Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Hà Nội Thăng Long" do sinh viên Nguyễn Thị Minh Anh thực hiện thuộc ngành Kế toán (mã số: 7340301), Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm Nghiệp (Hà Nội, năm 2018), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Huế.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:
Nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế tạo ra môi trường cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp xây dựng và thương mại phải thường xuyên nắm bắt kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính nhằm nhận diện các rủi ro, dự báo triển vọng và ban hành các quyết định quản trị kịp thời. Báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn và công nợ nhưng chưa giải thích tường tận nguyên nhân biến động hay chiều hướng vận động của dòng tiền; do đó, công tác phân tích chuyên sâu tình hình tài chính và khả năng thanh toán là yêu cầu cấp thiết để bổ khuyết các hạn chế này tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá, phân tích thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Hà Nội Thăng Long.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Hà Nội Thăng Long giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và khả năng thanh toán của công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Hà Nội Thăng Long.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Hà Nội Thăng Long (Số 2, tổ 36, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017.
- Nội dung nghiên cứu: Bao gồm cơ sở lý luận tài chính, đặc điểm tổ chức hoạt động - nguồn lực, phân tích các báo cáo tài chính (cơ cấu tài sản, nguồn vốn, công nợ, hiệu quả sử dụng vốn, các hệ số thanh toán) và giải pháp hoàn thiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:
- Khái niệm và bản chất tài chính doanh nghiệp: Hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái tiền tệ phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh. Các quan hệ bao gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước, quan hệ với các chủ thể kinh tế khác và quan hệ nội bộ doanh nghiệp.
- Chức năng - vai trò tài chính: Đảm nhiệm 3 chức năng chính gồm huy động nguồn vốn, giám đốc tài chính (kiểm tra, kiểm soát) và phân phối tài chính.
- Hệ thống chỉ tiêu và công thức phân tích:
- Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn ($D_i = \frac{X_i}{\sum X_i} \times 100$).
- Đánh giá tính độc lập tự chủ tài chính: Tỷ suất tự tài trợ ($\theta_{TR} = \frac{\text{Vốn CSH}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$), Tỷ suất nợ ($\theta_N = \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$), Hệ số đảm bảo nợ ($\frac{\text{Vốn CSH}}{\text{Nợ phải trả}}$).
- Tình hình tài trợ vốn: Vốn lưu động thường xuyên ($\text{VLĐTX} = \text{NVDH} - \text{TSDH} = \text{TSNH} - \text{NVNH}$), Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\text{NCVLĐTX} = \text{Hàng tồn kho} + \text{Phải thu ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$).
- Cân đối thừa thiếu vốn: Căn cứ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc so sánh vế trái và vế phải bảng cân đối.
- Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và vốn ngắn hạn: Tỷ suất đầu tư tài sản cố định, Hiệu suất sử dụng vốn, Hệ số đảm nhận vốn, Tỷ suất sinh lời vốn dài hạn, Vòng quay vốn ngắn hạn ($L = \frac{\text{DTT}}{\text{VNH bình quân}}$), Kỳ luân chuyển vốn ngắn hạn ($K = \frac{360}{L}$).
- Hệ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tức thời ($H_{TT}$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_N$), Hệ số thanh toán tạm thời ($H_{TTH}$), ROA, ROE, Vòng quay nợ phải thu, Kỳ thu tiền bình quân và tỷ lệ so sánh giữa nợ phải thu với nợ phải trả ($\theta$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập: Kế thừa dữ liệu từ các báo cáo tài chính đã công bố, tài liệu kế toán của doanh nghiệp và các công trình khóa luận, báo cáo khoa học liên quan.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh kỳ phân tích với kỳ gốc; so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng kết cấu) và theo chiều ngang (chuỗi thời gian).
- Phương pháp số chênh lệch: Xác định biến động tuyệt đối và tương đối giữa các năm.
- Phương pháp thống kê: Tính toán tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{LH}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$).
- Phương pháp cân đối kinh tế: Xác định mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn theo nguyên lý cân bằng kế toán.
