Tổng quan luận án

Bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ đặt các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL), đặc biệt là các bệnh viện công lập (BVCL), trước yêu cầu đổi mới toàn diện công tác quản trị tài chính. Tự chủ đòi hỏi các bệnh viện phải chủ động nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực, kiểm soát thu - chi, giảm dần sự bao cấp từ ngân sách nhà nước, đồng thời vẫn phải bảo đảm thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh với chi phí hợp lý. Để đáp ứng yêu cầu quản lý trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) đóng vai trò là công cụ quản trị cốt lõi, cung cấp dữ liệu kịp thời và chuẩn xác phục vụ công tác lập kế hoạch, kiểm soát, ra quyết định và phòng ngừa rủi ro.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế: các công trình trong nước và quốc tế trước đây chủ yếu tập trung vào khu vực doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoặc một số ngành dịch vụ đặc thù, trong khi nghiên cứu về HTTTKT tại các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là khối bệnh viện công lập đang thực hiện tự chủ tài chính tại địa bàn Hà Nội, còn rất hạn chế. Đồng thời, các nghiên cứu trước đây tại đơn vị SNCL thường chỉ tiếp cận HTTTKT theo chu trình xử lý thông tin mà chưa phân tích sâu theo cấu trúc các yếu tố cấu thành trong điều kiện công nghệ thông tin (CNTT) hiện đại, cũng như thiếu vắng các bằng chứng thực nghiệm về đo lường chất lượng HTTTKT và các nhân tố ảnh hưởng.

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng áp dụng HTTTKT, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT, từ đó đề xuất các khuyến nghị và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng HTTTKT tại các bệnh viện công trên địa bàn Hà Nội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp cơ sở lý luận về HTTTKT áp dụng tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng HTTTKT tại các bệnh viện công trên địa bàn Hà Nội.
    3. Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT tại các bệnh viện công trên địa bàn Hà Nội.
    4. Đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng HTTTKT tại các bệnh viện công trên địa bàn Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ việc tự chủ tài chính.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Thực trạng sử dụng hệ thống thông tin kế toán tại các bệnh viện công trên địa bàn Hà Nội như thế nào? Có những tồn tại gì và nguyên nhân của những tồn tại đó?
    • Câu hỏi 2: Các nhân tố nào ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến chất lượng HTTTKT tại các bệnh viện công trên địa bàn Hà Nội?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin kế toán tại các bệnh viện công trên địa bàn Hà Nội, tập trung cụ thể vào các yếu tố cấu thành HTTTKT, chất lượng HTTTKT và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng HTTTKT.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tiếp cận HTTTKT theo mô hình cấu trúc 6 thành phần (con người, phần cứng, phần mềm, quy trình, dữ liệu và hệ thống kiểm soát nội bộ); xem xét chất lượng HTTTKT và các nhân tố tác động.
    • Về không gian: Khảo sát trên địa bàn thành phố Hà Nội tại 73 bệnh viện công lập (bao gồm các bệnh viện tuyến trung ương và địa phương như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Phổi Hà Nội, Bệnh viện Phổi Trung ương...).
    • Về thời gian: Khảo sát sơ cấp được thực hiện từ tháng 01/2023 đến tháng 08/2023. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2021–2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề chính:

1. Nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán theo chu trình thông tin

Các tác giả quốc tế như Senin (2011), Susanto (2013), Hall (2011) đã xác định chu trình HTTTKT bao gồm các giai đoạn: thu thập dữ liệu đầu vào, xử lý, phân tích, cung cấp và kiểm soát thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị. Tại Việt Nam, Hoàng Văn Ninh (2010) nghiên cứu chu trình xử lý thông tin tại các tập đoàn kinh tế nhưng chỉ giới hạn ở kế toán tài chính; Trần Thị Nhung (2016) nghiên cứu HTTTKT quản trị trong doanh nghiệp sản xuất qua 4 giai đoạn; Nguyễn Hoàng Dũng (2017) tiếp cận theo tiến trình 6 bước trong môi trường ERP; Nguyễn Thị Mai Lê (2021) nghiên cứu hoàn thiện chu trình HTTTKT quản trị gắn với ứng dụng công nghệ 4.0.

2. Nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán theo các yếu tố cấu thành

O’Brien và George (2005), Piccoli (2012), Rapina (2014), Taber và cộng sự (2014) chia hệ thống thành hệ thống kỹ thuật và hệ thống xã hội. Hall (2011) mô hình hóa HTTTKT qua các tiểu hệ thống thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin. Romney và Steinbart (2015) xác lập khung 6 thành phần: Con người, Quy trình, Dữ liệu, Phần mềm, Phần cứng, Kiểm soát nội bộ. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Đồng (2012), Hồ Mỹ Hạnh (2014), Vũ Bá Anh (2015), Lê Thị Hồng (2016), Đặng Thị Thúy Hà (2016) và Nguyễn Thị Thanh Nga (2017) đã tiếp cận HTTTKT theo các yếu tố cấu thành trong các loại hình doanh nghiệp may mặc, đá ốp lát, logistics hoặc quỹ bảo hiểm y tế.

3. Nghiên cứu về chất lượng HTTTKT và các tiêu chí đo lường

Nicolaou (2000) đo lường chất lượng HTTT qua sự hài lòng của người dùng và hiệu quả giám sát. Sajady và cộng sự (2008) tại sàn Tehran và AyyoubAl (2014) trong môi trường ERP đo lường chất lượng qua tác động cải thiện quyết định, kiểm soát nội bộ và báo cáo tài chính. Lê Ngọc Mỹ Hằng và Hoàng Giang nghiên cứu tại các hợp tác xã ở Thừa Thiên Huế. Fardinal (2013), Fitriati và Mulyani (2015) vận dụng mô hình TAM với các tiêu chí cảm nhận tính dễ sử dụng, tính hữu dụng. Susanto (2017) và Gorla và cộng sự (2010) kết hợp khía cạnh kỹ thuật và sự hài lòng. Chalu (2012), Huỳnh Thị Hồng Hạnh và Nguyễn Mạnh Toàn (2013) đề xuất thang đo đa chiều kết hợp chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, tính hữu dụng và sự hài lòng.

4. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT

Sabherwal và cộng sự (2006) tổng hợp phân tích meta-analysis; Rapina (2014) khảo sát 33 hợp tác xã tại Bandung; Nurhayati (2014) và Indahwati (2015) kiểm định cam kết quản lý và năng lực người dùng; Laudon và Laudon (2015), Lương Đức Thuận (2019), Vũ Thị Thanh Bình (2020) nghiên cứu tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hà Nội chỉ ra ảnh hưởng của CNTT và sự tham gia của nhà quản trị. Choe (1996, 1998), Lê Mộng Huyền và Trần Quốc Bảo (2017), Ismail và Malcom (2007) tại Malaysia, Sacer và Oluic (2013) tại Croatia, Meiryani (2014) tại Indonesia, Vũ Quốc Thông và Trần Thị Tường Vi (2023) tại An Giang, Nguyễn Thị Thuận (2021) trong ngành xây dựng công trình giao thông đều kiểm định các nhóm nhân tố về CNTT, con người, quản lý và tổ chức.

5. Nghiên cứu HTTTKT tại các đơn vị sự nghiệp công lập và y tế

Al-Hiyari và cộng sự (2013) nghiên cứu tại Đại học Utara Malaysia; Ane và Anggraini (2012) khảo sát 31 cơ quan thuế tại Indonesia; Đậu Thị Kim Thoa (2015) nghiên cứu 8 nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu TP. Hồ Chí Minh; Đinh Thị Mai (2010) và Nguyễn Hữu Đồng (2012) nghiên cứu trường đại học công lập; Lê Thị Thanh Hương (2012) khảo sát bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Đoàn Thị Chuyên (2020) kiểm định 5 nhân tố ảnh hưởng chất lượng HTTTKT tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập vùng Đông Nam Bộ.

