Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành hàng không giữ vai trò quan trọng đối với tăng trưởng Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam. Theo số liệu của Cục Hàng không Việt Nam được trích dẫn trong văn bản, năm 2019 các hãng hàng không Việt Nam vận chuyển đạt 54,7 triệu hành khách (tăng 11,4%) và 435.000 tấn hàng hóa (tăng 7,6% so với năm 2018). Mặc dù đại dịch COVID-19 năm 2020 gây ra nhiều khó khăn cho toàn ngành, thị trường vẫn ghi nhận một số kết quả khả quan như Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt (Bamboo Airways) báo lãi 400 tỷ đồng và Vietjet Air đạt lợi nhuận gần 123 tỷ đồng.
Bamboo Airways là hãng hàng không tư nhân được thành lập ngày 31/05/2017 và chính thức khai thác thương mại được gần 2 năm tính đến thời điểm nghiên cứu (năm 2020 - 2021). Dù đạt được các kết quả ban đầu về tỷ lệ bay đúng giờ và chất lượng dịch vụ, việc tổ chức công tác kế toán tại công ty vẫn tồn tại nhiều hạn chế do doanh nghiệp mới vận hành và mở rộng quy mô nhanh chóng. Vì vậy, nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán là yêu cầu cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Về lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không.
- Về thực tiễn: Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Bamboo Airways giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ ảnh hưởng của cơ chế quản lý tài chính và đặc thù ngành đến bộ máy kế toán, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì?
- Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt diễn ra như thế nào?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt (Bamboo Airways).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đề xuất giải pháp giai đoạn 2021 - 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận tiếp cận tổ chức công tác kế toán dựa trên các định nghĩa từ Luật Kế toán Việt Nam, Giáo trình của Học viện Tài chính, Viện Đại học Mở và Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh:
- Bản chất tổ chức công tác kế toán: Là việc tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán để liên kết các yếu tố cấu thành, các phần hành công việc nhằm thu nhận, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin tài chính - kinh tế phục vụ điều hành doanh nghiệp.
- 4 nguyên tắc tổ chức kế toán: Nguyên tắc tuân thủ pháp luật, nguyên tắc phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động, nguyên tắc thống nhất nội bộ và nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
- 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung (một cấp), mô hình kế toán phân tán và mô hình kế toán hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán).
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước bao gồm:
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi năm 2014 (quy định phân loại 3 nhóm doanh nghiệp: cảng hàng không, dịch vụ hàng không và vận chuyển hàng không).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Nghị định 129/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thực tế:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại các phòng ban thuộc Ban Tài chính - Kế toán của Bamboo Airways trong thời gian thực tập.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với các chuyên viên kế toán về quy trình ghi nhận nghiệp vụ, luân chuyển chứng từ và công tác kiểm tra kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các quy định nội bộ, biểu mẫu chứng từ, hồ sơ hạch toán và báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý các số liệu thu thập được về tổ chức bộ máy, hệ thống tài khoản và ứng dụng phần mềm để đánh giá các mặt đạt được và tồn tại.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực kế toán với thực tiễn triển khai tại Bamboo Airways.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Cục Hàng không Việt Nam, Tập đoàn FLC, Ban Nhân sự và Ban Tài chính - Kế toán của Bamboo Airways.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp hàng không
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về công tác kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt nhấn mạnh các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành vận tải hàng không chi phối tổ chức kế toán:
- Đặc thù ngành hàng không: Sản phẩm vận tải không có hình thái vật chất cụ thể, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, không có sản phẩm dở dang; đo lường bằng chỉ tiêu tấn/km hàng hóa và người/km hành khách. Đội tàu bay là tài sản cố định có giá trị rất lớn, tiêu hao nhiên liệu cao, đòi hỏi quy trình kiểm soát chi phí bảo dưỡng, điểm đỗ và kế hoạch điều vận nghiêm ngặt theo từng chuyến bay/lịch trình.
- Nội dung tổ chức công tác kế toán:
- Tổ chức thu nhận thông tin: Hệ thống chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình lập, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ chứng từ (tối thiểu 5 năm đối với chứng từ quản trị, 10 năm đối với chứng từ ghi sổ và BCTC, vĩnh viễn với tài liệu lịch sử).
- Tổ chức xử lý và hệ thống hóa thông tin: Vận dụng phương pháp tính giá (giá gốc, giá hợp lý, giá trị thuần có thể thực hiện được), hệ thống tài khoản kế toán và hình thức sổ kế toán (Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).
