CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ, GIÁ THÀNH, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG TỔNG HỢP TRƯỜNG THẮNG 1. Đặc điểm chi phí và giá thành sản phẩm của công ty 1. Đặc điểm chi phí sản xuất 1. Quy mô chi phí sản xuất tại công ty TNHH XDTH Trường Thắng.
Chi phí sản xuất chiếm vai trò lớn trong cơ cấu của toàn doanh nghiệp. Các khoản chi phí càng giảm, quy mô chi phí thu hẹp thì lợi nhuận công ty nhận được trong tương lai càng lớn. Công ty TNHH XDTH Trường Thắng sản xuất sản phẩm nhưng không tự sản xuất ra nguyên vật liệu và các công cụ dụng cụ, chủ yếu là nguồn mua ở ngoài ; nguồn lao động cũng bao gồm nhân viên cố định của công ty và các công nhân thuê ngoài. do vậy nguồn chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp chiếm một khoản không nhỏ trong cơ cấu tài chính của công ty.
Trong năm 2014, tuy nguồn doanh thu của công ty là 9.116 vnđ nhưng chi phí cho sản xuất kinh doanh cũng chiếm khá lớn trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp, tỷ lệ 68.2% với số tiền 6. Nguồn lợi nhuận của công ty thu được trong năm là 3.1: Cơ cấu chi phí, doanh thu và lợi nhuận công ty năm 2014 Đvt : vnđ Chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ (%) Doanh thu 9.8 3 SVTH: Đậu Thị Phương Nhung Lớp kế toán 04- K25 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Văn Công Chi phí sản xuất chung của toàn doanh nghiệp phân bổ cho 4 ngành nghề kinh doanh chính : kinh doanh vật liệu xây dựng, xây dựng, chăn nuôi và dịch vụ vận tải. Trong đó, nguồn cung tập trung chủ yếu vào lĩnh vực hoạt động chính của công ty là xây dựng công trình. Năm 2014 chi phí phân bổ cho lĩnh vực xây dựng trong công ty TNHH XDTH Trường Thắng là 3.388 vnđ, chiếm 49,2% trong tổng chi phí toàn công ty trong năm.2: Chi phí phân bổ cho các lĩnh vực chính của công ty năm 2014 Lĩnh vực hoạt động Số tiền Tỷ trọng Kinh doanh vật liệu xây dựng 1.244 19,6 Dịch vụ vận tải 890.013 5,3 Trong công ty TNHH XDTH Trường Thắng chỉ sử dụng chi phí trực tiếp mà không dùng chi phí gián tiếp.
Bởi vì các chi phí được sử dụng trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình không cần phân bổ nên không sử dụng chi phí gián tiếp. Chi phí trực tiếp của công ty gồm có: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Cơ cấu chi phí sản xuất tại công ty TNHH XDTH Trường Thắng. Theo Quyết định 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính, để hạch toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp xây dựng, kế toán áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
Công ty áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ, chi phí sử dụng máy thi công đối với doanh nghiệp thực hiện theo phương thức thi công hỗn hợp, vừa thủ công, vừa bằng máy sẽ được hạch toán vào một tài khoản riêng. Do vậy, cơ cấu chi phí của mỗi lĩnh vực hoạt động trong công ty có phần giống nhau ngoại trừ lĩnh vực xây dựng có thêm chi phí sử dụng máy thi công. Hiện nay chi phí sản xuất cho ngành xây dựng tại công ty bao gồm 4 loại sau: 4 SVTH: Đậu Thị Phương Nhung Lớp kế toán 04- K25 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Văn Công - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: vật liệu xây dựng các loại như cát, đất, đá các loại, xi măng, sắt, thép, gạch, đinh, dây, bê tông đúc sẵn, thiết bị vệ sinh, thông gió… - Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công và công nhân thuê ngoài. - Chi phí sử dụng máy thi công gồm: chi phí vật liệu, tiền lương các khoản phụ cấp của công nhân điều khiển máy, chi phí nhiên liệu cho máy thi công như xăng dầu, mỡ.
chi phí vật liệu phục vụ cho việc sửa chữa,bảo dưỡng, thay thế xe, máy; chi phí khấu hao xe, máy; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác. - Chi phí sản xuất chung gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho, chi phí khấu hao máy móc thiết bị công trình, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền. Phân loại theo 4 loại chi phí NVLTT, NCTT, MTC và chi phí SXC thì các khoản chi phí cho nguyên vật liệu và nhân công chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu chi phí của ngành xây dựng trong công ty. Trong năm 2014, chi phí NVLTT là 1.926 vnđ chiếm tỉ lệ 45,7% ; chi phí NCTT là 997.678 vnđ với tỉ lệ 32,2%.
Các loại chi phí MTC và chi phí SXC chiểm tỉ trọng nhỏ hơn so với 2 loại chi phí trên, thường dao động từ 7-15%. Năm 2014 chi phí MTC là 322.368 vnđ với tỷ trọng 10,4% ; chi phí SXC 362.3: Cơ cấu các loại chi phí cho lĩnh vực xây dựng của công ty Các loại chi phí Số tiền Tỷ trọng Chi phí NVLTT 1.926 45,7 Chi phí NCTT 997.678 32,2 Chi phí MTC 322.368 10,4 Chi phí SXC 362.388 100 5 SVTH: Đậu Thị Phương Nhung Lớp kế toán 04- K25 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Văn Công 1. Tính chất chi phí sản xuất tại công ty TNHH XDTH Trường Thắng. Công ty TNHH Xây dựng tổng hợp Trường Thắng là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên chi phí sản xuất của công ty cũng mang những đặc điểm riêng biệt.
Thứ nhất, sản phẩm xây lắp của công ty có tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình, ngay cả khi công trình thi công theo các thiết kế mẫu nhưng được xây dựng ở các địa điểm khác nhau với những điều kiện thi công khác nhau thì chi phí sản xuất cũng khác nhau. Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thi công xây lắp cũng được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt, sản xuất xây lắp được thực hiện theo đơn đặt hàng nên ít phát sinh trong lưu thông. Thứ hai, địa bàn thi công các công trình của công ty thì khác nhau và thường xuyên thay đổi theo công trình nên trong CPSX của công ty không chỉ bao gồm các chi phí thông thường về NVL, nhân công. mà còn bao gồm các chi phí vận chuyển máy móc, xây dựng lều, lán, nhà tạm cho công nhân.
Phương pháp phân bổ chi phí chung tại công ty TNHH XDTH Trường Thắng. Tại công ty TNHH XDTH Trường Thắng các chi phí được hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng nên cuối kỳ không cần tập hợp và phân bổ. Các chi phí trực tiếp được ghi chép theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp theo đúng đối tượng. Công ty tập hợp chi phí theo phương pháp ghi trực tiếp đối với tất cả các chi phí liên quan trực tiếp đến từng công trình.
Gồm các khoản mục: + CP NVLTT: Tập hợp vào TK 1541. + CP NCTT: Tập hợp vào TK 1542. + CP MTC: Tập hợp vào TK 1543. + CP SXC: Tập hợp vào TK 1547.
6 SVTH: Đậu Thị Phương Nhung Lớp kế toán 04- K25 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Văn Công 1. Đặc điểm giá thành sản phẩm 1. Quy mô giá thành tại công ty TNHH XDTH Trường Thắng. Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hoá và chi phí khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình theo quy định.
Khác với doanh nghiệp sản xuất khác, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt, mỗi hạng mục hay công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành đều có giá thành riêng. * Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành sản phẩm: - Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỷ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỷ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức. Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp = Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp - Lãi định mức - Giá thành kế hoạch: được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Giá thành KH sản phẩm xây lắp = Giá thành DT sản phẩm xây lắp - Mức hạ giá thành DT +_ Chênh lệch định mức - Giá thành định mức: được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất dựa trên chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. * Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí: - Giá thành sản xuất: bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. 7 SVTH: Đậu Thị Phương Nhung Lớp kế toán 04- K25 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Văn Công - Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ): là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN 1.
Quy mô giá thành tại công ty TNHH XDTH Trường Thắng. Công ty tính giá thành theo phương thức trực tiếp. Khi sản phẩm hoàn thành, tổng chi phí theo đối tượng hạch toán chính là giá thành đơn vị sản phẩm. Công thức: Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty Từ khi thành lập đến nay, định hướng phát triển công ty là luôn đổi mới, mở rộng thị trường, phát triển sản xuất thi công xây lắp, đa dạng hóa sản phẩm và hoạt động kinh doanh.