở.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xã hội đối với thương bệnh binh trên địa bàn huyện Ba Vì

Chương 3 xác lập 2 định hướng chính trị - nghiệp vụ và hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:

Phương hướng:

  • Tiếp tục quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng và văn bản pháp luật của Nhà nước, trọng tâm là Chỉ thị số 14-CT/TW của Ban Bí thư (khóa XII) về chăm lo người có công, coi đây là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của toàn hệ thống chính trị.
  • Tăng cường vai trò lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng và chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân các cấp đối với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương.

Hệ thống giải pháp:

  1. Đổi mới và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách:
    • Phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy và chính quyền cấp xã;
    • Bố trí ngân sách thỏa đáng và huy động tài trợ hợp pháp cho công tác truyền thông;
    • Đa dạng hóa hình thức truyền thông (kết hợp loa truyền thanh, tờ rơi, hội nghị, sân khấu hóa, ứng dụng công nghệ thông tin);
    • Chuẩn hóa năng lực, kỹ năng truyền đạt cho mạng lưới tuyên truyền viên cơ sở theo phương châm nói rõ ràng, dễ hiểu.
  2. Thực hiện tốt việc tổng rà soát chính sách và giải quyết dứt điểm hồ sơ tồn đọng: Tiếp tục triển khai nghiêm túc Chỉ thị số 23/CT-TTg; phối hợp với các cựu chiến binh, đồng đội cũ để xác minh các trường hợp mất hồ sơ gốc, bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ, không bỏ sót đối tượng thực tế có công.
  3. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết đơn thư khiếu nại: Tổ chức thanh tra định kỳ và đột xuất quy trình lập hồ sơ bệnh án, giám định thương tật; xử lý dứt điểm tình trạng làm giả giấy tờ, thu hồi danh hiệu và trợ cấp cấp sai; thực hiện tốt công tác tiếp công dân tại trụ sở UBND các cấp.
  4. Đẩy mạnh xã hội hóa phong trào chăm sóc thương, bệnh binh: Vận động doanh nghiệp, đoàn thể và nhân dân đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; phát huy mô hình liên kết "Nhà nước - cộng đồng - bản thân người có công"; hỗ trợ xây sửa nhà tình nghĩa, trợ cấp đột xuất cho các gia đình thương tật nặng.
  5. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Tăng cường chức năng giám sát phản biện xã hội đối với việc thực thi chính sách ở cơ sở; tham gia phản ánh tâm tư, nguyện vọng của thương bệnh binh đến chính quyền địa phương.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực chứng, khóa luận tổng hợp và phản ánh chân thực số liệu thống kê tại huyện Ba Vì tính đến năm 2019:

  • Toàn huyện quản lý 1.329 thương binh và 818 bệnh binh, trong đó trên 77% thương binh và trên 84% bệnh binh đã ở độ tuổi từ 60 trở lên.
  • Tỷ lệ bao phủ trợ cấp hàng tháng và cấp thẻ BHYT đạt 100%; chính sách miễn, giảm thuế đất nông nghiệp và đất ở đạt 100% đối tượng (29% miễn, 71% giảm); chính sách ưu đãi giáo dục đại học/cao đẳng cho con thương bệnh binh đạt 100% về cộng điểm, miễn giảm học phí và vay vốn.
  • Khảo sát thực tế 31 xã/thị trấn làm rõ tỷ lệ sử dụng các kênh tuyên truyền, chỉ ra sự thiếu hụt các hình thức truyền thông chiều sâu (chỉ 25,81% xã dùng thư viện/câu lạc bộ, 9,68% xã tổ chức sân khấu hóa).

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận chỉ ra mâu thuẫn nội tại giữa sự phức tạp của thủ tục hành chính với đặc điểm tuổi cao, sức khỏe suy giảm của các thương, bệnh binh tại vùng nông thôn - bán sơn địa. Tác giả không chỉ nêu thành tựu mà đã thẳng thắn ghi nhận tình trạng khai man, làm giả hồ sơ bệnh án để trục lợi chính sách và sự bế tắc trong khâu truy thu ngân sách. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù quản lý hành chính cấp huyện, làm rõ cơ chế phối hợp liên ngành giữa Phòng LĐTBXH, UBND cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo lời tự nhận định của tác giả, nghiên cứu còn gặp hạn chế về nguồn lực thời gian và kiến thức cá nhân. Dữ liệu thực chứng của đề tài chủ yếu dựa vào các báo cáo hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện và thống kê cấp xã; chưa thực hiện được các khảo sát xã hội học định lượng sâu trên cỡ mẫu lớn về mức sống, chi tiêu thực tế và nhu cầu chăm sóc sức khỏe dài hạn của từng nhóm thương binh nặng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các văn bản pháp luật mới ban hành sau năm 2019 (như Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi năm 2020); nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình y tế lão khoa, điều dưỡng tại gia đình và các giải pháp sinh kế bền vững cho thân nhân thương, bệnh binh tại các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số của huyện Ba Vì.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chính trị học, Khoa học quản lý, Công tác xã hội, Quản lý công khi tìm kiếm tư liệu tham khảo về phương pháp phân tích chính sách xã hội cấp địa phương.
  • Cán bộ quản lý thực tiễn: Cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã tham khảo trong công tác rà soát hồ sơ chính sách, tổ chức kênh tuyên truyền và xây dựng quy trình tiếp nhận, giải quyết chế độ cho người có công.
  • Nội dung đáng giá nhất: Bảng số liệu nhân khẩu học về cơ cấu tuổi của thương, bệnh binh Ba Vì (Bảng 2.1), số liệu thực thi y tế - giáo dục - đất đai và bảng tổng hợp thực trạng 6 kênh tuyên truyền tại 31 xã/thị trấn (Bảng 2.2).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu độ tuổi của thương binh và bệnh binh tại huyện Ba Vì có đặc điểm gì nổi bật?
Số liệu từ Phòng LĐTBXH huyện Ba Vì cho thấy phần lớn thương, bệnh binh đã ở độ tuổi cao: Nhóm từ 60 đến 70 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất (thương binh chiếm 48,83% với 649 người; bệnh binh chiếm 62,59% với 512 người). Nhóm từ 71 tuổi trở lên có 382 thương binh (28,74%) và 180 bệnh binh (22,00%). Nhóm từ 50 đến 60 tuổi chỉ chiếm 22,42% ở thương binh và 15,40% ở bệnh binh. Đặc điểm này khiến nhu cầu chăm sóc y tế, điều dưỡng của đối tượng là rất cấp thiết.

2. Chính sách ưu đãi về y tế và thuế đất tại huyện Ba Vì đạt mức độ bao phủ ra sao?
Cả hai chính sách đều đạt tỷ lệ bao phủ 100% đối tượng thụ hưởng. Trong y tế, 100% thương, bệnh binh được cấp thẻ BHYT và miễn giảm chi phí khám chữa bệnh, 80% được cấp thuốc miễn phí, 20% được ưu tiên khám chữa bệnh và 10% được ưu tiên giường bệnh. Về thuế đất, 100% đối tượng được thụ hưởng, trong đó 29% được miễn hoàn toàn thuế đất nông nghiệp và đất ở (thương binh 1/4, 2/4; bệnh binh 1/3, 2/3), 71% được giảm 50% số thuế ghi thu.

3. Con em thương, bệnh binh trên địa bàn huyện Ba Vì được thụ hưởng các chính sách giáo dục nào?
Con em thương, bệnh binh tại huyện được hưởng 5 nhóm quyền lợi: 100% được cộng điểm ưu tiên xét tuyển đại học/cao đẳng; 100% được miễn giảm học phí; 100% được hỗ trợ tiếp cận vốn vay sinh viên ưu đãi; khoảng 65% nhận trợ cấp học tập hàng tháng; và gần 60% nhận hỗ trợ kinh phí mua sách vở, đồ dùng học tập hàng năm.

4. Khóa luận chỉ ra những khó khăn và sai phạm chủ yếu nào trong việc thẩm định hồ sơ chính sách tại địa phương?
Khóa luận chỉ ra hai vấn đề nhức nhối: thứ nhất là hồ sơ tồn đọng do thất lạc giấy tờ gốc qua chiến tranh và thiếu người làm chứng hợp pháp; thứ hai là tình trạng làm giả giấy tờ, khai man hồ sơ điều trị bệnh án nhằm trục lợi chính sách. Việc truy thu tiền trợ cấp chi sai gặp bế tắc do đa số đối tượng vi phạm thuộc diện khó khăn, già yếu, không còn khả năng tài chính để bồi hoàn.

5. Công tác tuyên truyền chính sách xã hội tại 31 xã, thị trấn huyện Ba Vì có điểm nghẽn gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là sự phụ thuộc nặng nề vào các hình thức truyền thống: 100% số xã (31/31 xã) áp dụng tuyên truyền miệng, sinh hoạt chi hội và hệ thống loa truyền thanh. Trong khi đó, các hình thức trực quan, văn hóa chiều sâu rất hạn chế: chỉ có 8 xã (25,81%) tuyên truyền qua thư viện/câu lạc bộ và chỉ có 3 xã (9,68%) tổ chức hoạt động sân khấu hóa.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Kim Ánh đã giải quyết tương đối trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận chính sách xã hội chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học và phản ánh khách quan thực trạng thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại huyện Ba Vì giai đoạn 2010–2019. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về chi trả trợ cấp, y tế, giáo dục, thuế đất và kênh tuyên truyền tại 31 xã, thị trấn, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các sai phạm và điểm nghẽn thủ tục hành chính ở cấp cơ sở. Các giải pháp đề xuất tập trung vào đổi mới truyền thông, tổng rà soát hồ sơ tồn đọng, tăng cường thanh tra giám sát và đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực, mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị an sinh xã hội tại địa phương.