- Tổ chức phân tích và cung cấp thông tin: Lập hệ thống Báo cáo tài chính bắt buộc (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC) và hệ thống Báo cáo kế toán quản trị nội bộ.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng phần mềm chuyên dụng và mã hóa hệ thống danh mục đối tượng kế toán.
- Tổ chức kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ: Thực hiện đối chiếu kiểm tra thường xuyên/bất thường nhằm ngăn ngừa rủi ro tài chính.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phân tích ưu - nhược điểm của 3 mô hình (Tập trung, Phân tán, Hỗn hợp).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân nhóm thành nhân tố chủ quan (quy mô doanh nghiệp, trình độ nhân sự, đặc điểm kinh doanh) và nhân tố khách quan (đối tượng sử dụng thông tin, khung khổ môi trường pháp lý).
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt (Bamboo Airways)
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực trạng thực hiện các khâu kế toán tại doanh nghiệp:
1. Khái quát về Bamboo Airways
- Lịch sử hình thành: Thành lập ngày 31/05/2017 với vốn điều lệ ban đầu 700 tỷ đồng do Tập đoàn FLC sở hữu 100%. Quá trình tăng vốn được thể hiện qua các mốc:
- 13/07/2018: FLC thông qua chủ trương tăng vốn lên 1.300 tỷ đồng.
- 09/2019: Cổ đông góp vốn bằng tiền, tăng vốn điều lệ lên 2.200 tỷ đồng.
- 10/2019: Tăng vốn lên 4.050 tỷ đồng (góp bằng tiền và cổ phiếu).
- 04/2020: Tăng vốn lên 7.000 tỷ đồng, tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn FLC giảm còn 51,24%, chuyển đổi thành công ty liên kết chịu ảnh hưởng quản lý từ FLC.
- Quy mô hoạt động (tính đến đầu 2021): Đạt 3.216 nhân viên, khai thác 56 đường bay nội địa và quốc tế, vận chuyển hơn 5,5 triệu lượt khách, tỷ lệ đúng giờ (OTP) trung bình năm 2020 đạt 94,9% (dẫn đầu toàn ngành hàng không Việt Nam). Hãng đã ký thỏa thuận mua 80 máy bay với Boeing và Airbus với tổng trị giá 17 tỷ USD.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến, bao gồm Chủ tịch HĐQT, Ban Tổng Giám đốc (1 Tổng Giám đốc, 4 Phó Tổng Giám đốc), Ban Kiểm soát nội bộ (3 phòng: Phòng Kiểm soát Tài chính, Phòng Thanh tra nội bộ, Phòng Chính sách và Kiểm soát Tuân thủ), Ban Đảm bảo An toàn, An ninh và Chất lượng (5 phòng), Tổ thư ký, 6 Khối nghiệp vụ và 1 Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh.
Mô hình quản lý chung tại Bamboo Airways:
[Đại hội đồng Cổ đông] -> [Hội đồng Quản trị] -> [Ban Tổng Giám đốc]
[Ban Kiểm soát nội bộ] [Ban An toàn - An ninh] [6 Khối chức năng] [Chi nhánh TP.HCM]
(3 phòng chuyên trách) (5 phòng chuyên trách) (Khai thác, Kỹ thuật...)
2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại BAV
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ). Tỷ giá chuyển đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh hoặc tỷ giá ghi sổ.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm.
- Hàng tồn kho: Phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Tài sản cố định: TSCĐ hữu hình ghi nhận theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo khung Thông tư 45/2013/TT-BTC. TSCĐ vô hình (phần mềm máy tính) trích khấu hao đường thẳng với thời gian hữu dụng tối đa là 5 năm.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Thu nhận chứng từ và ứng dụng CNTT: Sử dụng phần mềm ERP SAP làm hệ thống hạch toán chính và phần mềm chuyên ngành AMOS phục vụ quản lý, theo dõi bảo dưỡng kỹ thuật và kiểm kê hàng tồn kho vật tư tàu bay. Các chứng từ sử dụng thường xuyên gồm: Phiếu thu tiền mặt (Biểu mẫu 2.2), Phiếu chi tiền mặt (Biểu mẫu 2.1), Phiếu chi ngân hàng (Biểu mẫu 2.3), Ủy nhiệm chi (Biểu mẫu 2.4).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại Ban Tài chính - Kế toán của công ty.
