PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sự vận hành của nền kinh tế theo cơ chế thị trƣờng đòi hỏi các lĩnh vực hoạt động của xã hội phải đổi mới để ngày càng phù hợp với cơ chế kinh tế mới. Vì vậy, các đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị có vai trò quan trọng trong việc tăng nguồn thu ngân sách, giảm bớt gánh nặng cho Nhà nƣớc. Trong điều kiện tiềm lực tài chính của NSNN có hạn nhƣng nhu cầu chi tiêu cho các lĩnh vực ngày càng lớn thì việc tích cực khai thác nguồn thu của ĐVSNYTCL sẽ giảm gánh nặng chi tiêu NSNN, đồng thời tạo điều kiện thực hiện chủ trƣơng xã hội hóa trong lĩnh vực y tế, tăng tiềm lực tài chính mở rộng hoạt động sản xuất, cung ứng các dịch vụ y tế công cho xã hội.
Quản lý tài chính ĐVSNYTCL vừa phải huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính vừa phải đảm bảo chất lƣợng khám chữa bệnh, dịch vụ y tế cho ngƣời dân. Điều đó đòi hỏi ngƣời quản lý phải có tầm nhìn và có khả năng hoạch định chính sách y tế vừa đáp ứng đƣợc mục tiêu của ngành là nâng cao chất lƣợng dịch vụ cung cấp vừa có nhiệm vụ cải thiện, nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ, viên chức ngƣời lao động trong đơn vị. Bên cạnh đó, hệ thống y tế ngoài công lập ra đời với việc tăng cƣờng trang thiết bị y tế hiện đại, thu hút nhân tài khối đơn vị sự nghiệp công. Nhiều bệnh viện tƣ nhân có cơ chế ƣu đãi dành cho ngƣời bệnh có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) đến khám và điều trị điều đó góp phần đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho ngƣời dân.
Do đó, nếu các bệnh viện không tăng cƣờng quản lý tài chính, đẩy mạnh chất lƣợng bệnh viện công thì sẽ không giữ chân đƣợc ngƣời bệnh đến khám. Từ khi Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ra đời, các bệnh viện đƣợc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong công tác quản lý. Theo đó, các bệnh viện phải tự thu từ việc cung cấp dịch vụ và tự chi tiêu theo đúng quy định của pháp luật. Điều đó dẫn đến nếu không nâng cao chất lƣợng dịch vụ nhằm thu hút ngƣời dân đến khám chữa bệnh thì bệnh viện cũng sẽ không có đủ kinh phí chi trả hoạt động chi 1 thƣờng xuyên của đơn vị nhất là chi lƣơng cho cán bộ công chức, viên chức.
Đời sống ngƣời lao động không đƣợc đáp ứng cũng sẽ dẫn đến dịch chuyển sang bệnh viện tƣ nhân. Do đó, để giữ chân cán bộ y tế trong bối cảnh nguồn thu hạn chế là vấn đề cấp thiết cần đƣợc giải quyết trong giai đoạn hiện nay. Thực hiện các quy định của Đảng và nhà nƣớc, Bộ Y tế và các Bộ ngành khác, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức (BVHNVĐ) đã xây dựng phƣơng án chiến lƣợc đẩy mạnh thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Từ năm 2017, công tác quản lý tài chính tại BVHNVĐ cơ bản đã phát huy vai trò quan trọng trong Bệnh viện.
Tuy nhiên, bệnh viện cũng không tránh khỏi những hạn chế, bất cập của của công tác quản lý ảnh hƣởng tới hoạt động của đơn vị. Vì vậy, luận văn nghiên cứu đƣa ra những phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Bệnh viện theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính, để đƣa ra những giải pháp phù hợp với thực tế của đơn vị và cơ chế chính sách của Nhà nƣớc. Thông qua những giải pháp đó, tôi mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý từ đó giúp cho đơn vị thực hiện tốt mục tiêu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Mục tiêu nhiệm vụ của nghiên cứu Từ cơ sở lý luận nội dung và tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài chính tại bệnh viện công lập, luận văn sẽ đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý tài chính tại BVHNVĐ.
Từ đó, luận văn chỉ ra những tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý của BVHVHVĐ, chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của nó. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện. Câu hỏi nghiên cứu Một số câu hỏi nghiên cứu trong quá trình thực hiện luận văn đƣợc đặt ra nhƣ sau: - Thực trạng hiệu quả quản lý tài chính BVHNVĐ nhƣ thế nào? - Hiệu quả quản lý tài chính tại BVHNVĐ thông qua các chỉ tiêu đánh giá là gì? - Những kết quả đạt đƣợc, hạn chế, nguyên nhân trong thực hiện quản lý tài chính là gì? 2 - Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại BVHNVĐ, cần có giải pháp gì? 4. Đối tƣợng, phạm vi của nghiên cứu 4.
