Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các DN hàng không. 5 Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần hàng không Tre Việt BamBoo AirWays. Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần hàng không Tre Việt BamBoo AirWays. CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DN HÀNG KHÔNG 1.
Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán Có nhiều quan điểm khác nhau về tổ chức công tác kế toán, nhƣ theo Luật Kế toán, "tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện các chuẩn mực và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản lƣu giữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ khác của kế toán". Theo giáo trình tổ chức công tác kế toán của Viện Đại học Mở thì, "tổ chức công tác kế toán chính là sự thiết lập mối quan hệ qua lai giữa đối tƣợng kế toán (nội dung kế toán); phƣơng pháp kế toán; bộ máy kế toán, với những con ngƣời am hiểu nội dung, phƣơng pháp kế toán biểu hiên của hình thức kế toán thích hợp trong một đơn vị cụ thể, để phát huy cao nhất ác dụng của kế toán trong công tác quản lý đơn vị". Trong sách Tổ chức công tác kế toán của trƣờng Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh thì "tổ chức kế toán trong DN là việc xác định những công việc, những nội dung mà kế toán phải thực hiện hay phải tham mƣu cho các bộ phận phòng ban khác thực hiện, nhằm hình thành một hệ thống kế toán đáp ứng đƣợc các yêu cầu của DN".
Từ các quan điểm trên, có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về tổ chức công tác kế toán nhƣng đều có mục đích chung là hƣớng tới việc xây dựng một hệ thống phƣơng pháp, cách thức phối hợp, sử dụng phƣơng tiện k thuật cũng nhƣ nguồn lực của bộ máy kế toán thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của kế toán một cách trung thực, chính xác, kịp thời trong mối liên hệ mật thiết với các lĩnh vực quản lý khác. 6 Tổ chức công tác kế toán là một trong những công cụ quản lý quan trọng của DN, do vậy việc tổ chức công tác kế toán trong DN có vai trò quan trọng không thể thiếu. Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán Chất lƣợng thông tin kế toán cung cấp sẽ chi phối và quyết định chất lƣợng và hiệu quả của các quyết định của nhà quản lý, các nhà đầu tƣ và chủ DN. Trong khi đó, chất lƣợng thông tin kế toán cung cấp sẽ phụ thuộc chủ yếu vào việc tổ chức bộ máy, tổ chức vận dụng các phƣơng pháp kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin và tổ chức vận dụng các chính sách,chế độ kinh tế tài chính,kế toán ở các đơn vị.
Tổ chức tốt công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý sẽ: Đảm bảo cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ các thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị cho các nhà quản lý, nhà đầu tƣ giúp họ đƣa ra các quyết định đúng đắn kịp thời. Đảm bảo ghi chép, theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ các loại tài sản, nguồn vốn kinh doanh của DN, giúp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nguồn vốn trong các DN. Giúp cho kế toán thực hiện tốt các yêu cầu, chức năng và nhiệm vụ của mình trong hệ thống các công cụ quản lý. Giúp cho DN có đƣợc bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, nâng cao hiệu suất hoạt động của bộ máy kế toán 1.
Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán Để phát huy chức năng, vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của các DN, đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý nhằm cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu của các đối tƣợng quan tâm. Xuất phát từ bản chất của kế toán là một hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của DN và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế bằng hệ thống các phƣơng pháp của mình, có thể thấy: Tổ chức công tác kế toàn là việc tổ chức vận dụng các phƣơng pháp kế toán để liên kết các yếu tố cấu thành , các công việc của kế toán nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ của kế toán trong DN. 7 Tổ chức công tác kế toán ở DN là tổ chức việc thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin về hoạt động của DN. Tổ chức công tác kế toán trong DN phải giải quyết đƣợc cả hai phƣơng diện: tổ chức thực hiện các phƣơng pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán, và các phƣơng pháp, phƣơng tiện tính toán nhằm đạt đƣợc mục đích của công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán nhằm liên kết các nhân viên kế toán thực hiện tốt công tác kế toán trong DN.
Tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp hàng không 1. Đặc điểm của các doanh nghiệp hàng không Theo Luật hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi năm 2014 thì các DN hàng không có thể chia thành ba loại chính phân theo lĩnh vực kinh doanh bao gồm: - DN cảng hàng không, là các DN kinh doanh có điều kiện tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay. Các DN này có quyền quản lý, tổ chức khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng hàng không, sân bay; lập kế hoạch đầu tƣ phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với nhu cầu phát triển, phù hợp với việc khai thác cảng hàng không, sân bay. Ngoài ra các tổ chức này còn cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không, an toàn hàng không, dịch vụ hàng không và các dịch vụ công cộng khác tại cảng hàng không, sân bay.