3. Đánh giá chung
- Kết quả đạt được: Tuân thủ tương đối đầy đủ chế độ kế toán theo quy định Nhà nước; bước đầu ứng dụng được các phần mềm quản trị tiên tiến (SAP, AMOS); hệ thống chứng từ được chuẩn hóa.
- Hạn chế tồn tại: Quy trình luân chuyển chứng từ tại một số bộ phận còn chậm trễ; việc phân bổ chi phí và xử lý thông tin quản trị chi tiết theo từng đường bay/đội bay chưa thực sự tối ưu; công tác kiểm tra kế toán nội bộ và lập báo cáo kế toán quản trị chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng trưởng nhanh của đội bay.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt
Chương 3 đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 - 2025:
- Định hướng phát triển của Bamboo Airways: Mục tiêu chiếm 30% thị phần nội địa năm 2021; vốn hóa kỳ vọng đạt 2 tỷ USD sau niêm yết; mở rộng mạng lưới lên 120 đường bay (70 tuyến nội địa, 50 tuyến quốc tế); quy mô đội bay dự kiến đạt 100 máy bay và định hướng chất lượng dịch vụ 5 sao.
| Chỉ tiêu chiến lược / Kế hoạch |
Giai đoạn 2020 - 2021 (Hiện trạng) |
Mục tiêu giai đoạn 2021 - 2025 |
| Vốn điều lệ |
7.000 tỷ VNĐ |
Tiếp tục mở rộng, kỳ vọng vốn hóa 2 tỷ USD |
| Quy mô nhân sự |
3.216 người (tháng 3/2021) |
Mở rộng theo quy mô đội bay |
| Số lượng máy bay |
Đang khai thác & hợp đồng 80 chiếc |
100 máy bay |
| Mạng đường bay |
56 đường bay |
120 đường bay (70 nội địa, 50 quốc tế) |
| Thị phần nội địa mục tiêu |
Dẫn đầu tỷ lệ OTP (94,9%) |
Chiếm 30% thị phần nội địa |
| Hệ thống phần mềm kế toán |
SAP (hạch toán) & AMOS (vật tư) |
Hoàn thiện tích hợp dữ liệu tự động |
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện tổ chức thu nhận thông tin kế toán: Chuẩn hóa biểu mẫu chứng từ nội bộ, thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ điện tử nhằm rút ngắn thời gian phê duyệt giữa các khối chức năng và phòng kế toán.
- Hoàn thiện xử lý và hệ thống hóa thông tin: Tối ưu hóa hệ thống tài khoản chi tiết theo dõi doanh thu vé máy bay, phụ thu dịch vụ và chi phí vận hành từng tàu bay; hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí sửa chữa lớn, chi phí thuê tàu bay.
- Hoàn thiện tổ chức cung cấp thông tin (Kế toán quản trị): Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị chi tiết phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) theo từng chặng bay và loại dịch vụ bổ trợ.
- Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin: Tăng cường đồng bộ hóa dữ liệu giữa phần mềm kỹ thuật AMOS và phần mềm kế toán tổng hợp SAP, hạn chế nhập liệu thủ công.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy và kiểm tra kế toán: Kiện toàn chức năng kiểm soát nội bộ tài chính, nâng cao trình độ chuyên môn của nhân sự kế toán trong việc xử lý các nghiệp vụ hàng không quốc tế.
- Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Về phía Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, hướng dẫn cụ thể về kế toán tài chính đặc thù trong ngành hàng không dân dụng.
- Về phía công ty: Ban lãnh đạo cần bố trí nguồn lực tài chính cho đào tạo nhân sự và nâng cấp hạ tầng phần mềm, duy trì sự phối hợp chặt chẽ giữa các khối vận hành với bộ phận kế toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ văn bản
- Hệ thống hóa được các dữ liệu tài chính - tổ chức quan trọng của Bamboo Airways từ khi thành lập (2017) đến giai đoạn 2020 - 2021: mức tăng vốn từ 700 tỷ đồng lên 7.000 tỷ đồng qua 4 đợt điều chỉnh; cơ cấu sở hữu của FLC giảm về 51,24%; quy mô 3.216 lao động; mạng bay 56 tuyến và chỉ số đúng giờ đạt 94,9%.
- Khảo sát và ghi nhận trung thực thực trạng vận dụng chính sách kế toán tại doanh nghiệp (áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 53/2016/TT-BTC, Thông tư 45/2013/TT-BTC, phương pháp bình quân gia quyền, kê khai thường xuyên, khấu hao đường thẳng, khấu trừ thuế GTGT).
- Làm rõ cấu trúc ứng dụng công nghệ kế toán kết hợp giữa hệ thống ERP SAP và phần mềm chuyên dụng hàng không AMOS.
Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước
Tác giả đã tổng quan 3 công trình nghiên cứu tiêu biểu về tổ chức kế toán và chỉ ra điểm kế thừa cũng như khoảng trống nghiên cứu:
- Luận văn của Nguyễn Thị Như Linh (2010): Nghiên cứu tổ chức kế toán tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines), tập trung vào mô hình Tổng công ty nhà nước có phân cấp phức tạp.
- Luận văn của Nhan Thùy Linh (2014): Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài (NASCO), sử dụng phần mềm kế toán FAST và mang đặc thù doanh nghiệp dịch vụ mặt đất.
- Luận văn của Lương Thị Phương Thảo: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Thắng Lợi thuộc loại hình doanh nghiệp thông thường.
Đóng góp mới của đề tài: Khóa luận của Đỗ Lan Chi là công trình nghiên cứu trực diện, có tính hệ thống về tổ chức công tác kế toán tại một hãng hàng không tư nhân mới thành lập trong điều kiện vừa mở rộng quy mô đội bay vừa ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị SAP và AMOS.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong điều kiện tác giả là sinh viên thực tập, thời gian tiếp cận thực tế chưa dài; dữ liệu tài chính - kế toán chi tiết của một số đường bay chịu ràng buộc bởi tính bảo mật của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả của hệ thống kế toán khi Bamboo Airways triển khai niêm yết cổ phiếu, mở rộng quy mô đội bay lên 100 tàu bay và mở rộng mạng bay quốc tế theo định hướng 2021 - 2025.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Giảng viên, sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; các chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng không hoặc các công ty cổ phần có tốc độ tăng trưởng vốn nhanh.
- Nội dung có giá trị:
- Hệ thống cơ sở lý luận về đặc điểm tổ chức kế toán trong ngành vận tải hàng không.
- Tài liệu thực tế về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp phần mềm SAP và AMOS tại một hãng hàng không quy mô lớn tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Bamboo Airways áp dụng những chính sách và chế độ kế toán chủ yếu nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định hữu hình và vô hình (phần mềm vi tính khấu hao tối đa 5 năm) được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC. Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Vốn điều lệ và tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn FLC tại Bamboo Airways biến động như thế nào qua các năm?
Thành lập ngày 31/05/2017 với vốn 700 tỷ đồng (FLC sở hữu 100%), công ty trải qua 4 đợt tăng vốn: tháng 07/2018 lên 1.300 tỷ đồng; tháng 09/2019 lên 2.200 tỷ đồng; tháng 10/2019 lên 4.050 tỷ đồng; và tháng 04/2020 lên 7.000 tỷ đồng. Tại đợt tăng vốn tháng 04/2020, tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn FLC giảm xuống còn 51,24%, chuyển Bamboo Airways từ công ty con thành công ty liên kết của tập đoàn.
3. Doanh nghiệp sử dụng các phần mềm tin học nào trong tổ chức công tác kế toán?
Công ty sử dụng phần mềm SAP làm hệ thống quản trị và hạch toán kế toán tổng hợp chính, đồng thời tích hợp phần mềm AMOS chuyên ngành hàng không để theo dõi, quản lý vật tư phụ tùng và kiểm kê bảo dưỡng kỹ thuật tàu bay.
4. Khóa luận này kế thừa và có điểm khác biệt gì so với các công trình nghiên cứu trước?
Khóa luận kế thừa phương pháp phân tích tổ chức kế toán từ các đề tài của Nguyễn Thị Như Linh (2010) tại Vietnam Airlines và Nhan Thùy Linh (2014) tại NASCO. Điểm khác biệt là khóa luận đi sâu nghiên cứu thực tế tại một hãng bay tư nhân mới tham gia thị trường (thành lập năm 2017), phân tích tổ chức kế toán gắn liền với việc vận hành hệ thống phần mềm SAP/AMOS trong giai đoạn tăng vốn nhanh và chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Lan Chi đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tổ chức kế toán trong ngành vận tải hàng không, đồng thời phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt giai đoạn 2018 - 2020. Dựa trên việc phân tích các chính sách hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm SAP, AMOS, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin quản trị cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2021 - 2025.