Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn 2003 - 2014, số lượng doanh nghiệp tham gia ngành sản xuất gốm sứ - thủy tinh tại Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng 216,17%, chiếm trên 6% tổng số doanh nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Ngành này nằm trong nhóm 5 ngành tạo việc làm lớn nhất cho lực lượng lao động của toàn ngành chế biến, chế tạo, giải quyết việc làm cho gần 6% tổng số lao động. Năm 2015, chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành cấp 1 (chế biến, chế tạo) tăng 10,6% (năm 2014 tăng 8,7%); trong đó ngành cấp 2 (sản xuất gốm sứ - thủy tinh) đạt mức tăng trưởng chỉ số sản xuất 12%. Tốc độ tăng chỉ số sản xuất ngành qua các năm liên tục gia tăng: năm 2012 đạt 94,9%, năm 2013 đạt 104,6%, năm 2014 đạt 108,8% và năm 2015 đạt 112%.
Việt Nam đã nằm trong nhóm 10 quốc gia sản xuất gạch ốp lát lớn nhất thế giới, đạt kim ngạch xuất khẩu gần 400 triệu USD/năm và tổng doanh thu hàng năm vượt mức 2 tỷ USD. Đối với sản phẩm kính xây dựng, nhu cầu sử dụng bình quân tăng từ 8% đến 10% mỗi năm. Về mặt tỷ trọng, sản phẩm gốm sứ - thủy tinh chiếm từ 60% đến 65% khối lượng kỹ thuật và chiếm khoảng 30% đến 35% tổng giá trị công trình xây dựng dân dụng. Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, nhiều doanh nghiệp có quy mô lớn của ngành tập trung hoạt động, bao gồm Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu, Công ty TNHH Kính Nổi Việt Nam, Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn, Công ty cổ phần Catalan và Công ty Long Phương.
Tuy nhiên, hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thủy tinh còn nhiều bất cập: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức thấp; hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và có xu hướng tăng nhanh (năm 2015, hàng tồn kho tăng 112,3% so với năm 2014); nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn (một số doanh nghiệp có tỷ lệ nợ phải trả vượt quá 100% nguồn vốn). Bên cạnh đó, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và việc thực thi các cam kết thương mại như Hiệp định Đối tác Kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) tạo áp lực cạnh tranh trực tiếp đối với các doanh nghiệp trong nước. Do đó, việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thủy tinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh mang tính cấp bách về cả lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng, luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thủy tinh tại Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng đến năm 2020.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa có chọn lọc và phát triển các vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính và hiệu quả quản trị tài chính trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thủy tinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008 - 2014, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Xác định xu hướng, định hướng phát triển ngành và đề xuất hệ thống giải pháp, điều kiện thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thủy tinh tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả quản trị tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thủy tinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tập trung trọng tâm vào hai nội dung cốt lõi: quản trị tài sản và quản trị nguồn vốn.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thủy tinh hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian:
- Đánh giá thực trạng quản trị tài chính dựa trên dữ liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2009 - 2014 (nhiệm vụ khảo sát từ năm 2008).
- Đề xuất giải pháp và định hướng tài chính phục vụ phát triển ngành đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ quản trị tài sản (vốn bằng tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định) và quản trị nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, nợ vay tín dụng, cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Tác giả đã tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến quản trị tài chính doanh nghiệp, phân chia thành hai nhóm tài liệu chính:
1. Tài liệu nước ngoài về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp
- H. Kent Baker & Ronald Anderson (2011), Corporate governance - A synthesis of Theory, research and practice (bản dịch NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh): Nghiên cứu lý thuyết, thực hành và mối quan hệ giữa quản trị công ty với việc ra quyết định tài chính.
- Eugene F. Houston, Fundamentals of financial management (Đại học Florida): Trình bày các nguyên lý quản trị tài chính nền tảng, quản lý dòng tiền và chi phí vốn.
