CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THU, CHI Ở CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 1.1 Khái niệm, đặc điểm các đơn vị sự nghiệp công lập Tại Khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 29 tháng 11 năm 2010 có nêu ra khái niệm: Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. Các đơn vị này hoạt động trong các lĩnh vực: Y tế, giáo dục đào tạo, KHCN và môi trường, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, giáo dục, việc làm,. Đơn vị sự nghiệp y tế là những đơn vị do Nhà nước có thẩm quyền thành lập hoạt động công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ y tế cho xã hội, được đảm bảo một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành thuộc lĩnh vực y tế. Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định dựa trên những tiêu chuẩn sau: - Có văn bản quyết định thành lập đơn vị của cơ quan có thẩm quyền.
- Được nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu phí, lệ phí theo chế độ Nhà nước quy định. - Có tổ chức bộ máy biên chế và bộ máy quản lý kế toán theo chế độ nhà nước quy định. - Có mở tài khoản tại kho bạc nhà nước để kiểm soát các khoản thu chi tài chính.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập Theo Khoản 2 Điều 9 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 29 tháng 11 năm 2010 nêu rõ, đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ). - Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ).
Bên cạnh đó, theo Điều 9 Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 có nêu bật việc phân loại mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công như sau: 1. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1) là đơn vị đáp ứng một trong các điều kiện sau: a) Đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo phương án quy định tại Điều 10 Nghị định này bằng hoặc lớn hơn 100%; có mức tự bảo đảm chi đầu tư bằng hoặc lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định của đơn vị. Mức tự bảo đảm chi đầu tư được xác định bao gồm các nguồn sau: - Số dự kiến trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong năm kế hoạch hoặc của bình quân 05 năm trước liền kề; - Số thu phí được để lại để chi thường xuyên không giao tự chủ theo quy định. b) Đơn vị cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, giá dịch vụ sự nghiệp công xác định theo cơ chế thị trường, có tính đủ khấu hao tài sản cố định và có tích lũy dành chi đầu tư.
Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là 9 đơn vị nhóm 2) là đơn vị đáp ứng một trong các điều kiện sau: a) Đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo phương án quy định tại Điều 10 Nghị định này bằng hoặc lớn hơn 100% và chưa tự bảo đảm chi đầu tư từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn thu phí được để lại chi theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; b) Đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, được Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí (không bao gồm khấu hao tài sản cố định). Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3) là đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo phương án quy định tại Điều 10 Nghị định này từ 10% đến dưới 100%, được Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá chưa tính đủ chi phí và được phân loại như sau: a) Đơn vị tự bảo đảm từ 70% đến dưới 100% chi thường xuyên; b) Đơn vị tự bảo đảm từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên; c) Đơn vị tự bảo đảm từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên. Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 4) gồm: a) Đơn vị sự nghiệp công có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo phương án quy định tại Điều 10 Nghị định này dưới 10%; b) Đơn vị sự nghiệp công không có nguồn thu sự nghiệp. * Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế: Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp y tế là căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị theo công thức sau: 10 Mức tự bảo đảm Tổng số nguồn thu chi phí hoạt động sự nghiệp = x 100% thường xuyên của Tổng số chi hoạt đơn vị (%) động thường xuyên Trong đó: Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định.
- Đơn vị sự nghiệp y tế tự bảo đảm chi phí hoạt động: Là đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%, và tự đảm bảo chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn NSNN do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng. - Đơn vị sự nghiệp y tế tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị sự nghiệp y tế có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%. - Đơn vị sự nghiệp y tế do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do NSNN bảo đảm toàn bộ, được xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống. Việc phân loại đơn vị sự nghiệp y tế theo quy định trên sẽ được ổn định trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem phân loại lại cho phù hợp.
Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp y tế có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét phân loại lại cho phù hợp.2 Đặc điểm về kiểm soát thu, chi ở đơn vị sự nghiệp công lập 1.1 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động thu, chi 1.1 Nội dung thu, chi do Ngân sách Nhà nước cấp * Nội dung thu Các khoản thu do NSNN cấp là số thu hoạt động do NSNN cấp và số 11 thu hoạt động khác được để lại cho đơn vị hành chính, gồm: - Thu thường xuyên: Phản ánh các khoản NSNN cấp cho đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên hoặc hỗ trợ đột xuất khác được tính là nguồn đảm bảo chi thường xuyên và các khoản NSNN cấp khác ngoài các nội dung nêu trên. - Thu không thường xuyên: Phản ánh các khoản thu do NSNN cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên như kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quy định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao và các khoản thu không thường xuyên khác (như tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ. - Thu hoạt động khác: Phản ánh các khoản thu hoạt động khác phát sinh tại đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêu cầu phải báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN phần được để lại đơn vị. * Nội dung chi phí hoạt động Chi phí hoạt động là khoản chi được trang trải từ nhiều nguồn khác nhau trong đơn vị như nguồn thu từ NSNN, nguồn phí được khấu trừ để lại, bổ sung từ chênh lệch thu lớn hơn chi của các hoạt động trong đơn vị…Chi phí hoạt động trong đơn vị HCSN bao gồm: (1) Chi thường xuyên là những khoản chi mang tính chất thường xuyên tại đơn vị như: - Chi tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên.
Với khoản chi này, đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Khi Nhà 12 nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị (NSNN không cấp bổ sung). - Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý được chia làm 2 loại: + Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. + Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(2) Chi không thường xuyên là các khoản chi không phát sinh đều đặn và liên tục của đơn vị HCSN như chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất, mua sắm sửa chữa trang thiết bị, chi thực hiện mục tiêu chương trình quốc gia, chi tinh giản biên chế… Việc phân loại chi thường xuyên và không thường xuyên được thực hiện theo quy định của cơ chế tài chính hiện hành.