phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, và các phụ lục liên quan, luận văn đƣợc trình bày trong 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong DN Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trí Nam 12 Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trí Nam 13 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, vai trò và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong Doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về t chức công tác kế toán trong Doanh nghiệp Hiện nay có rất nhiều khái niệm về “Tổ chức công tác kế toán” đƣợc đƣa ra với các góc độ khác nhau. Cụ thể: Luật Kế toán năm 2015 định nghĩa TCCTKT là tổ chức việc thực hiện các chuẩn mực, chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động SXKD, tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản, lƣu trữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ khác của kế toán cho các đối tƣợng cần sử dụng TS. Nguyễn Thị Đông (2004) với giáo trình “Kế toán công trong đơn vị hành chính sự nghiệp” của trƣờng đại học Kinh tế Quốc Dân thì TCCTKT là việc tạo ra một mối liên hệ qua lại theo một trật tự xác định giữa các yếu tố chứng đối ứng TK, tính giá (tập hợp chi) và tổng hợp- cân đối kế toán trong từng nội dung công việc kế toán cụ thể nhằm thu thập thông tin cần thiết cung cấp cho quản lý. Trƣờng đại học Lao Động Xã Hội (2007) đƣa ra khái niệm TCCTKT là việc tạo ra mối liên hệ theo trình tự nhất định giữa các yếu tố của hệ thống kế toán.
Các yếu tố của hệ thống kế toán bao gồm: các nhân viên kế toán với năng lực chuyên môn; hệ thống CTKT, TKKT, sổ sách và báo cáo kế toán; các phƣơng pháp kế toán; các trang thiết bị sử dụng cho kế toán. Tổ chức kế toán là việc tạo ra mối liên hệ giữa các yếu tố trên nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của BMKT. Theo Giáo trình TCCTKT, Học viện Tài chính năm 2009 thì “TCCTKT là tổ chức việc thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin về hoạt động của đơn vị” Trên góc độ chung nhất, có thể đƣa ra khái niệm về TCCTKT nhƣ sau: “TCCTKT trong các DN là hoạt động chủ quan của DN trong việc tổ chức vận dụng các phương pháp, nguyên tắc, chuẩn mực về chế độ kế toán để thu nhận, 14 xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, các hoạt động kinh tế trong DN nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của DN”. Do vậy TCCTKT có thể đƣợc hiểu là việc xây dựng một hệ thống các phƣơng pháp, cách thức phối hợp, sử dụng phƣơng tiện kỹ thuật cũng nhƣ nguồn lực của BMKT thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của kế toán một cách trung thực, chính xác, kịp thời trong mối liên hệ mật thiết với các lĩnh vực quản lý có liên quan.2 Vai trò của t chức công tác kế toán trong Doanh nghiệp Kế toán là một bộ phận có vai trò quan trọng của DN thực hiện các công việc liên quan đến ghi chép, thu nhận và xử lý các thông tin về chứng từ, hồ sơ, các hoạt động tài chính của DN để hạn chế mọi rủi ro của DN và thực hiện đúng nghĩa vụ của nhà nƣớc.
Thể hiện trên các khía cạnh sau: - Cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ các thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị cho lãnh đạo đơn vị và các đối tƣợng quan tâm để có các QĐ đúng đắn, kịp thời. - Đảm bảo ghi chép, theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ các loại tài sản, nguồn vốn kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nguồn vốn trong đơn vị. - Tạo điều kiện cho kế toán đơn vị thực hiện tốt yêu cầu, chức năng và nhiệm vụ trong hệ thống các công cụ quản lý và tổ chức BMKT hợp lý, nâng cao hiệu suất và hiệu quả hoạt động của BMKT trong đơn vị.3 Nguyên tắc t chức công tác kế toán trong doanh nghiệp TCCTKT trong DN cần đƣợc đảm bảo theo những nguyên tắc sau: - TCCTKT phải đảm bảo tuân thủ Luật Kế toán Việt Nam, hệ thống chuẩn mực kế toán, các TT hƣớng dẫn thực hiện chế độ kế toán DN và các văn bản pháp quy khác có liên quan nhƣ pháp luật về thuế, , pháp luật DN, thƣơng mại. Do đó, việc TCCTKT phải sử dụng các phƣơng pháp kế toán để tổ chức vận dụng, thực hiện và tuân thủ Luật Kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán hiện hành vào hoạt động thực tế nhằm đảm bảo thu thập, xử 15 lý, hệ thống hóa nhằm cung cấp thông tin kế toán đáp ứng nhu cầu quản lý và quản trị của Công ty.
- TCCTKT đảm bảo thu nhận, xử lý và hệ thống hóa toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính ở DN, phù hợp với yêu cầu quản lý vĩ mô nền kinh tế của nhà nƣớc và quản trị ở DN. Việc phản ánh toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính là một trong những nguyên tắc cơ bản của TCCTKT, đảm bảo thông tin kế toán thu nhập và cung cấp toàn diện, đầy đủ và đáng tin cậy phục vụ cho quản lý vĩ mô để điều tiết đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững. Hơn nữa, TCCTKT theo nguyên tắc này còn nhằm cung cấp toàn diện các thông tin về tình hình kinh tế tài chính phục vụ công tác quản trị của DN, góp phần sử dụng có hiệu quả tài sản, nguồn vốn và lao động trong DN. - TCCTKT phải phù hợp với quy mô đặc điểm tổ chức SXKD và đặc điểm tổ chức quản lý của DN.
Mỗi DN có đặc điểm, điều kiện thực tế khác nhau về tổ chức hoạt động, quản lý kinh doanh, quy mô và trình độ quản lý, khả năng và trình độ kinh doanh khác nhau. Do đó TCCTKT phải phù hợp với điều kiện thực tế của DN nhằm phát huy tốt nhất chức năng của kế toán trong công tác quản lý và quản trị của DN. - TCCTKT phải phù hợp với trình độ khả năng của đội ngũ cán bộ kế toán của DN và khả năng trang bị các phƣơng tiện kỹ thuật tính toán ghi chép của DN. Kế toán là khoa học, nhân viên kế toán là ngƣời thực hiện vận dụng các quy định, chế độ chính sách của nhà nƣớc vào việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin.
Vì vậy, nhân viên kế toán là yếu tố không thể thiếu trong công tác kế toán, nó QĐ đến chất lƣợng thông tin kế toán đƣợc cung cấp. Do đó khi TCCTKT phải xem xét tới năng lực, trình độ của từng nhân viên trong BMKT của DN để tổ chức và bố trí công việc phù hợp. - TCCTKT phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Tiết kiệm chi phí khi tổ chức kế toán và hiệu quả do TCCTKT mang lại. Kế toán vừa là công cụ quản lý kinh tế tài chính, vừa là một công việc, một khâu quan trọng trong hệ thống tổ chức của DN.
Do đó khi TCCTKT nhà quản lý cần tôn trọng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, cần tính toán các phƣơng án QĐ tính hợp lý giữa chi phí 16 hạch toán với kết quả, hiệu quả, khả năng thực hiện đƣợc và tính kinh tế của công tác kế toán trong DN. Các nguyên tắc này phải đƣợc thực hiện đồng bộ trong TCCTKT tại các DN. Việc thực hiện đồng bộ sẽ giúp DN tổ chức kế toán hiệu quả, cung cấp thông tin kế toán đầy đủ, chính xác và kịp thời phù hợp với yêu cầu của nhà quản trị cũng nhƣ yêu cầu của các cơ quan chức năng.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán trong Doanh nghiệp TCCTKT đƣợc coi nhƣ là một hệ thống các yếu tố cấu thành, bao gồm tổ chức vận dụng các phƣơng pháp kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin; tổ chức vận dụng chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính, kế toán vào DN; tổ chức các nhân sự để thực hiện công việc kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán phát huy hết vai trò, nhiệm vụ của mình, giúp công tác quản lý vŕ điều hành hoạt động của DN có hiệu quả. Nhƣ vậy, nghiên cứu nội dung của TCCTKT ở DN là xác định những công việc chủ yếu và cơ bản cần tiến hành khi TCCTKT.
Cụ thể, nội dung của TCCTKT ở DN bao gồm: 1.1 T chức Bộ máy kế toán Để tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu của đối tƣợng sử dụng, một trong những khâu quan trọng nhất và có ý nghĩa QĐ là khâu tổ chức BMKT. BMKT bao gồm tập thể các bộ phận, nhân viên kế toán cùng công tác để thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê và công tác tài chính ở DN. Tổ chức BMKT phải tiết kiệm chi phí và phát huy đƣợc vai trò, nhiệm vụ cung cấp thông tin kinh tế tài chính đáng tin cậy phục vụ cho các đối tƣợng sử dụng thông tin. Mỗi DN hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực khác nhau, có đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau.
Do vậy việc lựa chọn và xây dựng mô hình tổ chức BMKT cho mỗi DN cũng khác nhau. Căn cứ vào điều kiện cụ thể về quy mô, địa bàn hoạt động SXKD mà các DN lựa chọn cho mình hình thức tổ chức BMKT thích hợp giúp phát huy hết khả năng đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động quản lý của DN. Do đó DN phải lựa chọn, xây dựng đƣợc mô hình tổ chức BMKT khoa học và hợp lý. 17 Theo Điều 49, Chƣơng 3 của Luật Kế toán số 88/2015/QH13 năm 2015 quy định về tổ chức BMKT [tr24] nhƣ sau: - Đơn vị kế toán phải tổ chức BMKT, bố trí ngƣời làm kế toán hoặc thuê làm kế toán.
- Đơn vị kế toán phải bố trí ngƣời làm KTT. Trƣờng hợp đơn vị kế toán chƣa bố trí đƣợc ngƣời làm KTT thì phải cử ngƣời phụ trách kế toán hoặc thuê ngƣời làm KTT. - Trƣờng hợp cơ quan, DN có đơn vị kế toán cấp trên và đơn vị kế toán cấp cơ sở thì tổ chức BMKT theo quy định của pháp luật. Hiện nay các DN có thể tổ chức kế toán theo các hình thức tổ chức kế toán nhƣ sau: - Hình thức Tổ chức kế toán tập trung.