- Rob Reider (2013), Effective operations and controls for the small privately held business (bản dịch Quản trị hiệu quả doanh nghiệp vừa và nhỏ, FPT Polytechnic, NXB Tri thức): Tập trung vào cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị vận hành tài chính cho doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa.
- K. Subramanyam & John J. Wild (2009), Financial Statement Analysis, NXB McGraw-Hill: Cung cấp khung kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính và đánh giá khả năng sinh lời.
- Stephen A. Westerfield, Bradford D. Jordan (1997), Fundamentals of Corporate Finance, NXB McGraw-Hill: Hệ thống hóa cấu trúc vốn, định giá tài sản và mô hình ra quyết định đầu tư.
- Takahashi Yoshiaki (2011), Khoa học quản lý và quản trị doanh nghiệp tại Nhật Bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân: Phân tích thực tiễn quản trị tài chính và điều hành doanh nghiệp theo mô hình Nhật Bản.
2. Các luận án tiến sĩ kinh tế trong nước
- Võ Thị Quý (2003), Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị tài chính của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh: Tập trung phân tích cơ chế quản trị tài chính khi chuyển đổi hình thức sở hữu.
- Nguyen Anh Thang (2008), A comparison of corporate governance and firm performance in developing (Vietnam) and developed (Australia) financial markets, Luận án Tiến sĩ, Đại học Victoria: So sánh cấu trúc quản trị công ty và hiệu quả hoạt động giữa thị trường tài chính Việt Nam và Australia.
- Dương Văn Chung (2003), Nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước xây dựng giao thông, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Giao thông Vận tải: Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng thể và đề xuất giải pháp tài chính phụ trợ.
- Nguyễn Quỳnh Sang (2008), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Giao thông Vận tải: Phân tích cấu trúc vốn, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả vốn cố định và vốn lưu động.
- Trần Hồ Lan (2003), Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp ngành nhựa ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và đánh giá việc sử dụng vốn trong ngành nhựa.
- Nguyễn Quốc Tuấn (2012), Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác than tại tỉnh Quảng Ninh, áp dụng cho công ty TNHH một thành viên than Thống Nhất - TKV, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Mỏ - Địa chất: Đề xuất giải pháp huy động và sử dụng vốn kinh doanh linh hoạt trong ngành than.
- Phan Hồng Mai (2012), Quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Khảo sát 104 công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2006 - 2010, ứng dụng mô hình Miller-Orr và đánh giá tác động của quản lý tài sản tới ROA, ROE, chỉ số Z.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc xem xét tài chính doanh nghiệp nói chung, quản trị hiệu quả sử dụng vốn đơn lẻ hoặc khảo sát tại các doanh nghiệp xây dựng, khai khoáng, ngành nhựa, doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa. Về mặt chính sách quản lý, các văn bản như Quyết định 32/2015/QĐ-TTg, Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC chủ yếu phục vụ nghiệp vụ hạch toán kế toán, chưa có văn bản hay công trình khoa học nào giải quyết toàn diện vấn đề nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thủy tinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Tài chính doanh nghiệp: Là hệ thống các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; phản ánh các mối quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nhằm hình thành nên tài sản và tạo ra lợi nhuận.
- Quản trị tài chính doanh nghiệp: Là quá trình lựa chọn, đưa ra các quyết định tài chính (đặc biệt là quyết định đầu tư tài sản và quyết định huy động vốn) và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trên cơ sở cân nhắc giá trị thời gian của tiền tệ và mức độ rủi ro tài chính.
- Hệ thống mô hình quản trị tài sản áp dụng:
- Mô hình quản lý tiền mặt Baumol và Miller-Orr nhằm xác định lượng dự trữ tiền mặt tối ưu.
- Mô hình quy mô đơn hàng kinh tế EOQ (Economic Order Quantity) để kiểm soát và tối ưu hóa hàng tồn kho.
- Các phương pháp khấu hao và định giá tài sản cố định.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính:
- Hệ số nợ: $$\text{Hệ số nợ} = \frac{\text{Tổng số nợ}}{\text{Tổng vốn}}$$
- Hệ số vốn chủ sở hữu: $$\text{Hệ số vốn chủ sở hữu} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng vốn}}$$
- Mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu và tài sản: $$\text{Vốn chủ sở hữu} = \text{Giá trị tổng tài sản} - \text{Vốn vay tín dụng}$$
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE), hệ số đòn bẩy tài chính và đánh giá rủi ro phá sản (chi phí kiệt quệ tài chính - trích dẫn nghiên cứu tại Mỹ cho thấy chi phí phá sản chiếm khoảng 3% thị giá doanh nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích sự vận động của các dòng vốn và các hiện tượng tài chính trong mối quan hệ hữu cơ với điều kiện kinh tế thị trường.
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận theo góc độ kinh tế - tài chính, tiếp cận hệ thống trong quản trị doanh nghiệp.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh (so sánh qua các năm và so sánh chỉ tiêu nội bộ doanh nghiệp với số trung bình ngành), phương pháp thống kê mô tả.
- Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê (TCTK), Tổng cục Hải quan (TCHQ), niên giám thống kê và báo cáo tài chính của các công ty gốm sứ - thủy tinh.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phiếu điều tra, phiếu khảo sát trực tiếp tình hình sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực trạng tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thủy tinh tại tỉnh Bắc Ninh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản trị tài chính và hiệu quả quản trị tài chính trong doanh nghiệp
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Khái niệm, vai trò và mục tiêu: Quản trị tài chính đảm nhận ba vai trò then chốt: (1) Huy động đầy đủ, kịp thời nguồn vốn với chi phí thấp nhất; (2) Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả thông qua việc thẩm định và lựa chọn dự án đầu tư tối ưu; (3) Giám sát, kiểm tra chặt chẽ mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Mục tiêu cốt lõi của quản trị tài chính là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp cho chủ sở hữu, thay vì chỉ đơn thuần tối đa hóa lợi nhuận kế toán ngắn hạn.
- Nội dung quản trị tài chính: Tập trung vào hai trụ cột chính là quản trị tài sản (vốn bằng tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản lưu động, tài sản cố định) và quản trị nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, nợ vay tín dụng, cân bằng cơ cấu nợ/vốn chủ sở hữu để khai thác lá chắn thuế lãi vay mà vẫn kiểm soát được rủi ro kiệt quệ tài chính).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị vốn bằng tiền, hiệu quả thu hồi nợ, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu quả sử dụng tổng tài sản và chi phí vốn huy động.
- Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích các nhân tố chủ quan (năng lực nhà quản trị, trình độ lao động, quy trình kiểm soát nội bộ, đặc điểm công nghệ) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách thuế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, áp lực từ hội nhập quốc tế).
- Bài học kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết kinh nghiệm quản trị tài chính từ Tập đoàn Dầu khí Petronas (Malaysia), các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Mỹ, Công ty bán lẻ điện tử Best Buy (Bắc Mỹ), và Hãng nội thất Herman Miller (Mỹ) để rút ra bài học ứng dụng cho doanh nghiệp gốm sứ - thủy tinh Việt Nam về kiểm soát dòng tiền, tái cấu trúc vốn và quản lý chi phí vận hành.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản trị tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thủy tinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng ngành và hiệu quả quản trị tài chính tại Bắc Ninh giai đoạn 2009 - 2014:
- Tổng quan ngành gốm sứ - thủy tinh: Phân tích tình hình hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua số liệu quy mô vốn, quy mô sản xuất, doanh thu, lợi nhuận và kim ngạch xuất khẩu 10 tháng năm 2014 theo thống kê của Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thống kê.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị: Đánh giá mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại các doanh nghiệp điển hình như Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu, làm rõ sự phân công trách nhiệm trong công tác lập kế hoạch, kiểm soát tài chính và quản trị rủi ro.
- Phân tích hiệu quả quản trị tài sản:
- Vốn bằng tiền: Phân tích tình hình dự trữ tiền mặt, chỉ rõ hiện tượng tồn đọng hoặc thiếu hụt tiền mặt do không ứng dụng các mô hình định lượng (Baumol, Miller-Orr).
- Khoản phải thu: Kết cấu các khoản nợ phải thu tại thời điểm 31/12/2014 cho thấy tỷ lệ nợ bị chiếm dụng vốn còn cao, công tác đánh giá tín nhiệm khách hàng và chính sách chiết khấu thanh toán chưa linh hoạt.
- Hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho chậm, tỷ lệ ứ đọng sản phẩm lớn, làm tăng chi phí lưu kho và giảm hiệu quả luân chuyển tài sản ngắn hạn.
- Tài sản cố định: Đánh giá thực trạng đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ nung, dây chuyền tạo hình kính và hiệu suất sinh lời trên tài sản cố định (TSCĐ).
- Phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn: Đánh giá cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu (VCSH), tình hình sử dụng đòn bẩy tài chính, tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE).
| Danh mục bảng biểu phản ánh thực trạng trong luận án | Nội dung số liệu tổng hợp |
|---|---|
| Bảng 2.1 & Bảng 2.2 | Số lượng doanh nghiệp gốm sứ - thủy tinh Việt Nam phân theo quy mô vốn và quy mô sản xuất tại thời điểm 31/12 hàng năm. |
| Bảng 2.3 | Tổng hợp chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp toàn ngành tại Việt Nam. |
| Bảng 2.4 & Bảng 2.5 | Kim ngạch và cơ cấu thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm sứ và thủy tinh của Việt Nam trong 10 tháng năm 2014. |
| Bảng 2.6 & Bảng 2.11 | Kết cấu nguồn vốn và tỷ trọng vốn chủ sở hữu (VCSH) trong tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh. |
| Bảng 2.7 & Bảng 2.8 | Tình hình dự trữ vốn bằng tiền và kết cấu khoản phải thu của các doanh nghiệp tại Bắc Ninh tại ngày 31/12/2014. |
| Bảng 2.9 & Bảng 2.10 | Tình hình đầu tư tài sản cố định và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị tài sản. |
| Bảng 2.12 & Bảng 2.14 | Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản, ROE và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Bắc Ninh so với số trung bình ngành năm 2014. |
| Bảng 2.13 | So sánh một số chỉ tiêu sử dụng vốn của doanh nghiệp gốm sứ - thủy tinh Bắc Ninh với một số tỉnh lân cận năm 2014. |
| Bảng 2.15 & Bảng 2.16 | Trình độ chuyên môn của đội ngũ giám đốc và trình độ văn hóa, tay nghề của người lao động trong các doanh nghiệp tại Bắc Ninh năm 2014. |
- Đánh giá tổng hợp: Luận án chỉ rõ các hạn chế chính: Hiệu quả sử dụng tài sản còn thấp, cơ cấu vốn mất cân đối (hệ số nợ cao), bộ máy quản trị tài chính hoạt động mang tính kiêm nhiệm, trình độ chuyên môn quản trị tài chính của đội ngũ lãnh đạo còn hạn chế, dẫn đến khả năng ứng phó rủi ro tài chính kém khi thị trường biến động.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thủy tinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Chương 3 đưa ra các định hướng và nhóm giải pháp cụ thể phục vụ giai đoạn 2015 - 2020:
- Bối cảnh và xu hướng phát triển: Đánh giá tác động của bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế, định hướng quy hoạch phát triển ngành gốm sứ - thủy tinh Việt Nam, mục tiêu chiến lược và các dự án phát triển sản phẩm giai đoạn 2015 - 2020. Luận án tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển theo các nhóm sản phẩm qua các bảng tính:
- Bảng 3.1: Dự kiến vốn đầu tư sản phẩm chiếu sáng giai đoạn 2015 - 2020.
- Bảng 3.2: Dự kiến vốn đầu tư sản phẩm gốm sứ giai đoạn 2015 - 2020.
- Bảng 3.3: Dự kiến vốn đầu tư sản phẩm thủy tinh giai đoạn 2015 - 2020.
- Bảng 3.4: Dự kiến vốn đầu tư sản phẩm nguyên vật liệu, thiết bị giai đoạn 2015 - 2020.
- Bảng 3.5: Vốn đầu tư phục vụ nghiên cứu, đào tạo, phát triển sản xuất ngành sản xuất gốm sứ - thủy tinh Việt Nam.
- Hệ thống giải pháp quản trị tài chính tại doanh nghiệp:
- Nâng cao nhận thức và đổi mới tư duy quản trị tài chính: Chuyển biến từ tư duy kế toán thụ động sang quản trị tài chính chủ động, hoàn thiện mô hình tổ chức phòng tài chính chuyên trách, bồi dưỡng năng lực ra quyết định cho ban giám đốc.
- Lập kế hoạch tổ chức và dự trù nguồn tài chính: Hoạch định ngân sách tài chính chặt chẽ, dự trù quỹ đào tạo và bồi dưỡng tay nghề kỹ thuật cho công nhân sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu hao hụt nguyên vật liệu.
- Đầu tư đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ quản lý: Hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp và các mô hình quản lý tài sản ngắn hạn (Baumol, EOQ) để giảm thiểu chi phí lưu kho, tăng vòng quay vốn.
- Tối ưu hóa cơ cấu vốn: Tái cơ cấu nguồn tài trợ, kiểm soát hệ số nợ an toàn, đa dạng hóa các kênh huy động vốn dài hạn và quản lý chặt chẽ các khoản phải thu.
- Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Về phía Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính - tín dụng theo hướng khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn vay trung và dài hạn, tạo điều kiện tích lũy và tập trung vốn sản xuất.
- Về phía Hiệp hội và cơ quan quản lý ngành: Hiệp hội gốm sứ - thủy tinh cùng các cơ quan quản lý chuyên ngành cần ban hành các chính sách điều tiết, cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ xúc tiến thương mại và xúc tiến chuyển giao công nghệ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận về quản trị tài chính, các nội dung quản trị tài sản, quản trị nguồn vốn và hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị tài chính phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng và tiêu dùng.
- Làm rõ các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả quản trị tài chính trong điều kiện Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thủy tinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 - 2014, chỉ rõ thực trạng quản lý dòng tiền, tồn kho, công nợ, hiệu suất khai thác tài sản cố định và cơ cấu nguồn vốn huy động.
- So sánh các chỉ tiêu tài chính cơ bản của doanh nghiệp gốm sứ - thủy tinh tỉnh Bắc Ninh với số liệu trung bình ngành toàn quốc và các tỉnh lân cận năm 2014, xác định chính xác các điểm nghẽn và nguyên nhân dẫn đến hiệu quả tài chính thấp.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ gắn với dự báo nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2015 - 2020, cùng các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước và Hiệp hội ngành hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và sức khỏe tài chính cho các doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, số liệu thực tế được chốt chủ yếu đến năm 2014 (và một số chỉ tiêu cập nhật năm 2015), do đó chưa phản ánh được đầy đủ biến động tài chính của các doanh nghiệp ở các địa bàn sản xuất gốm sứ - thủy tinh khác trên cả nước.
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung sâu vào hai mảng nội dung chính là quản trị tài sản và quản trị nguồn vốn; các mảng quản trị tài chính phái sinh hoặc quản trị rủi ro tài chính chuyên sâu bằng các công cụ hiện đại chưa được mở rộng phân tích chi tiết.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm ra toàn bộ các cụm/vùng sản xuất gốm sứ - thủy tinh trọng điểm trên phạm vi cả nước.
- Cập nhật số liệu sau khi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có hiệu lực để đánh giá tác động dài hạn của biến động tỷ giá, lãi suất và thuế quan đến cơ cấu tài chính ngành.
- Nghiên cứu ứng dụng các mô hình tài chính định lượng chuyên sâu hơn trong việc dự báo phá sản và tối ưu hóa danh mục đầu tư tài sản công nghệ cao trong ngành vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận và kỹ thuật xây dựng khung phân tích hiệu quả quản trị tài sản, quản trị vốn cho một ngành công nghiệp cụ thể. Đáng tham khảo nhất là Chương 1 (hệ thống hóa chỉ tiêu tài chính, mô hình tồn kho, mô hình tiền mặt) và Chương 2 (kỹ thuật xử lý số liệu so sánh chỉ tiêu doanh nghiệp với trung bình ngành).
- Đối với nhà quản trị, giám đốc tài chính tại các doanh nghiệp gốm sứ - thủy tinh: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc nhận diện các điểm yếu trong quản lý công nợ, hàng tồn kho và cấu trúc đòn bẩy nợ; gợi ý các giải pháp thiết thực trong Chương 3 về lập dự trù tài chính, tái cấu trúc nguồn vốn và đầu tư đổi mới công nghệ quản lý.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội gốm sứ - thủy tinh: Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực tài chính của doanh nghiệp, làm căn cứ thực tiễn để xây dựng các chính sách hỗ trợ tín dụng, quy hoạch phát triển ngành và ban hành các chương trình đào tạo nâng cao năng lực quản trị.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tập trung phân tích những nội dung cốt lõi nào của quản trị tài chính doanh nghiệp?
Luận án tập trung đi sâu vào hai nội dung nền tảng mang tính quyết định: (1) Quản trị tài sản (bao gồm quản trị vốn bằng tiền, quản trị các khoản phải thu, quản trị hàng tồn kho, quản trị tài sản lưu động và quản trị tài sản cố định); (2) Quản trị nguồn vốn (bao gồm quản trị vốn chủ sở hữu, nợ vay tín dụng, chi phí sử dụng vốn và tối ưu hóa cơ cấu vốn).
2. Tình trạng hàng tồn kho và các khoản nợ của các doanh nghiệp gốm sứ - thủy tinh được tác giả chỉ ra như thế nào?
Theo số liệu phân tích trong luận án, hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và có xu hướng tăng nhanh (năm 2015, hàng tồn kho tăng 112,3% so với năm 2014). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn, thậm chí tại một số doanh nghiệp, tỷ lệ nợ phải trả vượt quá 100% nguồn vốn, làm suy giảm hiệu quả sinh lời và gia tăng rủi ro kiệt quệ tài chính.
3. Tác giả đã tổng thuật kinh nghiệm quản trị tài chính quốc tế từ những đơn vị cụ thể nào?
Luận án đã tổng thuật và rút ra bài học kinh nghiệm từ 4 trường hợp điển hình trên thế giới:
- Tập đoàn Dầu khí Petronas (Malaysia);
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Mỹ;
- Công ty Best Buy (công ty bán lẻ điện tử tiêu dùng tại Bắc Mỹ);
- Công ty Herman Miller (hãng thiết kế nội thất của Mỹ).
4. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu và giai đoạn thời gian nào để đánh giá thực trạng?
Luận án sử dụng số liệu điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê (TCTK), số liệu xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan (TCHQ), và các phiếu khảo sát, điều tra trực tiếp các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thủy tinh tại tỉnh Bắc Ninh. Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2009 - 2014 (với các mốc so sánh từ 2008 và số liệu ngành cập nhật đến năm 2015).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài chính và đánh giá thực trạng hiệu quả quản trị tài sản, quản trị nguồn vốn tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thủy tinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 - 2014. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế lớn về hiệu suất sử dụng vốn, tình trạng ứ đọng tài sản ngắn hạn và cơ cấu nợ vay cao so với trung bình ngành. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và các điều kiện thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho các doanh nghiệp ngành gốm sứ - thủy tinh đến năm 2020.