Đối tƣợng nghiên cứu - Đối tƣợng của nghiên cứu là nội dung công tác quản lý tài chính tại các ĐVSNYTCL đặc biệt là bệnh viện công, sau đó tập trung vào các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý tài chính của BVHNVĐ. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính tại BVHNVĐ bao gồm lập kế hoạch dự toán thu chi, tổ chức thực hiện kế hoạch thu chi, quyết toán và kiểm tra tài chính tại bệnh viện sau đó đánh giá hiệu quả quản lý tài chính thông qua tính hiệu lực của công cụ quản lý, kết quả hoạt động và quản lý tài chính gắn với sự phát triển của ĐVSNYTCL. - Về không gian: Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, số Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội. - Về thời gian: giai đoạn 5 năm từ năm 2017-2021.
Phƣơng pháp thực hiện nghiên cứu - Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ: thu thập số liệu, phân tích tổng hợp, thống kê, mô tả và phƣơng pháp so sánh. Kết cấu luận văn Ngoài “Lời nói đầu” và “Kết luận”, luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý tài chính trong các ĐVSNYTCL Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý tài chính tại BVHNVĐ Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại BVHNVĐ 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP 1. Tổng quan nghiên cứu quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập Vấn đề quản lý tài chính đối với các bệnh viện công đã có nhiều công trình nghiên cứu trong đó có một số nghiên cứu tiêu biểu nhƣ sau: Tác giả Nguyễn Quỳnh Anh (2021) trên Tạp chí Y học Việt Nam đã nghiên cứu tìm hiểu yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình thực hiện tự chủ tài chính của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2019. Bài viết đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với đại diện ban giám đốc bệnh viện, lãnh đạo phòng/ban chức năng, giám định viên BHYT, cán bộ quản lý tại khoa, cán bộ quản lý vật tƣ – trang thiết bị y tế tại Bệnh viện.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra chính sách công khai thu chi, chi tiêu nội bộ, khen thƣởng xử phạt, quy mô và chất lƣợng khám chữa bệnh, chất lƣợng và số lƣợng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị là những yếu tố nội tại ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình thực hiện tự chủ tài chính của bệnh viện. Tác giả cũng kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính nhƣ Bệnh viện cần tiếp tục chú trọng chất lƣợng dịch vụ y tế, tăng cƣờng phát triển dịch vụ kỹ thuật mới, dịch vụ kỹ thuật theo yêu cầu, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, thƣờng xuyên mở các lớp tập huấn, bồi dƣỡng các chế độ chính sách mới về quản lý tài chính nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ, hành vi của cán bộ bệnh viện. Nhóm tác giả Nguyễn Quỳnh Anh, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Uyên, Vũ Xuân Phú (2021) trên Tạp chí Y học Việt Nam đã có bài viết về các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động tài chính: phân tích trƣờng hợp của bệnh viện ung bƣớu thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014-2018. Bài nghiên cứu đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tính, phỏng vấn sâu 7 lãnh đạo quản lý bệnh viện và thảo luận nhóm cán bộ Bộ Y tế.
Các tác giả cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động tài chính. Các yếu tố bên trong gồm cấu trúc đặc thù của bệnh viện, sự vận hành linh hoạt giúp tăng cƣờng số lƣợng và chất lƣợng hoạt động chuyên 4 môn, chiến lƣợc phát triển; đặc điểm về nhân lực; hệ thống công nghệ thông tin. Các yếu tố bên ngoài gồm ảnh hƣởng của chính sách (chỉnh sách tự chủ, BHYT, viện phí) và ảnh hƣởng của “thị trƣờng” (sự gia tăng của số ngƣời mới mắc ung thƣ và tỷ lệ ngƣời bệnh giai đoạn muộn; ảnh hƣởng của các bệnh viện đa khoa có khoa điều trị ung thƣ trên địa bàn). Năm 2021, nhóm tác giả Nguyễn Quỳnh Anh, Trần Thanh Bình đã có bài báo chỉ ra một số thuận lợi, khó khăn trong thu, chi tài chính bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2018- 2020.
Các tác giả đã sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với đại diện ban giám đốc bệnh viện, lãnh đạo phòng/ban chức năng, cán bộ y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Nông. Có hai yếu tố thuận lợi và khó khăn đƣợc trình bày trong bài viết. Các yếu tố thuận lợi gồm quy định về tự chủ tài chính của bệnh viện; Hoàn thiện các quy định, quy chế chi tiêu tài chính của bệnh viện; Quản lý, lãnh đạo của bệnh viện; Ứng dụng công nghệ thông tin. Các yếu tố khó khăn gồm cân đối các nguồn thu chi của bệnh viện; Thiếu các văn bản hƣớng dẫn chi tiết, đồng bộ liên quan đến tài chính bệnh viện; Nhân lực còn thiếu về cả số lƣợng và chất lƣợng; Xuất toán BHYT; Tác động của bệnh dịch COVID-19.
Vũ Thị Thu Trang (2017) đã hệ thống hóa có chọn lọc một số vấn đề có liên quan đến quản lý tài chính bệnh viện công lập. Các phƣơng pháp nhƣ nhƣ thống kê, phân tích, phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu đƣợc sử dụng để chỉ ra hiệu quả quản lý của bệnh viện, thông qua đó thấy đƣợc thực trạng quản lý tài chính tại bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an.