Nhóm nghiên cứu Đại diện tác giả tiêu biểu Trọng tâm phân tích
Theo chu trình thông tin Hall (2011), Senin (2011), Nguyễn Hoàng Dũng (2017), Nguyễn Thị Mai Lê (2021) Tiến trình thu thập, xử lý, lưu trữ, cung cấp và kiểm soát thông tin kế toán
Theo yếu tố cấu thành Romney & Steinbart (2015), Đặng Thị Thúy Hà (2016), Nguyễn Thị Thanh Nga (2017) 5 đến 6 thành phần: Con người, Phần cứng, Phần mềm, Dữ liệu, Quy trình, Kiểm soát nội bộ
Về chất lượng HTTTKT Nicolaou (2000), Sajady và cộng sự (2008), Chalu (2012), Susanto (2017) Đo lường đa chiều: chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, sự hài lòng của người dùng
Về nhân tố ảnh hưởng Sabherwal và cộng sự (2006), Rapina (2014), Vũ Thị Thanh Bình (2020) Tác động của CNTT, sự hỗ trợ/kiến thức nhà quản lý, cam kết nhân viên, văn hóa tổ chức, đào tạo
Khu vực công lập và Y tế Al-Hiyari và cộng sự (2013), Đậu Thị Kim Thoa (2015), Đoàn Thị Chuyên (2020) Thực trạng và nhân tố tác động đến HTTTKT trong môi trường hành chính sự nghiệp, y tế

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Phần lớn các công trình nghiên cứu HTTTKT trong khu vực công tiếp cận theo chu trình thông tin, thiếu vắng mô hình phân tích toàn diện theo 6 yếu tố cấu thành thích ứng với bối cảnh tự chủ bệnh viện.
  2. Chưa có sự phân định rõ ràng giữa hạ tầng phần cứng và ứng dụng phần mềm trong cấu phần CNTT của HTTTKT tại các bệnh viện công trong thời kỳ chuyển đổi số 4.0.
  3. Thiếu công trình nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu kiểm định các nhân tố tác động đến chất lượng HTTTKT tại hệ thống 73 bệnh viện công lập trên địa bàn Hà Nội trong điều kiện tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và tích hợp các lý thuyết nền tảng trong quản trị và hệ thống thông tin:

  • Lý thuyết dự phòng (Contingency Theory): Giải thích sự phù hợp giữa cấu trúc HTTTKT với môi trường quản lý tài chính tự chủ và đặc điểm tổ chức của bệnh viện công.
  • Lý thuyết xử lý thông tin (Information Processing Theory): Tiếp cận HTTTKT như một cơ chế thu thập, xử lý và cung cấp dữ liệu nhằm giảm thiểu sự không chắc chắn trong quyết định quản lý.
  • Lý thuyết hành vi quản lý (Managerial Behavior Theory): Phân tích vai trò, sự tham gia và cam kết của ban giám đốc bệnh viện đối với việc triển khai HTTTKT.
  • Lý thuyết khuếch tán đổi mới (Diffusion of Innovation Theory): Giải thích mức độ tiếp nhận và lan tỏa các ứng dụng công nghệ, phần mềm kế toán trong đơn vị.
  • Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003): Nền tảng xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng và chất lượng HTTTKT.

Khung phân tích của luận án xác định mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc là Chất lượng HTTTKT và 6 biến độc lập:

  1. Công nghệ thông tin (CNTT)
  2. Sự hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao
  3. Kiến thức của nhà quản lý
  4. Văn hóa đơn vị
  5. Cam kết của nhân viên gắn bó với bệnh viện
  6. Huấn luyện và đào tạo nhân viên đơn vị

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý bệnh viện và kế toán trưởng nhằm hiệu chỉnh thang đo, hoàn thiện bảng hỏi khảo sát về 6 yếu tố cấu thành HTTTKT, tiêu chí chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng; kết hợp nghiên cứu các trường hợp điển hình tại bệnh viện công.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu, phát phiếu khảo sát trực tiếp đến đối tượng là cán bộ quản lý, kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại các BVCL trên địa bàn Hà Nội. Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 26.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
    • Thống kê mô tả thực trạng các yếu tố cấu thành HTTTKT và các biến nghiên cứu.
    • Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và chỉ số biến - tổng hiệu chỉnh (Item-Total Statistics).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến phụ thuộc và các biến độc lập.
    • Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng HTTTKT.

3. Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ đợt khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên gia tại các bệnh viện công lập trên địa bàn Hà Nội từ tháng 01/2023 đến tháng 08/2023.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 60/2021/NĐ-CP, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp), số liệu báo cáo tài chính, báo cáo quản lý tài chính và thông tin hoạt động giai đoạn 2021–2023 tại các BVCL ở Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập nền tảng tổng quan cho luận án:

  • Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập y tế theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP và bối cảnh chuyển đổi số của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 2 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (73 bệnh viện công lập tại Hà Nội; thời gian 2021–2023).
  • Nêu rõ ý nghĩa lý luận (hoàn thiện khung 6 yếu tố cấu thành HTTTKT trong đơn vị sự nghiệp) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp bằng chứng thực nghiệm và giải pháp cho các nhà quản lý y tế), cùng kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan học thuật và khung lý luận:

  • Điểm lại toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về HTTTKT theo chu trình thông tin và theo các yếu tố cấu thành; tổng quan các nghiên cứu về chất lượng HTTTKT và nhân tố ảnh hưởng trong khu vực doanh nghiệp và khu vực công lập.
  • Xác định rõ 3 khoảng trống nghiên cứu chính.
  • Trình bày cơ sở lý luận về đơn vị sự nghiệp công lập: Khái niệm theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, phân loại theo lĩnh vực, theo cấp dự toán (cấp I, II, III), theo nguồn thu và theo 4 nhóm mức độ tự chủ tài chính (Nhóm 1: Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Nhóm 2: Tự bảo đảm chi thường xuyên; Nhóm 3: Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; Nhóm 4: Do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên).
  • Phân tích đặc điểm hoạt động, quy trình quản lý tài chính (lập - phân bổ, chấp hành, quyết toán dự toán) và nội dung HTTTKT theo mô hình 6 thành phần của Romney và Steinbart (2015).
  • Hệ thống hóa 5 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết dự phòng, lý thuyết xử lý thông tin, lý thuyết hành vi quản lý, lý thuyết khuếch tán đổi mới và mô hình UTAUT.

Chương 3: Quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình thiết kế và thực hiện nghiên cứu:

  • Xây dựng sơ đồ quy trình nghiên cứu logic từ xác định vấn đề, tổng quan lý thuyết, thiết kế bảng hỏi sơ bộ, nghiên cứu định tính, hiệu chỉnh bảng hỏi, khảo sát định lượng đến phân tích dữ liệu và đề xuất giải pháp.
  • Đề xuất mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc (Chất lượng HTTTKT) và 6 biến độc lập (Công nghệ thông tin, Sự hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao, Kiến thức của nhà quản lý, Văn hóa đơn vị, Cam kết của nhân viên, Huấn luyện và đào tạo nhân viên), kèm theo các giả thuyết nghiên cứu tương ứng.
  • Trình bày phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm) và định lượng (thiết kế thang đo Likert, phương pháp chọn mẫu tại 73 bệnh viện công lập Hà Nội, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan và hồi quy tuyến tính bằng SPSS 26).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng hệ thống thông tin kế toán trong các bệnh viện công trên địa bàn Hà Nội

Chương 4 phản ánh toàn bộ các phát hiện định tính và phân tích định lượng:

  • Khái quát đặc điểm 73 bệnh viện công lập trên địa bàn Hà Nội về quy mô giường bệnh, phân hạng bệnh viện, tổ chức bộ máy quản lý và cơ chế phân cấp quản lý tài chính.
  • Trình bày kết quả nghiên cứu định tính về các yếu tố cấu thành và tiêu chí chất lượng HTTTKT.
  • Phân tích thực trạng 6 yếu tố cấu thành HTTTKT qua số liệu khảo sát định lượng:
    • Thực trạng con người: Cơ cấu nhân sự, trình độ chuyên môn, hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.
    • Thực trạng phần cứng: Mức độ trang bị máy tính, hệ thống mạng nội bộ và máy chủ trung tâm.
    • Thực trạng phần mềm: Tình hình sử dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp, phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) và mức độ liên kết dữ liệu giữa các phân hệ.
    • Thực trạng dữ liệu: Dữ liệu báo cáo tài chính, hoạt động phòng khám ngoài khuôn viên, quản lý vật tư, hóa chất, dược phẩm, tiền lương, thu nhập tăng thêm và các nguồn viện trợ, đề tài nghiên cứu.
    • Thực trạng quy trình: Quy trình tổ chức thu viện phí, tổ chức chi tiêu và quy trình lập báo cáo tài chính.
    • Thực trạng hệ thống kiểm soát: Hoạt động kiểm soát thu chi nội bộ và kiểm soát an ninh, bảo mật dữ liệu kế toán.
  • Kết quả phân tích thống kê định lượng về các nhân tố ảnh hưởng:
    • Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu (giá trị trung bình các chỉ tiêu CNTT, cam kết nhân viên, sự hỗ trợ quản lý, đào tạo...).
    • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho thấy các thang đo đều đạt chuẩn độ tin cậy.
    • Kết quả phân tích EFA xác nhận tính hội tụ và phân biệt của các biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Kết quả phân tích tương quan và hồi quy bội khẳng định cả 6 nhân tố đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến chất lượng HTTTKT, trong đó nhân tố Công nghệ thông tin có mức độ tác động mạnh nhất.

