lời mở đầu, kết luận, danh mục tải liệu tham khảo luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau: 10 Chương l1: Lý luận chung về tô chức công tác kế toán trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng tô chức công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn HighCommerce Chương 3: Giải pháp dé xuất hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn HighCommerce 11 CHUONG 1: LY LUAN CHUNG VE TO CHUC CONG TAC KE TOAN TRONG CAC DOANH NGHIEP 1. Tổng quan về tô chức công tác kế toán 1. Khái niệm tổ chức công tác kễ toán Hiện nay, có nhiều quan điểm về khái niệm TCCTKT. Cụ thể: Theo Giáo trình Tổ chức công tác kế toán của Đại học Thương mại (2021): Tổ chức công tác kế toán là tổ chức lao động kế toán theo một mô hình bộ máy kế toán phù hợp với đơn vị, tổ chức áp dụng các phương pháp kế toán nhằm thu nhận, xử lý, hệ thông hoá và cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ cho công tác quản lỷ kinh tế của đơn vị và đưa ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin.
Qua một số quan điểm về khái niệm TCCTKT trên, có thể thấy mỗi quan điểm có cách tiếp cận nhưng trong các khái niệm đều có điểm chung là TCCTKT áp dụng các phương pháp kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán cho quản lý đơn vị. Từ những phân tích trên, có thể hiểu khái niệm TCCTKT như sau: 7ổ chức công tac kế toán là công việc quan trọng liên quan đến tắt cả các khâu của quá trình tổ chức việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị một cách khoa học và tuân thủ pháp luật, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô và đặc thù kinh doanh của đơn vị nhằm mang lại hiệu quả công tác kế toán cao nhất với chỉ phí phù hợp nhất. Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán Để TCCTKT hiệu quả và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của DN, nguyên tắc TCCTKT như sau: Một là nguyên tắc tuân thủ. Theo nguyên tắc này, TCCTKT ở đơn vị phải tuân thủ quy định trong các văn bản pháp lý về kế toán như luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
Dé quản lý và chỉ đạo thống nhất tổ chức công tác kế toán trên phạm vi cả nước, Nhà nước ban hành hệ thống văn bản pháp lý về kế toán và tất cả các đơn vị trong nề kinh tế phải tuân theo. Trong đó, luật kế toán quy định về nội dung TCCTKT, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý Nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán. Chuẩn mực kế toán đưa ra những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi số kế toán và lập báo cáo tài chính. Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số hoạt động cụ thể.
Luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động của kế toán. Khi TCCTKT, việc tuân thủ quy định theo các văn bản pháp lý về kế toán do Nhà nước ban hành sẽ đảm bảo tính pháp lý của những tài liệu, số liệu do kế toán cung cấp, phục vụ tốt nhất việc kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế tại đơn vị. Hai là nguyên tắc phù hợp. Theo nguyên tắc này, TCCTKT phải phù hợp với đặc điểm và điều kiện của đơn vị.
Trong nền kinh tế, các đơn vị khác nhau sẽ có những đặc điểm và điều kiện khác nhau, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế cũng khác nhau. Do đó, cũng có sự khác nhau về TCCTKT. Chính vì vậy, khi TCCTKT phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm và điều kiện của từng đơn vị như chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động, quy mô của đơn vị, sự phân cấp quản lý của đơn vị, số lượng và trình độ chuyên môn của người làm kế toán ở đơn vị, trình độ trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật của đơn vị. Thực hiện nguyên tắc nay sé chi phối nhiều đến việc tổ chức bộ máy kế toán và lựa chọn chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị và tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là CNTT) vào công tác kế toán.
13 Ba là nguyên tắc nhất quán. Trong TCCTKT, các đơn vị được quyền lựa chọn áp dụng chính sách kế toán phù hợp với đơn vị như cơ sở kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán. Tuy nhiên, theo nguyên tắc nhất quán, các đơn vị phải áp dụng nhất quán chính sách kế toán đã lựa chọn trong kỳ kế toán năm. Trường hợp cần có sự thay đổi về chính sách kế toán phải sang kỳ kế toán sau.
Bốn là nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả luôn được đề cao trong công tác tổ chức nói chung và TCCTKT ở các đơn vị kế toán nói riêng. Theo nguyên tắc này, TCCTKT phải đảm bảo khoa học, hợp lý, thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của kế toán, phát huy đầy đủ vai trò, tác dụng của kế toán trong công tác quản lý kinh tế, chất lượng công tác kế toán đạt được mức cao nhất với chỉ phí hạch toán tiết kiệm nhất. Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 1.