Nguồn dữ liệu:
Các biểu mẫu Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và sổ sách quản lý lao động, tài sản do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Hà Nội Thăng Long cung cấp trong giai đoạn 2015 – 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tài chính doanh nghiệp:
- Trình bày bản chất, nhiệm vụ, 3 chức năng cốt lõi (huy động, giám đốc, phân phối) và vai trò của tài chính doanh nghiệp trong việc làm đòn bẩy kích thích sản xuất kinh doanh, kiểm soát chi phí.
- Phân định ý nghĩa của phân tích tài chính đối với các nhóm đối tượng: nhà quản trị doanh nghiệp, ngân hàng/chủ nợ, nhà cung ứng, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.
- Thiết lập quy trình và nội dung phân tích tài chính toàn diện: từ đánh giá khái quát quy mô tài sản, nguồn vốn, phân tích cơ cấu, khả năng độc lập tài chính, cân đối vốn lưu động thường xuyên, đánh giá thừa thiếu vốn theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đến các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn, vốn dài hạn và hệ thống chỉ số thanh toán.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Hà Nội Thăng Long
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và các nguồn lực sản xuất kinh doanh của đơn vị:
- Thông tin pháp lý: Doanh nghiệp thành lập theo Giấy phép số 0105316064 ngày 18/05/2011. Vốn điều lệ 1.750.000.000 đồng. Trụ sở tại quận Thanh Xuân, Hà Nội. Hoạt động trên 7 năm trong lĩnh vực: kiến trúc, tư vấn xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; sản xuất bê tông, cấu kiện xi măng, thạch cao; sửa chữa máy thi công; xuất nhập khẩu vật tư; dịch vụ du lịch.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng Cổ đông, Ban kiểm soát (06 thành viên), Hội đồng Quản trị (05 thành viên, nhiệm kỳ tối đa 5 năm), Ban Giám đốc và 05 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kế hoạch sản xuất, Phòng Tổ chức lao động, Phòng Kinh doanh) chỉ đạo các Tổ sản xuất 1, 2 và Tổ thi công 1, 2, 3.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2017): Tổng nguyên giá TSCĐ hữu hình là 7.233 đồng (đơn vị ghi nhận theo văn bản), trong đó Nhà cửa - vật kiến trúc chiếm 58,64% nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 65,58%); Máy móc thiết bị chiếm 32,70% nguyên giá (giá trị còn lại đạt 21,77%); Phương tiện vận tải chiếm 13,01% nguyên giá; Thiết bị quản lý chiếm 6,95% nguyên giá. Doanh nghiệp không có TSCĐ vô hình và chi phí XDCB dở dang.
- Cơ cấu lao động: Tổng số lao động giảm từ 180 người (2015) xuống 172 người (2016) và 166 người (2017), tốc độ phát triển bình quân $\theta_{BQ} = 96,034%$.
- Lao động nam chiếm ưu thế (65,56% năm 2015 lên 67,47% năm 2017).
- Trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (42,22% năm 2015 lên 43,37% năm 2017 với 72 người).
- Lao động trực tiếp giảm dần từ 150 người (83,33%) năm 2015 xuống 122 người (73,49%) năm 2017 ($\theta_{BQ} = 90,238%$), trong khi lao động gián tiếp tăng lên 64 người năm 2017 ($\theta_{BQ} = 130,61%$).
- Kết quả hoạt động kinh doanh (2015 – 2017): Doanh thu thuần giảm với $\theta_{BQ} = 77,75%$ (năm 2015 đạt 23.427 đồng). Giá vốn hàng bán giảm với $\theta_{BQ} = 78,49%$. Chi phí tài chính tăng với $\theta_{BQ} = 369,88%$. Chi phí quản lý kinh doanh có $\theta_{BQ} = 66,42%$. Lợi nhuận thuần từ HĐKD và tổng lợi nhuận sau thuế của công ty đều bị âm trong suốt giai đoạn (năm 2015 âm 138.912 đồng; năm 2016 phát sinh lợi nhuận khác âm 590.813 đồng; năm 2017 chi phí khác là 251.358 đồng).