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Chương 5 diễn giải kết quả và đưa ra hệ thống kiến nghị:

  • Thảo luận các kết quả nghiên cứu chính, tổng hợp các thành tựu đạt được và chỉ rõ các tồn tại, hạn chế của HTTTKT tại các BVCL (hạ tầng CNTT chưa đồng bộ, phần mềm kế toán chưa tích hợp sâu với HIS, dữ liệu quản lý vật tư hóa chất còn phân tán, quy trình kiểm soát rủi ro còn kẽ hở) cùng nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp.
  • Xác lập các nguyên tắc cần tuân thủ khi hoàn thiện HTTTKT trong điều kiện tự chủ tài chính.
  • Đề xuất các khuyến nghị hoàn thiện chi tiết theo 6 yếu tố cấu thành HTTTKT (Con người, Phần cứng, Phần mềm, Dữ liệu, Quy trình, Kiểm soát nội bộ).
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng HTTTKT:
    1. Đầu tư xứng đáng cho công nghệ thông tin (nâng cấp máy chủ, hoàn thiện kết nối phần mềm kế toán với hệ thống thông tin bệnh viện).
    2. Gia tăng sự tham gia và hỗ trợ của người quản lý bệnh viện.
    3. Nâng cao năng lực đội ngũ kế toán và tăng cường sự gắn bó của nhân viên với bệnh viện.
  • Nêu rõ các điều kiện thực hiện giải pháp: Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện thể chế tự chủ, hướng dẫn cơ chế định giá dịch vụ y tế) và kiến nghị đối với Bộ Y tế (chuẩn hóa danh mục kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật và chuẩn dữ liệu kế toán y tế).
  • Nêu các hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án làm rõ và hệ thống hóa lý luận về HTTTKT trong các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là bệnh viện công lập, theo cách tiếp cận toàn diện gồm 6 yếu tố cấu thành: Con người, Phần cứng, Phần mềm, Quy trình, Dữ liệu và Kiểm soát nội bộ.
  • Luận án tích hợp thành công các lý thuyết nền tảng (lý thuyết dự phòng, lý thuyết xử lý thông tin, lý thuyết hành vi quản lý, lý thuyết khuếch tán đổi mới và mô hình UTAUT) để xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT trong bối cảnh đơn vị SNCL chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính toàn diện theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng đầy đủ, có căn cứ khoa học về việc vận hành các yếu tố cấu thành HTTTKT tại 73 bệnh viện công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021–2023.
  • Xác định và đo lường định lượng mức độ tác động của 6 nhân tố đến chất lượng HTTTKT tại các bệnh viện công Hà Nội: (1) Công nghệ thông tin, (2) Sự hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao, (3) Kiến thức của nhà quản lý, (4) Văn hóa đơn vị, (5) Cam kết của nhân viên gắn bó với bệnh viện, (6) Huấn luyện và đào tạo nhân viên. Kết quả khẳng định nhân tố Công nghệ thông tin có tác động lớn nhất đến chất lượng HTTTKT.

3. Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với thực tiễn các bệnh viện công lập:

