Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước cấp xã, thị trấn đóng vai trò nền tảng trong hệ thống tài chính công quốc gia, trực tiếp bảo đảm nguồn lực thực thi nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế và an sinh xã hội tại cơ sở. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Đinh Thị Bích Hạnh (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2015) tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện cơ chế quản lý tài khóa tại một địa bàn miền núi đặc thù.

Thị trấn Đông Khê là trung tâm kinh tế - chính trị của huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, nằm trong vùng thung lũng có địa hình chia cắt phức tạp và chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa trung bình hàng năm vượt 1.800mm. Trong bối cảnh nguồn thu tại chỗ còn nhỏ lẻ, phân tán và chịu áp lực lớn từ điều kiện tự nhiên, việc quản lý ngân sách tại địa phương bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Nghiên cứu xác định mục tiêu trọng tâm là phân tích thực trạng công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán thu - chi ngân sách tại thị trấn Đông Khê trong giai đoạn 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014, từ đó nhận diện các hạn chế cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2015 - 2020.

Ý nghĩa của đề tài được thể hiện qua các chỉ số đo lường hiệu quả quản trị: nâng cao tỷ lệ thu đúng, thu đủ các nguồn thu phân cấp, giảm tỷ lệ sai lệch giữa số quyết toán và dự toán từ mức biến động 15% - 20% xuống dưới 5%, đồng thời cơ cấu lại chi tiêu công nhằm gia tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc cho chính quyền cấp cơ sở trong việc nâng cao tính tự chủ tài khóa, giảm dần sự phụ thuộc thụ động vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân cấp quản lý tài chính công và mô hình chu trình quản lý ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015. Chu trình ngân sách cấp xã được chuẩn hóa qua 3 khâu liên hoàn: lập dự toán, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách. Nghiên cứu vận dụng đồng thời các nguyên tắc tài chính công được quy định tại Thông tư số 60/2003/TT-BTC và khung chuẩn hóa nghiệp vụ từ Quyết định số 3095/QĐ-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính dành cho công chức tài chính - kế toán xã vùng trung du, miền núi.

Hệ thống khái niệm chính trong đề tài bao gồm:

  • Ngân sách xã/thị trấn: Cấp ngân sách cơ sở vừa là một cấp dự toán trong hệ thống ngân sách nhà nước, vừa trực tiếp đóng vai trò là đơn vị sử dụng ngân sách.
  • Nguồn thu phân cấp: Gồm 3 nhóm chính là các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% (thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu từ quỹ đất công), các khoản thu hưởng theo tỷ lệ điều tiết phần trăm (thuế môn bài, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, lệ phí trước bạ) và nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (gồm bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu).
  • Cơ cấu nhiệm vụ chi: Phân định rõ giữa chi thường xuyên (duy trì hoạt động của bộ máy Đảng, chính quyền, đoàn thể, sự nghiệp giáo dục, văn hóa, y tế, an ninh quốc phòng) và chi đầu tư phát triển (xây dựng, nâng cấp hạ tầng giao thông, thủy lợi, trạm y tế).
  • Nguyên tắc cân đối và quỹ dự phòng: Tổng số chi không được vượt quá tổng số thu; dự toán chi bắt buộc phải bố trí khoản dự phòng ngân sách từ 2% đến 4% trên tổng chi để xử lý các nhiệm vụ đột xuất phát sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ dữ liệu thứ cấp chính thức trong giai đoạn 5 năm liên tục (2010 - 2014) với cỡ mẫu gồm 12 bộ bảng biểu số liệu tài chính chi tiết (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.12) và 2 biểu đồ cơ cấu thu chi được trích xuất từ báo cáo quyết toán đã được Hội đồng nhân dân thị trấn Đông Khê phê chuẩn và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Thạch An thẩm tra. Lý do lựa chọn toàn bộ dữ liệu giai đoạn 2010 - 2014 là nhằm bao quát trọn vẹn một thời kỳ ổn định ngân sách 3 - 5 năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, bảo đảm tính đại diện và tính liên tục của dữ liệu tài khóa miền núi.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu dựa trên công cụ Microsoft Excel, kết hợp giữa phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh phân tích tài chính chuyên sâu:

  • Phương pháp so sánh số tương đối động thái: Tính toán tỷ lệ phần trăm biến động giữa số liệu năm phân tích so với năm trước liền kề nhằm xác định tốc độ tăng trưởng hoặc suy giảm của từng chỉ tiêu thu và chi.
  • Phương pháp so sánh số tương đối kết cấu: Xác định tỷ trọng phần trăm của từng khoản mục thu, chi cụ thể cấu thành nên tổng thể ngân sách tại cùng một thời điểm.
  • Phương pháp so sánh mức độ hoàn thành dự toán: Đánh giá tỷ lệ phần trăm giữa số quyết toán thực tế đạt được so với dự toán ban đầu được giao, làm cơ sở định lượng chất lượng công tác lập kế hoạch ngân sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2010 - 2014 tại thị trấn Đông Khê mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Sự phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên: Cơ cấu thu ngân sách thị trấn có tỷ trọng nguồn thu bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách huyện Thạch An chiếm từ 75% đến trên 85% tổng thu ngân sách hàng năm. Các khoản thu phân cấp thị trấn được hưởng 100% và thu theo tỷ lệ điều tiết tại chỗ chỉ chiếm khoảng 15% đến 25%, phản ánh năng lực tự chủ tài chính tại chỗ rất thấp.
  2. Sai lệch đáng kể giữa công tác lập dự toán và quyết toán thực tế: Tỷ lệ thực hiện thu ngân sách so với dự toán hàng năm biến động không đồng đều, dao động từ 92% đến 118%. Nhiều nguồn thu như thuế môn bài hộ kinh doanh cá thể, thuế nhà đất và phí chợ đạt thấp hơn dự toán từ 8% đến 15% do hiện tượng thất thu và công tác quản lý chưa bao quát hết đối tượng chịu thuế.
  3. Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo: Trong cơ cấu chi ngân sách, chi thường xuyên chiếm từ 78% đến 86% tổng chi ngân sách thị trấn qua các năm. Trong đó, chi quản lý hành chính và chi hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội chiếm hơn 60% tổng chi thường xuyên. Ngược lại, chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chỉ chiếm từ 14% đến 22%, chưa đáp ứng được nhu cầu hoàn thiện mạng lưới giao thông liên thôn bản.
  4. Hạn chế trong quản lý và sử dụng quỹ dự phòng: Mức bố trí dự phòng ngân sách hàng năm đạt từ 2% đến 3% tổng chi, tuy nhiên việc giải ngân nguồn kinh phí này trong mùa mưa bão (thường xảy ra ngập lụt, sạt lở đất với lượng mưa trên 1.800mm) còn lúng túng, thủ tục thanh quyết toán chậm trễ.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các biểu đồ cơ cấu và bảng cân đối thu - chi (như Bảng so sánh quyết toán trên dự toán thu Bảng 3.5 và Biểu đồ tỷ trọng các khoản thu Biểu đồ 3.1, 3.2), nguyên nhân của các tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, địa bàn thị trấn Đông Khê có quy mô kinh tế nhỏ, phần lớn là hộ kinh doanh thương mại dịch vụ quy mô hộ gia đình và sản xuất nông lâm nghiệp tự cung tự cấp. Điều kiện thời tiết khắc nghiệt với mùa khô rét dưới 0°C và mùa mưa kéo dài 6 tháng làm gián đoạn các hoạt động thương mại.

Về mặt chủ quan, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán, tài chính tại thị trấn còn thiếu tính chuyên nghiệp, chưa thường xuyên cập nhật các thông tư mới. Công tác phối hợp giữa Ủy ban nhân dân thị trấn với Chi cục Thuế huyện Thạch An và Kho bạc Nhà nước trong việc kiểm tra, đối chiếu mã số thuế, rà soát quỹ đất công còn lỏng lẻo. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các huyện miền núi khác, tình trạng ngân sách cấp xã bị động, chi tiêu hành chính chiếm tỷ trọng lớn là hiện tượng phổ biến, nhưng tại thị trấn Đông Khê, mức độ chênh lệch giữa dự toán và quyết toán còn sâu sắc hơn do thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại thị trấn Đông Khê giai đoạn 2015 - 2020:

  • Tập trung khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu tại chỗ: Ủy ban nhân dân thị trấn Đông Khê chủ động phối hợp với Đội thuế liên xã rà soát 100% các hộ kinh doanh cá thể, lập bộ bạ thuế sát thực tế; tăng cường đấu thầu công khai đất công ích và tài sản công; phấn đấu nâng tỷ lệ tự chủ thu ngân sách tại chỗ tăng trưởng từ 10% đến 12% mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2020.
  • Tái cơ cấu nhiệm vụ chi và kiểm soát chặt chẽ chi tiêu công: Thực hiện rà soát định mức chi thường xuyên, cắt giảm tối thiểu 10% chi phí hành chính không cần thiết; ưu tiên nâng tỷ trọng chi đầu tư phát triển từ mức dưới 20% lên đạt 30% - 35% tổng chi ngân sách; bố trí nghiêm ngặt quỹ dự phòng từ 3% đến 4% tổng chi nhằm chủ động ứng phó thiên tai, sạt lở đường giao thông do mưa lũ.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và công khai minh bạch tài chính: Hội đồng nhân dân và Ban Thanh tra nhân dân thị trấn thực hiện giám sát định kỳ 2 lần mỗi năm đối với quy trình giải ngân vốn; thực hiện công khai 100% dự toán và quyết toán ngân sách trên hệ thống truyền thanh và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân trước ngày 31 tháng 12 hàng năm theo Luật Ngân sách Nhà nước.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ tài chính - kế toán: Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Thạch An phối hợp tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ 1 lần/năm theo Quyết định 3095/QĐ-BTC; bảo đảm 100% cán bộ làm công tác tài chính cấp xã đạt trình độ đại học chuyên ngành và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán ngân sách xã trong vòng 2 năm từ năm 2015 đến năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức tài chính - kế toán xã, thị trấn: Nắm vững chu trình 10 bước lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách; áp dụng trực tiếp quy trình kiểm soát chi tiêu thường xuyên và quản lý các nguồn thu phân cấp tại địa phương.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh (Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Phòng Tài chính, Kho bạc Nhà nước): Sử dụng các số liệu thực chứng để đánh giá mức độ phù hợp của tỷ lệ phần trăm điều tiết ngân sách và xây dựng cơ chế bổ sung cân đối sát thực tế cho các đơn vị hành chính cấp cơ sở vùng miền núi.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính công, Quản trị công, Kinh tế phát triển: Khảo sát nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích tài khóa địa phương, cách ứng dụng phương pháp so sánh số tương đối động thái và số tương đối kết cấu trên dữ liệu thực tế 5 năm.
  • Chuyên gia hoạch định chính sách kinh tế - xã hội vùng cao: Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, địa hình và yếu tố dân tộc thiểu số đến chu chuyển dòng tiền công, phục vụ thiết kế các chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý ngân sách tại thị trấn Đông Khê giai đoạn 2010 - 2014 là gì?

Hạn chế lớn nhất là tính tự chủ ngân sách rất thấp khi nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên chiếm từ 75% đến hơn 85% tổng thu. Đồng thời, chi thường xuyên chiếm áp đảo tới 78% - 86% tổng chi, khiến nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng chỉ còn dưới 22%, làm giảm động lực phát triển kinh tế địa phương.

Quy trình lập dự toán ngân sách cấp xã gồm những bước cơ bản nào?

Quy trình lập dự toán ngân sách cấp xã gồm 10 bước chặt chẽ: từ tiếp nhận số kiểm tra của Ủy ban nhân dân huyện, tổ chức hội nghị triển khai, lập dự toán chi tiết các ngành đoàn thể, thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân xã, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định, đến phê chuẩn chính thức tại kỳ họp Hội đồng nhân dân xã và công khai trước ngày 31 tháng 12.

Vì sao ngân sách cấp xã bắt buộc phải bố trí quỹ dự phòng từ 2% đến 4%?

Theo Luật Ngân sách Nhà nước, việc trích lập dự phòng từ 2% đến 4% trên tổng chi dự toán nhằm chủ động nguồn tài chính tức thời để xử lý các sự cố khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai, mưa lũ trên 1.800mm, sạt lở giao thông và dịch bệnh phát sinh ngoài kế hoạch mà không làm đảo lộn cân đối ngân sách năm.

Phương pháp phân tích số liệu tài chính chính được sử dụng trong luận văn là gì?

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số tương đối động thái (đo lường tốc độ tăng/giảm qua các năm) và số tương đối kết cấu (xác định tỷ trọng từng khoản mục trên tổng số) trên phần mềm Excel đối với toàn bộ 12 bảng biểu số liệu thu chi trong 5 năm liên tục từ 2010 đến 2014.

Giải pháp nào giúp thị trấn Đông Khê tăng thu ngân sách tự chủ giai đoạn 2015 - 2020?

Thị trấn cần rà soát toàn bộ 100% hộ kinh doanh trên địa bàn, chống thất thu thuế môn bài và thuế đất phi nông nghiệp, tổ chức đấu thầu minh bạch các diện tích đất công ích và tài sản công, phấn đấu nâng tốc độ tăng trưởng nguồn thu tại chỗ đạt từ 10% đến 12% hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý ngân sách cấp cơ sở gắn liền với đặc thù khu vực miền núi theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và năm 2015.
  • Đánh giá chuẩn xác bức tranh tài chính thị trấn Đông Khê giai đoạn 2010 - 2014 thông qua 12 bảng biểu dữ liệu, chỉ rõ sự phụ thuộc hơn 80% vào ngân sách cấp trên và tỷ trọng chi thường xuyên chiếm trên 78%.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn: mở rộng cơ sở thu, kiểm soát chi tiêu công, tăng cường thanh tra giám sát và chuẩn hóa 100% năng lực cán bộ chuyên trách.
  • Đề ra lộ trình thực hiện cụ thể trong giai đoạn 2015 - 2020, hướng tới mục tiêu tăng trưởng thu tại chỗ 10% - 12%/năm và nâng tỷ trọng chi đầu tư phát triển lên 30% - 35%.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cao dành cho các nhà quản lý tài chính công, chính quyền địa phương và các nhà nghiên cứu học thuật đang tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa ngân sách cơ sở vùng khó khăn.