| Chỉ tiêu kết quả SXKD (Đvt: đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
$\theta_{BQ}$ (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
23.427 |
63,87% ($\theta_{LH}$) |
- |
77,75 |
| Doanh thu thuần về BH và CCDV |
23.427 |
63,87% ($\theta_{LH}$) |
- |
77,75 |
| Giá vốn hàng bán |
21.545 |
60,69% ($\theta_{LH}$) |
- |
78,49 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV |
1.882 |
163,99% ($\theta_{LH}$) |
- |
100,17 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
1.034 |
62,10% ($\theta_{LH}$) |
- |
73,37 |
| Chi phí tài chính |
21.270 |
178,16% ($\theta_{LH}$) |
- |
369,88 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
1.745 |
62,12% ($\theta_{LH}$) |
- |
66,42 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
(138.912) |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
(138.912) |
- |
- |
- |
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Hà Nội Thăng Long
Chương 3 đi sâu vào các bảng tính phân tích tài chính cụ thể:
- Biến động quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản tăng trưởng liên tục: năm 2016 tăng 149,37% so với 2015, năm 2017 tăng 147,99% so với 2016, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân $\theta_{BQ} = 148,68%$. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế với $\theta_{BQ} = 167,83%$, trong đó tiền và tương đương tiền có $\theta_{BQ} = 173,40%$ (năm 2017 tăng 4.429 đồng so với 2016); hàng tồn kho tăng rất mạnh với $\theta_{BQ} = 488,86%$; các khoản phải thu ngắn hạn có $\theta_{BQ} = 153,86%$ (phải thu khách hàng $\theta_{BQ} = 145,57%$, trả trước người bán $\theta_{BQ} = 128,83%$). Tài sản dài hạn có $\theta_{BQ} = 112,41%$, trong đó TSCĐ có $\theta_{BQ} = 135,83%$ do doanh nghiệp đầu tư thêm cơ sở vật chất năm 2015.
| Chỉ tiêu cơ cấu tài sản (Đvt: đồng) |
Năm 2015 |
Tỷ trọng 2015 (%) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
$\theta_{BQ}$ (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
8.24 |
- |
- |
- |
167,83 |
| - Tiền và tương đương tiền |
3.487 |
33,36 |
184,23% ($\theta_{LH}$) |
- |
173,40 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
5.512 |
41,46 |
173,88% ($\theta_{LH}$) |
- |
153,86 |
| + Phải thu của khách hàng |
3.522 |
25,48 |
141,92% ($\theta_{LH}$) |
- |
145,57 |
| + Trả trước cho người bán |
1.904 |
9,17 |
155,85% ($\theta_{LH}$) |
- |
128,83 |
| - Hàng tồn kho |
94.182 |
7,11 |
346,70% ($\theta_{LH}$) |
- |
488,86 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
36.166 |
0,34 |
182,35% ($\theta_{LH}$) |
0 |
91,17 |
| B. Tài sản dài hạn |
4.247 |
18,07 |
77,41% ($\theta_{LH}$) |
- |
112,41 |
| - Tài sản cố định |
3.637 |
27,21 |
100,70% ($\theta_{LH}$) |
- |
135,83 |
| - Tài sản dài hạn khác |
947.428 |
- |
- |
- |
39,01 |
| Tổng cộng tài sản |
13.803 |
100,00 |
149,37% ($\theta_{LH}$) |
- |
148,68 |
- Cơ cấu nguồn vốn và mức độ độc lập tài chính: Tổng nguồn vốn tăng bình quân 149% qua 3 năm (năm 2015 đạt 13.803 đồng, năm 2016 đạt 19.428 đồng). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần: năm 2017 chiếm tới 94,15% tổng nguồn vốn ($\theta_{BQ} = 157,62%$), chủ yếu là nợ ngắn hạn (khoản mục phải trả người bán có $\theta_{BQ} = 170,32%$, vay ngắn hạn có $\theta_{BQ} = 69,59%$, công ty hầu như không sử dụng nợ dài hạn). Ngược lại, Vốn chủ sở hữu giảm dần về tỷ trọng, chỉ còn chiếm 5,85% năm 2017 ($\theta_{BQ} = 89,38%$) do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối liên tục bị âm.