  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước và Bộ Y tế:
    • Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ về tự chủ tài chính đơn vị SNCL, hướng dẫn tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế.
    • Bộ Y tế cần ban hành chuẩn dữ liệu dùng chung trong toàn ngành, chuẩn hóa định mức kinh tế kỹ thuật và quy định liên thông thông tin giữa hệ thống quản lý khám chữa bệnh với phần mềm kế toán tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu mới chỉ tiến hành khảo sát trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng ra các tỉnh, thành phố khác hoặc so sánh giữa các vùng kinh tế trọng điểm.
    • Về phương pháp và mô hình: Luận án tập trung đánh giá tác động trực tiếp của 6 nhân tố độc lập đến biến phụ thuộc chất lượng HTTTKT, chưa kiểm định các mối quan hệ tác động chéo hoặc vai trò của các biến trung gian, biến điều tiết trong mô hình.
  • Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng trên quy mô toàn quốc hoặc so sánh giữa các bệnh viện công lập tuyến trung ương với tuyến tỉnh/huyện để kiểm chứng tính đại diện.
    • Phát triển mô hình nghiên cứu đa biến bổ sung các biến trung gian (như mức độ tự chủ tài chính, năng lực đổi mới sáng tạo) hoặc biến điều tiết nhằm phân tích sâu sắc hơn cơ chế tác động đến chất lượng HTTTKT và chất lượng thông tin kế toán y tế.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý:
    • Cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh về HTTTKT theo 6 yếu tố cấu thành trong đơn vị sự nghiệp công lập.
    • Cung cấp quy trình nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực, bộ thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và mô hình định lượng ứng dụng phần mềm SPSS 26 trong lĩnh vực kế toán công.
  • Đối với Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý tài chính các bệnh viện công lập:
    • Là tài liệu tham khảo trong việc rà soát, đánh giá thực trạng 6 thành phần HTTTKT tại đơn vị mình.
    • Cung cấp các khuyến nghị thực tiễn để lập kế hoạch đầu tư CNTT, chuẩn hóa quy trình thu chi, kiểm soát nội bộ và phân tích dữ liệu phục vụ tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Y tế, Bộ Tài chính):
    • Làm cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoạch định chính sách phân cấp tự chủ tài chính, xây dựng chuẩn dữ liệu kế toán và hướng dẫn triển khai chuyển đổi số tại các cơ sở y tế công lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận hệ thống thông tin kế toán theo mô hình cấu trúc nào?

Luận án tiếp cận HTTTKT theo mô hình cấu trúc 6 yếu tố cấu thành dựa trên nền tảng của Romney và Steinbart (2015), bao gồm: (1) Con người, (2) Phần cứng, (3) Phần mềm, (4) Quy trình, (5) Dữ liệu, và (6) Hệ thống kiểm soát nội bộ.

2. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án gồm những nhân tố nào và nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất?

Mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định 6 nhân tố độc lập ảnh hưởng đến Chất lượng HTTTKT: (1) Công nghệ thông tin, (2) Sự hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao, (3) Kiến thức của nhà quản lý, (4) Văn hóa đơn vị, (5) Cam kết của nhân viên gắn bó với bệnh viện, (6) Huấn luyện và đào tạo nhân viên. Kết quả hồi quy chỉ ra rằng nhân tố Công nghệ thông tin có mức độ tác động mạnh nhất.

3. Khảo sát thực nghiệm của đề tài được thực hiện trên cỡ mẫu và địa bàn nào?

Đề tài thực hiện nghiên cứu, khảo sát thực nghiệm tại 73 bệnh viện công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội (bao gồm các bệnh viện tuyến trung ương như Bạch Mai, Việt Đức, Nhi Trung ương và các bệnh viện địa phương như Phổi Hà Nội...), với thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 01/2023 đến tháng 08/2023.

4. Bối cảnh pháp lý trọng tâm chi phối sự cần thiết đổi mới HTTTKT trong luận án là gì?

Bối cảnh pháp lý cốt lõi là Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (chia thành 4 nhóm tự chủ). Cơ chế này đòi hỏi các bệnh viện công phải tổ chức HTTTKT chất lượng cao nhằm kiểm soát chi phí, tăng thu - tiết kiệm chi và ra quyết định hiệu quả.


Kết luận

Luận án của tác giả Trần Thị Minh Xuân đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo mô hình 6 thành phần. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với công cụ SPSS 26, công trình đã phân tích sâu sắc thực trạng vận hành HTTTKT tại 73 bệnh viện công lập trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2021–2023 và kiểm định thực nghiệm mô hình 6 nhân tố tác động đến chất lượng hệ thống. Các phát hiện của luận án khẳng định vai trò quyết định của hạ tầng công nghệ thông tin cùng sự hỗ trợ của nhà quản lý và năng lực đội ngũ kế toán, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp khả thi giúp các bệnh viện công lập nâng cao chất lượng thông tin, đáp ứng yêu cầu tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP.