CHƯƠNG 1 KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM Mục tiêu Phân cấp quản lý tài chính và nhận diện các trung tâm trách nhiệm Đánh giá hiệu quả hoạt động các trung tâm trách nhiệm Phân tích báo cáo bộ phận Báo cáo lợi nhuận theo các phương pháp xác định chi phí Phân quyền (decentralization) ❖Phân quyền (decentralization) là quá trình chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm từ cấp trên xuống cấp dưới. ❖Phân quyền là xu hướng phân tán quyền quyết định trong cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp. Ưu, nhược điểm của phân quyền Bộ phận trong doanh nghiệp ➢ Một bộ phận trong một tổ chức hoạt động do nhà quản trị bộ phận chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động đối với nhà quản trị cao cấp ➢ Hình thành từ đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động của doanh nghiệp và phụ thuộc đặc điểm kinh doanh ➢ Phát huy tác dụng khi cơ chế quản lý tài chính phân cấp cụ thể cho từng người, từng bộ phận gắn với trách nhiệm, nghĩa vụ Ví dụ bộ phận kinh doanh Một cửa hàng Bộ phận là bất cứ một Quick Mart phần hoặc một hoạt động của một tổ chức Một vùng kinh doanh mà nhà quản trị cần biết các thông tin về chi phí, doanh thu và lợi nhuận. Một bộ phận có thể là.
Một trung tâm phục vụ 8 Khái niệm kế toán trách nhiệm ❖Kế toán trách nhiệm là phương pháp kế toán thu thập, ghi nhận, báo cáo và đo lường kết quả hoạt động của từng bộ phận để đánh giá thành quả, kiểm soát quá trình hoạt động và chi phí phát sinh của các bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp. ❖Hệ thống KTTN gắn liền với sự phân cấp về quản lý. Các cấp quản lý khác nhau được quyền ra quyết định và chịu trách nhiệm với phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của họ. Các loại hình trung tâm trách nhiệm Trung tâm doanh thu Trung tâm TRUNG TÂM Trung tâm đầu tư TRÁCH NHIỆM chi phí Trung tâm lợi nhuận Các loại hình trung tâm trách nhiệm ❖TRUNG TÂM CHI PHÍ ▪ Hình thành tại các phòng ban, phân xưởng, tổ đội sản xuất ▪ Mục tiêu: tối thiểu hóa chi phí ▪ Đầu vào: các yếu tố sản xuất ▪ Đầu ra: kết quả sản xuất ▪ Báo cáo: tình hình thực hiện chi phí dự toán, báo cáo tiết kiệm chi phí, phân tích biến động chi phí… Các loại hình trung tâm trách nhiệm ❖TRUNG TÂM DOANH THU ▪ Hình thành tại các bộ phận bán hàng, phòng kinh doanh ▪ Mục tiêu: tối đa hóa doanh thu ▪ Đầu vào: số lượng, chất lượng hàng mang đi tiêu thụ ▪ Đầu ra: doanh thu bán hàng ▪ Báo cáo: doanh thu, phân tích doanh thu các mặt hàng, ngành hàng, thị trường, thời gian… đưa ra các biện pháp nâng cao doanh thu Các loại hình trung tâm trách nhiệm ❖TRUNG TÂM LỢI NHUẬN ▪ Nhà quản trị kiểm soát cả chi phí và doanh thu, nhưng không kiểm soát các nguồn lực đầu tư vào bộ phận.
▪ Mục tiêu: tối đa hóa lợi nhuận ▪ Báo cáo: báo cáo bộ phận, lợi nhuận các mặt hàng, ngành hàng, thị trường, thời gian… đưa ra các biện pháp nâng cao doanh thu, lợi nhuận Các loại hình trung tâm trách nhiệm ❖TRUNG TÂM ĐẦU TƯ ▪ Nhà quản trị kiểm soát chi phí, doanh thu và cả việc đầu tư vào các tài sản sử dụng cho hoạt động kinh doanh của bộ phận. ▪ Mục tiêu: tối đa hóa vốn đầu tư ▪ Báo cáo: tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư, lợi nhuận thặng dư Đánh giá hiệu quả hoạt động các trung tâm trách nhiệm Thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động Thước đo Thước đo tài chính phi tài chính ❖ Là kết quả của ❖Ảnh hưởng tới các các hành động kết quả tài chính trong quá khứ. trong tương lai. ❖Thường là trách ❖Dễ hiểu và được nhiệm của các nhà kiểm soát bởi các nhà quản trị cấp cao.
quản lý cấp thấp. Thước đo tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động các trung tâm trách nhiệm TRUNG TÂM ĐẦU TƯ Hiệu TRUNG TÂM LỢI NHUẬN quả sử dụng Khả vốn năng TRUNG TÂM CHI PHÍ đầu tư sinh lời (Báo Số lượng & (ROI, Kiểm soát chi phí chất lượng cáo bộ RI) phận) dịch vụ Đánh giá hiệu quả hoạt động trung tâm chi phí ❖TRUNG TÂM CHI PHÍ ▪ Biến động chi phí (thực tế so với dự toán/ định mức) ▪ Chi phí đơn vị ▪ Chi phí tính trên 1 người lao động ▪ Các chỉ tiêu phi tài chính (năng suất lao động, số công nhân nghỉ phép/ không phép…) Đánh giá hiệu quả hoạt động trung tâm doanh thu ❖TRUNG TÂM DOANH THU ▪ Biến động doanh thu (thực tế so với dự toán/ định mức) ▪ Doanh thu tính trên 1 người lao động ▪ % thị phần ▪ Mức tăng trưởng doanh thu Đánh giá hiệu quả hoạt động trung tâm lợi nhuận ❖TRUNG TÂM LỢI NHUẬN ▪ Lợi nhuận gộp, lợi nhuận góp, tỷ lệ lợi nhuận góp ▪ Lợi nhuận thuần ▪ Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận Đánh giá hiệu quả hoạt động trung tâm đầu tư Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (ROI) Là tỷ lệ giữa lợi nhuận và vốn đầu tư sử dụng để tạo ra lợi nhuận đó. LN thuần của hoạt động kinh doanh (EBIT) ROI = Vốn đầu tư (tài sản kinh doanh) Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư LN thuần HĐKD ROI = TSKD bình quân LN thuần HĐKD Doanh thu ROI = × Doanh thu TSKDbq Tỷ suất Số vòng doanh lợi quay của TS Tỷ suất doanh lợi đo lường khả năng của nhà quản lý trong việc kiểm soát CP HĐKD trong mối quan hệ với doanh thu. Doanh Giá vốn thu hàng bán LN thuần CP CP HĐKD Tỷ suất bán hàng HĐKD doanh lợi Doanh CP thu QLDN Sức SX của TS (Số vòng quay của TS) đo lường độ lớn doanh thu có thể tạo ra trong Trung tâm đầu tư từ mỗi $ đầu tư vào TSKD.
Doanh Tiền thu Phải thu ở TSNH Sức SX khách hàng của TS Hàng tồn kho TSKD bình quân TSCĐHH TSDH Các TS khác Doanh Giá vốn thu hàng bán LN thuần CP CP HĐKD Tỷ suất bán hàng HĐKD doanh lợi Doanh CP thu QLDN ROI Doanh Tiền thu Phải thu ở TSNH Sức SX khách hàng của TS Hàng tồn kho TSKD bình quân TSCĐHH TSDH Các TS 24khác Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư LN trước thuế và lãi vay (EBIT) LN thuần HĐKD ROI = TS HĐKD bình quân Tiền, Phải thu ở k. hàng, hàng tồn kho, TSCĐHH, và các TS hoạt động khác. Ba cách để tăng ROI… Giảm chi phí Tăng doanh thu Giảm tài sản KD Công ty XYZ LNKD (EBIT) $30,000 Doanh thu $500,000 Vốn đầu tư $200,000 Tăng doanh thu. ❖Giả sử XYZ có khả năng tăng doanh thu lên $600,000.
❖LN thuần HĐKD tăng lên $42,000. ❖TSKD bình quân không thay đổi. ❖Ảnh hưởng tới ROI như thế nào? Giảm Chi phí. ❖Giả sử XYZ có thể cắt giảm chi phí $10,000 ❖LN thuần HĐKD tăng lên $40,000.
❖TSKD bình quân và doanh thu không thay đổi. ❖Ảnh hưởng tới ROI như thế nào? Giảm Tài sản. ❖Giả sử XYZ có thể giảm TSKD từ $200,000 xuống $125,000. ❖Doanh thu và LNKD không thay đổi.
❖Ảnh hưởng tới ROI như thế nào? Nguyên tắc ra quyết định lý tưởng ▪ Chấp nhận dự án nếu lãi suất vay < ROI ▪ Không chấp nhận dự án nếu lãi suất vay > ROI Note: The manager may not have an incentive to follow this decision rule because the “new project” may lower his/her total ROI. Ưu điểm của ROI ❖Khuyến khích các nhà quản lý tập trung vào mốI quan hệ giữa doanh thu, chi phí và vốn đầu tư. ❖Khuyến khích các nhà quản lý tập trung vào hiệu năng của chi phí. ❖Khuyến khích các nhà quản lý tập trung vào hiệu năng của TSKD.
Nhược điểm của ROI ❖Có thể tạo ra sự tập trung rất hẹp vào khả năng sinh lời của bộ phận nhưng với mức chi phí cho khả năng sinh lời của cả DN. ❖Khuyến khích các nhà quản lý tập trung vào ngắn hạn nhưng với mức chi phí dài hạn. Đánh giá hiệu quả hoạt động trung tâm đầu tư Lợi nhuận thặng dư (RI) Lợi nhuận thặng dư (RI) là lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh vượt trên mức sinh lời tối thiểu của tài sản kinh doanh mà Trung tâm đầu tư có thể tạo ra RI = EBIT – Lợi nhuận yêu cầu tối thiểu = EBIT – Tỉ lệ sinh lời yêu cầu tối thiểu x Vốn đầu tư Ví dụ LN thặng dư Bộ phận A Bộ phận B Vốn đầu tư $1,000,000 $3,000,000 EBIT năm trước 200,000 450,000 * Mức sinh lời tối thiểu 120,000 360,000 LN thặng dư $80,000 $90,000 *Tỷ lệ sinh lời tối thiểu = 12% Các vấn đề với RI. ❖RI không thể sử dụng để so sánh hoạt động của các bộ phận có qui mô khác nhau.
Ưu điểm của RI. ❖RI khuyến khích các nhà quản lý chấp nhận các dự án đầu tư sinh lời mà lẽ ra bị từ chối nếu áp dụng phương pháp ROI. Nguyên tắc ra quyết định Net operating income above some minimum return on operating assets ▪ Chấp nhận dự án nếu RI > 0 ▪ Không chấp nhận dự án nếu RI < 0 Đánh giá hiệu quả hoạt động trung tâm lợi nhuận Báo cáo bộ phận phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng bộ phận, cung cấp thông tin cho các nhà quản trị đưa ra quyết định phù hợp Báo cáo bộ phận CHỈ TIÊU BỘ PHẬN A BỘ PHẬN B TỔNG 1. Doanh thu XXX XXX XXX 2.
Biến phí XXX XXX XXX 3. Lợi nhuận góp (1) – (2) XXX XXX XXX 4. Chi phí cố định bộ phận XXX XXX XXX 5. Lợi nhuận bộ phận (3) – (4) XXX XXX XXX 6.
Chi phí cố định chung XXX 7. Lợi nhuận thuần (5)–(6) XXX Báo cáo bộ phận Chi phí cố định Không phân bổ CP chung. Trực tiếp Chung CP phục vụ cho nhiều bộ phận CP phát sinh do Nhưng sẽ không bị mất đi sự tồn tại của bộ phận. nếu một bộ phận cụ thể bị loại bỏ.
Xác định chi phí cố định trực tiếp Chi phí trực tiếp sẽ không còn nếu không còn bộ phận. Không có bộ phận Không có nhà quản Máy tính nghĩa là. trị bộ phận Máy tính. Xác định chi phí cố định trực tiếp Chi phí chung phát sinh do hoạt động tổng thể của công ty và không phải do sự tồn tại của một bộ phận cụ thể.
Không có bộ phận Chúng ta vẫn có Máy tính nhưng. Chủ tịch Công ty. Công ty Giầy Thượng Đình Quí 4/20XY ❖Tổng doanh thu 1 000 triệu đồng (Giầy vải: 300, Thể thao thường: 300, Thể thao cao cấp xuất khẩu: 150 và Thể thao cao cấp tiêu thụ trong nước: 250).