| Chỉ tiêu tự chủ tài chính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| 1. Tổng nguồn vốn (đồng) |
13.803 |
19.428 |
- |
| 2. Nguồn vốn chủ sở hữu (đồng) |
2.575 |
- |
- |
| 3. Nợ phải trả (đồng) |
10.853 |
- |
- |
| a. Tỷ suất tự tài trợ (2/1) |
0,16 |
0,10 |
0,06 |
| b. Tỷ suất nợ (3/1) |
0,84 |
0,90 |
0,94 |
| c. Hệ số đảm bảo nợ (2/3) |
0,16 |
0,10 |
0,06 |
- Tình hình tài trợ vốn và cân đối thừa thiếu vốn:
- Vốn lưu động thường xuyên ($\text{VLĐTX} = \text{NVDH} - \text{TSDH}$) trong cả 3 năm đều mang giá trị âm ($<0$), chứng tỏ nguồn vốn dài hạn không đủ trang trải cho tài sản dài hạn, doanh nghiệp phải lấy nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn.
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\text{NCVLĐTX}$) trong 3 năm đều $<0$ (năm 2015 là âm 5.671 đồng), cho thấy nguồn vốn ngắn hạn đi chiếm dụng bên ngoài đủ để tài trợ cho tài sản lưu động, làm gia tăng rủi ro thanh khoản.
- Cân đối thừa thiếu vốn theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Trong cả 3 năm, Vế trái luôn cân bằng với Vế phải ($VT = VP = 13.803$ đồng năm 2015; $19.428$ đồng năm 2016), phản ánh nguồn vốn đủ để trang trải các mặt hoạt động hiện tại nhưng tiềm ẩn rủi ro cơ cấu.
- Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn:
- Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn giảm từ 0,35 (năm 2015, 2016) xuống 0,18 (năm 2017), $\theta_{BQ} = 75,50%$.
- Hiệu quả sử dụng VDH mang giá trị âm: năm 2015 đạt (0,05), năm 2016 đạt (0,15).
- Hệ số đảm nhận VDH tăng liên tục từ 0,11 (2015) lên 0,26 (2016) và 0,43 (2017), $\theta_{BQ} = 203,72%$.
- Tỷ suất sinh lời của vốn dài hạn đều $\le 0$ qua các năm (năm 2015 đạt -0,05; năm 2016 đạt -0,15), cho thấy vốn dài hạn không mang lại lợi nhuận thuần cho doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Hà Nội Thăng Long giai đoạn 2015 – 2017: Quy mô tài sản và nguồn vốn mở rộng ($\theta_{BQ} = 148,68%$), tuy nhiên cơ cấu tài chính bộc lộ nhiều điểm yếu nghiêm trọng.
- Mức độ độc lập tự chủ tài chính suy giảm mạnh: Tỷ suất nợ tăng từ 0,84 lên 0,94 (năm 2017 nợ phải trả chiếm 94,15%), trong khi tỷ suất tự tài trợ giảm từ 0,16 xuống 0,06. Vốn chủ sở hữu bị xói mòn do lỗ lũy kế phát sinh liên tục trong 3 năm.
- Tồn tại sự mất cân đối trong tài trợ vốn: VLĐTX luôn âm ($<0$), buộc doanh nghiệp phải dùng nợ ngắn hạn để tài trợ tài sản cố định; hàng tồn kho tăng vọt với $\theta_{BQ} = 488,86%$; quỹ tiền mặt và tương đương tiền cuối kỳ tăng cao ($\theta_{BQ} = 173,40%$) gây ứ đọng vốn; vốn dài hạn không phát sinh khả năng sinh lời ($\le 0$).
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Kiện toàn bộ máy quản lý: Sắp xếp tổ chức theo hướng tinh gọn, nâng cao chất lượng lao động, đẩy mạnh đào tạo nội bộ và tuyển dụng nhân sự chuyên môn cao.
- Cân đối nguồn vốn và thu hồi công nợ: Tích cực đôn đốc thu hồi nợ đọng từ khách hàng và chủ đầu tư nhằm giảm bớt số vốn bị chiếm dụng, hạn chế chính sách nới lỏng tín dụng thương mại quá mức.
- Kiểm soát cung ứng và tiết kiệm chi phí: Tìm kiếm nguồn cung ứng nguyên vật liệu ổn định với giá cả hợp lý; cắt giảm chi phí sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp để cải thiện biên lợi nhuận.
- Nâng cao năng lực kỹ thuật và trang thiết bị: Lập kế hoạch ngân sách bảo dưỡng, sửa chữa và nâng cấp máy móc thiết bị thi công, phục vụ mục tiêu đấu thầu và nhận thầu các công trình quy mô lớn, kỹ thuật cao.
- Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất: Phấn đấu đạt doanh thu tối thiểu bằng 90% giá trị sản lượng thực hiện.
Đóng góp của khóa luận:
Đề tài cung cấp bức tranh số liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017 tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng và thương mại cụ thể; kết hợp các chỉ tiêu phân tích theo quy định kế toán Việt Nam (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) để chỉ ra các rủi ro về mất cân đối dòng tiền, lệ thuộc nợ vay ngắn hạn và hiệu quả sinh lời kém, từ đó đưa ra hệ thống kiến nghị sát với thực tế hoạt động của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập và phân tích dữ liệu tài chính trong phạm vi 3 năm (2015 – 2017) tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Hà Nội Thăng Long). Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn này ghi nhận tình trạng kinh doanh thua lỗ và thiếu hụt một số chỉ tiêu thuyết minh chi tiết về dòng tiền lưu chuyển.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần kéo dài chuỗi dữ liệu phân tích sang các năm tiếp theo; kết hợp phân tích sâu hơn về lưu chuyển tiền tệ (LCTT) và so sánh đối chuẩn với các chỉ số trung bình ngành xây dựng - thương mại trên thị trường để tăng tính khái quát.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên các ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ngành xây dựng.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và các hệ số tài chính qua 3 năm liên tiếp kèm công thức tính tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$) và liên hoàn ($\theta_{LH}$).
- Cách thức ứng dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC trong việc đánh giá cân đối tài trợ vốn, phân tích vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (NCVLĐTX).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Hà Nội Thăng Long (Số 2, tổ 36, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội), sử dụng số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017.
2. Tỷ suất tự tài trợ và tỷ suất nợ của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?
Tỷ suất tự tài trợ của công ty giảm liên tục từ 0,16 (năm 2015) xuống 0,10 (năm 2016) và còn 0,06 (năm 2017). Ngược lại, tỷ suất nợ tăng từ 0,84 (năm 2015) lên 0,90 (năm 2016) và đạt 0,94 (năm 2017), cho thấy nợ phải trả chiếm tới 94% tổng nguồn vốn.
3. Tình trạng vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) của công ty phản ánh điều gì?
Trong cả 3 năm 2015 – 2017, chỉ tiêu VLĐTX đều nhỏ hơn 0 ($\text{VLĐTX} < 0$). Điều này chứng minh nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, buộc công ty phải sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho các tài sản dài hạn.
4. Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty đạt kết quả ra sao?
Tỷ suất sinh lời của vốn dài hạn trong giai đoạn 2015 – 2017 đều mang giá trị âm hoặc bằng 0 (năm 2015 đạt -0,05; năm 2016 đạt -0,15); hệ số đảm nhận vốn dài hạn tăng từ 0,11 (2015) lên 0,43 (2017) với tốc độ tăng trưởng bình quân là 203,72%.
5. Cơ cấu lao động của công ty thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Tổng số lao động giảm từ 180 người (2015) xuống 166 người (2017). Trong đó, lao động trực tiếp giảm từ 150 người (83,33%) xuống 122 người (73,49%), còn lao động gián tiếp tăng từ 39 người (21,67%) lên 64 người (38,55%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Hà Nội Thăng Long giai đoạn 2015 – 2017. Các kết quả phân tích chỉ ra doanh nghiệp đang đối mặt với rủi ro tài chính cao do tỷ suất nợ lớn (chiếm 94,15% năm 2017), vốn lưu động thường xuyên âm và hoạt động kinh doanh bị thua lỗ. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm tái cơ cấu nguồn vốn, tăng cường thu hồi nợ đọng, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và chất lượng trang thiết bị thi công cho doanh nghiệp.