CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYET VE LAP BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 1. Mô hình cấp trên— cấp dưới và mô hình công ty mẹ - công ty con M6 hinh don vị cấp trên — cấp dưới là mô hình hoạt đông của các công ty lớn, trong đó đơn vị cấp trên được phép thành lập nhiều đơn vị trực thuộc và có quyền kiểm soát trực tiếp các đơn vị trực thuộc do mình thành lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật vẻ hoạt động của đơn vị trực thuộc mình. Đơn vị trực thuộc được thành lập dựa trên vốn đầu tư của một đơn vị pháp nhân (cắp trên), hạch toán phụ thuộc vào đơn vị cấp trên; chịu sự kiểm tra, giám sát của đơn vị cấp trên và cơ quan chức năng quản lý Nhà nước. Mô hình đơn vị cấp trên — cấp dưới có những đặc điểm sau: 'Về vốn, đơn vị trực thuộc không được huy động vốn.
'Về mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn vị trực thuộc chỉ được ký kết hợp đồng kinh tế, thực hiện hoạt động kinh doanh theo sự phân cắp và ủy quyền của đơn vị cấp trên. Vé mit tai chính, đơn vị trực thuộc quản lý tài chính theo sự phân cấp hoặc ủy quyền của đơn vị cấp trên. Về mặt hạch toán, đơn vị cắp trên là một đơn vị hạch toán tài chính, kinh tế độc lập, báo cáo tài chính tổng hợp sẽ được tổng hợp từ các báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc vào cuối quý hoặc cuối niên độ kế toán. Về tổ chức và nhân sự, theo sự phân cấp ủy quyền của đơn vị cắp trên.
'Về mặt pháp lý, đơn vị trực thuộc do đơn vị cấp trên quyết định thành lập, có con dấu và có tài khoản riêng. Về nguyên tắc, đơn vị cấp trên phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với đơn vị trực thuộc. Trong khi đó, mô hình công ty mẹ - công ty con là một hình thức tổ chức phổ biến của công ty cổ phần, ở đó một công ty thực hiện quyền kiểm soát, chỉ phối các công ty còn lại về tài chính, chiến lược hoạt động và phát triển kinh doanh. Các thành viên của công ty mẹ - công ty con đều hạch toán độc lập và bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý, không mang tính chất cấp trên - cấp dưới.
Một điểm khác nữa so với đơn vị trực thuộc, công ty con được thành lập dựa trên vốn góp đầu tư của nhiều đơn vị pháp nhân khác. Công ty mẹ của một công ty khác hiểu theo nghĩa chung nhất là một pháp nhân kinh tế độc lập nhưng có quyền kiểm soát, chỉ phối công ty con. Quyền kiểm soát, chỉ phối được thể hiện bằng các quyền: sở hữu hơn 50% cỗ phần có quyền biểu quyết, quyền biểu quyết hơn 50% theo thỏa thuận của các chủ đầu tư được ghỉ trong điều lệ. Công ty con là công ty có vốn đầu tư của công ty mẹ, bị công ty mẹ chỉ phối bằng việc nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết hoặc nắm giữ quyền chỉ định đa số thành viên hội đồng quản trị hoặc nắm giữ quyền biểu quyết đa số trong hội đồng quản trị.
Những công ty có vốn đầu tư của công ty mẹ song công ty mẹ không nắm giữ quyền chỉ phối thì không phải là công ty con. Một công ty được coi là công ty mẹ của một công ty khác nếu có quyền. kiểm soát thông qua việc chỉ phối các chính sách tài chính hoạt động nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của công ty này. Báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất 1.
Khái niệm, mục tiêu 1. Báo cáo tài chính tổng hợp Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, ngoài việc phải lập các báo cáo tài chính riêng cho hoạt động của mình, đơn vị kế toán cấp trên còn phải lập báo cáo tài chính phản ánh hoạt động của toàn đơn vị, tông hợp các đơn vị trực thuộc. Khi lập báo cáo tài chính tổng hợp toàn bộ đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc như một chủ thê độc lập, không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt. Các giao dịch kinh tế giữa các đơn vị trong cùng chủ thể này được xem lả giao địch nội bộ và không thể hiện trong báo cáo tải chính.
Cụ thê hơn là giữa các đơn vị này có các giao dịch vẻ kinh tế, nhưng chỉ được tổng hợp lên báo cáo khi thực sự nó được thực hiện với đơn vị thứ ba bên ngoài. Nếu ta không loại bỏ các nghiệp vụ nội bộ nảy trong khi lập báo cáo tài chính cho toàn đơn vị thì thông tin thể hiện trên báo cáo tài chính sẽ không chính xác, nhiều dữ liệu phát sinh một cách giả tạo, không đúng bản chất và do đó có thể làm sai lệch đánh giá, nhận xét về tỉnh hình kinh doanh, tài chính của đơn vị lập báo cáo. Như vậy việc lập báo cáo tài chính cho toàn đơn vị không thể giống hoàn toàn như lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp bình thường, mà có sự tổng. hợp đặc biệt vả được gọi là báo cáo tài chính tông hợp.
Báo cáo tài chính tổng hợp là một trường hợp đặc biệt của báo cáo tài chính, được áp dụng với các doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc. Báo cáo tài chính hợp nhất Theo VAS 25, Báo cáo tài chính hợp nhất là bảo cáo tải chính của một thực thể kinh tế trình bảy như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp, được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con. Báo cáo tài chính hợp nhất tông hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tải chính của Tập đoàn, Tổng công ty như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay các công ty con trong tập đoản. Báo cáo tài chính hợp nhất cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tỉnh hình tài chính và kết quả kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ của thực thể hợp nhất trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tương lai.
Thông tin của báo cáo tài chính hợp nhất là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, hoặc đầu tư vào Tập đoàn hoặc Tổng công ty của các chủ sở hữu, của các nhà đầu tư, của các chủ nợ hiện tại và tương lai,. Hiện nay, theo quy định tại Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài Chính, hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất gồm 4 biểu mẫu báo cáo: ~ Bảng cân đối kế toán hợp nhất Mẫu số B01-DN/HN ~ Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất Mẫu số B02-DN/HN ~ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Mẫu số B03-DN/HN ~ Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Mẫu số B09-DN/HN 1. Phân biệt giữa báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính tông hợp Theo TT 161/2007, nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo tài chính tổng. hợp đều tuân thủ theo nguyên tắc, phương pháp lập báo cáo tải chính hợp nhất.
Như vậy đâu là sự khác biệt giữa hai loại báo cáo này? Với xu thế phát triển quan hệ về vốn như hiện nay, một đơn vị hình thành trên cơ sở nhiều pháp nhân góp vốn là điều tất yếu. Và khi đó mối quan hệ giữa các đơn vị rất phức tạp do mức độ góp vốn của đơn vị đầu tư vào đơn vị nhận đầu tư. Vì thế một đơn vị có thê có nhiều đơn vị trực thuộc, đồng thời có nhiều công ty con. Theo TT 161/2007, một đơn vị có thẻ vừa lập báo cáo tài chính tổng hợp đồng thời lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Đơn vị tiến hành lập báo cáo tài chính tổng hợp tại đơn vị kế toán cấp trên với báo cáo tải chính của riêng đơn vị cấp trên và tất cả các đơn vị trực thuộc, sau đó tiến hành lập báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên báo cáo tải chính tổng hợp và báo cáo tải chính của các công ty con. Như vậy,báo cáo tải chính tông hợp là giai đoạn đầu tiên của quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất nều đơn vị đó có đơn vị trực thuộc và có các công ty con. Chính vì đối tượng lập hai loại báo cáo này khác nhau về hình thức sở hữu đã làm cho hai loại báo cáo tài chính này có điểm khác nhau, thê hiện ở. nhiều chỉ tiêu được trình bảy trên báo cáo tải chính hợp nhất nhưng trên báo cáo tài chính tổng hợp không có.
Ta có thể tóm tắt những điểm khác nhau cơ bản giữa báo cáo tải chính tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất trên 2 bảng: BCĐKT và BCKQHĐKD như sau: Bang 1.1 - Bảng so sánh giữa BCTC tông hợp và BCTC hợp nhất Nội dung, khoăn mục BCTC ting hop BCTC hợp nhất báo cáo Đổi tượng áp dụng. Đơn vị kế toán cấp trên có Công ty mẹ hoặc Tông các đơn vị kế toán trực công ty Nhà nước thành thuộc hoặc tông công ty lập và hoạt động theo mô Nhà nước thành lập và hình có công ty con hoạt động theo mô hình không có công ty con - Bảng CĐKT + Tên bảng báo cio |- BCĐKT tổng hợp - BCDKT hop nhat + Lợi ích CÐ thiểu số | - Không trình bảy ~ Có trình bảy - Báng KQHĐKD + Tên bảng báo cáo _ |- BCKQHĐKD tổng hợp | - BCKQHĐKD hợp nhất + Lãi/ lỗ trong công | - Không trình bày ~ Có trình bảy ty liên kết, liên doanh ~ Lợi ích CÐ thiểu số _ | - Không trình bày ~ Có trình bày. ~ Chênh lệch thanh lý | - Không trình bày ~ Có trình bày công ty con - LN sau thuế của cổ | - Không trình bày ~ Có trình bày đông của công ty mẹ 1. Thực thể và phạm vi của báo cáo tài chính tổng hợp, hợp nhất 1.
Thực thể và phạm vỉ của báo cáo tài chính tổng hợp 1.