DN lớn nhất đang hoạt động tại lĩnh vực này là Tổng Công ty Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV), trực tiếp quản lý và khai thác toàn bộ các sân bay dân dụng tại Việt Nam - DN cung cấp dịch vụ hàng không, là DN kinh doanh có điều kiện, có mục đích hoạt động là cung cấp các dịch vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng không tại cảng hàng không, sân bay và phải đƣợc Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không trên cơ sở quy hoạch phát triển cảng hàng không, sân bay. Các DN cung cấp các dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay theo hợp đồng giao kết với DN cảng hàng không và các DN vận chuyển hàng không. Một số DN nổi bật ở Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực này có thể kể đến nhƣ Công ty cổ phần dịch vụ hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO) với một số dịch vụ nhƣ: nhà hàng và cafe, khu ngủ chờ chuyến bay, cho thuê xe cao cấp, đƣa đón trong sân đỗ,.Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Sài Gòn (SCSC) với các dịch vụ nhƣ: Dịch vụ khai thác nhà ga hàng hóa quốc tế (hàng xuất nhập khẩu, hàng quá 8 cảnh và hàng chuyển cửa khẩu), dịch vụ khai thác nhà ga hàng hóa nội địa, dịch vụ hàng kho lạnh. - DN vận chuyển hàng không hay các hãng hàng không, là các DN kinh doanh vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, bƣu gửi bằng đƣờng hàng không.
Vận chuyển hàng không bao gồm vận chuyển hàng không thƣờng lệ và vận chuyển hàng không không thƣờng lệ. Vận chuyển hàng không thƣờng lệ là việc vận chuyển bằng đƣờng hàng không bao gồm các chuyến bay đƣợc thực hiện đều đặn, theo lịch bay đƣợc công bố và đƣợc mở công khai cho công chúng sử dụng. Vận chuyển hàng không không thƣờng lệ là việc vận chuyển bằng đƣờng hàng không xuất phát từ các nhu cầu đột xuất của khách hàng, các hãng sẽ cung cấp các chuyến bay không cố định chỉ phục vụ cho nhu cầu của khách hàng theo hợp đồng ký kết. Một số các hãng hàng không của Việt Nam có thể kể đến nhƣ: VietNam Airlines, BamBoo AirWays, VietJet,… Đối với các DN cảng hàng không và DN cung cấp các dịch vụ liên quan đến hàng không thì sẽ mang các đặc trƣng của nhóm ngành dịch vụ tiêu dùng, cung cấp các nhu cầu của khách hàng liên quan đến ngành hàng không.
Hai loại hình kinh doanh này đều sẽ mang các đặc trƣng cụ thể của nhóm ngành dịch vụ nói chung và nhóm ngành dịch vụ tiêu dùng nói riêng. Còn riêng đối với các DN kinh doanh vận tải hàng không, thuộc nhóm ngành dịch vụ vận tải sẽ mang các đặc điểm của các đơn vị hoạt động tại lĩnh vực này, cụ thể nhƣ sau: - Sản phẩm của kinh doanh vận tải nói chung hay vận tải hàng không nói riêng không có hình thái vật chất cụ thể, là quá trình di chuyển hàng hóa, hành khách từ nơi này đên nơi khác, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, không có sản phẩm làm dở. Sản phẩm vận tải đƣợc đo bằng các chỉ tiêu tấn/km hàng hóa vận chuyển và ngƣời/km hành khách. - DN vận tải hàng không quản lý quá trình hoạt động theo nhiều khâu khác nhau nhƣ giao dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bao gồm cả xếp dỡ hàng hóa tại điểm đến (các sân bay) hoặc vận chuyển hành khách, thanh lý các hợp đổng vận chuyển, lập kế hoạch điều vận và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vận chuyển.
- Kế hoạch tác nghiệp của các DN vận tải hàng không thƣờng cụ thể hóa cho từng ngày, tuần, thậm chí đến từng lịch trình vận chuyển, có tính định kỳ ngắn, 9 ngƣời điều khiển và phƣơng tiện vận tải làm việc chủ yếu ở ngoài DN. Do đó, đòi hỏi phải có một quy trình kiểm soát rõ ràng, phân định trách nhiệm vật chất đối vói từng khâu, bƣớc công việc, và vận dụng cơ chế khoán một cách hợp lý phù họp với đặc thù hoạt động vận tải hàng không. - Phƣơng tiện vận tải (máy bay, xe đƣa đón) là TSCĐ chủ yếu và quan trọng không thể thiếu đƣợc trong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải. Các phƣơng tiện này gồm nhiều loại có tính năng, tác dụng, hiệu quả và mức tiêu hao nhiên liệu, năng lƣợng khác nhau.