Tổ chức bộ máy kế toán Tổ chức bộ máy kế toán là việc lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán một cách phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh của DN. Theo đó, các nhân lực kế toán được phân công nhiệm vụ cho các phần hành kế toán phù hợp với trình độ của mình và đảm bảo sự phối hợp thực hiện với nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, phục vụ quản lý kinh tế của DN. Yêu cầu của tổ chức bộ máy kế toán Một là yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của nhân sự kế toán. Nhân sự kế toán cần năm vững và hiểu biết đầy đủ về các quy định của pháp luật về kế toán, cần có chuyên môn về nghề nghiệp và khả năng sử dụng CNTT, phần mềm, ứng dụng trong công tác kế toán.
Người làm kế toán cần hiểu biết và có cam kết về đạo đức nghề nghiệp kế toán. Hai là yêu cầu thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời và chính xác. Khi tổ chức bộ máy kế toán đảm bảo việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho đối tượng liên quan kịp thời và chính xác nhằm đảm bảo hợp lý trong khối lượng công việc của các nhân sự kế toán bằng việc lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy và phân công công 14 việc hợp lý rõ ràng, cụ thê từng chức danh phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn của từng nhân sự. Ba là yêu cầu về kiêm tra, kiểm soát của đơn vị và các cơ quan liên quan.
Khi TCCTKT cần đảm bảo cung cấp thông tin trung thực và đáng tin cậy, đảm bảo an toàn tài sản của đơn vị kế toán. Theo đó, cơ cấu tổ hcuwcs kế toán phải khoa học, rõ ràng, có bảng mô tả công việc, và có quy định làm việc với các bên liên quan. Tổ chức bộ máy kế toán cần phân định chức năng trong hệ thống kế toán và phân chia trách nhiệm rõ rang để đảm bảo tính kiểm soát. Các mô hình tổ chức bộ máy kế toán a) Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, toàn đơn vị kế toán chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm duy nhất ở đơn vị chính, còn ở các đơn vị phụ thuộc không có tổ chức kế toán.
Theo đó, chỉ mở một bộ số kế toán để thực hiện các phần hành kế toán, toàn bộ công việc ghi số, thu nhập, xử lý dữ liệu kế toán, lập báo cáo kế toán. Phòng kế toán trung tâm của đơn vị phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi số, xử lý và lập báo cáo kế toán, báo cáo quản trị. Trường hợp có các đơn vị phụ thuộc, thì các đơn vị phụ thuộc không được mở số kế toán và không có bộ máy kế toán riêng, tại các đơn vị phụ thuộc này phòng kế toán trung tâm chỉ bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ đề định kỳ chuyên về phòng kế toán trung tâm; toàn bộ công việc ghi số các hoạt động đều thực hiện ở phòng kế toán trung tâm. Mô hình này áp dụng thích hợp cho các đơn vị quy mô nhỏ, ít đơn vị thực thuộc và phân bé tập trung trên cùng một địa bàn.
Có thể khái quát mô hình chỉ tiết tại sơ đồ số 1.1 phụ lục 2 b)_ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán thích hợp với các đơn vị quy mô lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc, địa bàn phân tán, phân cấp quản lý toàn diện cho các đơn vị trực thuộc. Theo đó, toàn bộ công tác kế toán không chỉ được thực hiện tại đơn vị cấp trên (văn phòng kế toán trung tâm) mà còn được thực hiện cả ở các đơn vị cấp đưới (đơn 15 vị trực thuộc). Vì vậy, bộ máy kế toán được phân cấp thành bộ phận kế toán trung tâm (văn phòng chính) và bộ phận kế toán trực thuộc. Kế toán trung tâm và kế toán trực thuộc đều có bộ máy kế toán riêng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán thường phù hợp với những đơn vị kế toán có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng ở nhiều địa phương khác nhau, các bộ phận, đơn vị trực thuộc có mức độ phân cấp quản lý ở trình độ cao, hoạt động tương đối độc lập (Chi tiết xem tại sơ đồ số 1. c) Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp vừa tập trung vừa phân tán Theo mô hình này, ở đơn vị cấp trên vẫn lập phòng kế toán trung tâm, còn ở các đơn vị trực thuộc thì tùy vào quy mô, yêu cầu quản lý và trình độ quản lý sẽ có những đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng, đồng thời có những đơn vị phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng.