Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp tại Hà Nội

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

249
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2. Bản chất của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.3. Mục tiêu của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.4. Vai trò của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.5. Khung pháp lý về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.6. Mối quan hệ giữa khuôn khổ quy định về kế toán và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.7. Các quan điểm về mối quan hệ giữa khuôn khổ quy định về kế toán và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.8. Hệ quả của quan điểm xây dựng chính sách thuế có sự độc lập tương đối với khuôn khổ pháp lý về kế toán

1.1.9. Nhu cầu thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính của các đối tượng sử dụng thông tin

1.1.10. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.10.1. Thu thập thông tin phục vụ công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.10.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
1.1.10.3. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.1.10.4. Kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.10.5. Xử lý kế toán sau quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.10.6. Trình bày thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính

1.1.11. Các lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.11.1. Lý thuyết về hành vi
1.1.11.2. Lý thuyết về hệ thống thông tin
1.1.11.3. Lý thuyết về lợi ích và chi phí

1.1.12. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.12.1. Hệ thống chính sách pháp luật
1.1.12.2. Lãnh đạo doanh nghiệp
1.1.12.3. Chất lượng nhân lực kế toán
1.1.12.4. Công nghệ thông tin
1.1.12.5. Tổ chức hướng dẫn thực hiện, kiểm tra và tư vấn
1.1.12.6. Đặc điểm nền kinh tế
1.1.12.7. Áp lực về cân đối lợi ích - chi phí

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Tổng quan về các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.2.1. Ảnh hưởng của đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp đến công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.3. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.3.1. Ảnh hưởng của đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

2.5. Nhu cầu thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính của các đối tượng sử dụng thông tin

2.6. Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.6.1. Thu nhận thông tin phục vụ công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.6.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

2.6.3. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

2.6.4. Kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.6.5. Xử lý kế toán sau quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.6.6. Trình bày thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính

2.7. Hạn chế của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong việc đáp ứng nhu cầu thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin

2.7.1. Cơ sở đánh giá

2.7.2. Nội dung đánh giá

2.8. Những nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.8.1. Xây dựng giả thuyết

2.8.2. Mô hình lý thuyết

2.8.3. Xây dựng thang đo trong mô hình

2.8.4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

2.8.5. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

2.8.6. Phân tích hồi quy

2.8.7. Kết luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội và các nhân tố ảnh hưởng

2.9. Kết luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.10. Kết luận về những nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Định hướng phát triển kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong hệ thống kế toán đến năm 203

3.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.3. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.3.1. Giải pháp hoàn thiện việc thu nhận thông tin phục vụ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

3.3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

3.3.3. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

3.3.4. Giải pháp hoàn thiện việc xử lý kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp sau quyết toán

3.3.5. Giải pháp hoàn thiện việc trình bày thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính

3.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.4.1. Đối với Nhà nước

3.4.2. Đối với các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.4.3. Đối với hiệp hội hành nghề kế toán, tổ chức cung cấp dịch vụ và đào tạo kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kế Toán Thuế TNDN Xây Lắp Hà Nội Giới Thiệu 55 ký tự

Bài viết này tập trung vào việc hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp tại Hà Nội. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn tổng quan về lĩnh vực này, nêu bật tầm quan trọng của nó trong bối cảnh kinh tế hiện tại. Bài viết cũng sẽ đi sâu vào các vấn đề và thách thức mà các doanh nghiệp đang phải đối mặt, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả kế toán thuế. Dựa trên các nghiên cứu trước đó, đặc biệt là luận án tiến sĩ của Trần Thị Hương, chúng ta sẽ khám phá những khía cạnh then chốt của kế toán thuế và cách chúng ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp xây dựngHà Nội.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Kế Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Kế toán thuế TNDN đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài, từ những hình thức sơ khai đến hệ thống phức tạp như ngày nay. Sự phát triển này gắn liền với sự thay đổi của chính sách thuế và yêu cầu quản lý kinh tế. Nghiên cứu lịch sử giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và mục tiêu của kế toán thuế. Theo luận án, “Thuế và kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau”. Mục tiêu của thuế TNDN là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thực hiện mục tiêu quản lý vĩ mô nền kinh tế, trong khi mục tiêu của kế toán là cung cấp thông tin hữu ích về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Sự hiểu biết sâu sắc về lịch sử là tiền đề quan trọng cho việc hoàn thiện quy trình kế toán thuế TNDN hiện nay.

1.2. Bản Chất và Mục Tiêu Của Kế Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là việc tuân thủ các quy định pháp luật về thuế, mà còn là công cụ quản lý tài chính quan trọng. Mục tiêu chính là xác định chính xác số thuế phải nộp, đồng thời tối ưu hóa nghĩa vụ thuế trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Kế toán thuế đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý, giúp họ đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt. “Chính vì vậy, mối quan hệ chặt chẽ giữa kế toán và thuế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc cung cấp thông tin hữu ích trên báo cáo tài chính (BCTC)”. Điều này đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về cả quy định về thuế TNDN và các nguyên tắc kế toán.

II. Thách Thức Kế Toán Thuế TNDN Xây Lắp ở Hà Nội 58 ký tự

Các doanh nghiệp xây lắp tại Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức trong kế toán thuế TNDN. Sự phức tạp của các quy định thuế, sự thay đổi liên tục của chính sách, và sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao là những rào cản lớn. Bên cạnh đó, đặc thù của ngành xây dựng với nhiều công trình có thời gian thực hiện dài, nhiều chi phí phát sinh, cũng gây khó khăn cho việc xác định chính xác thu nhập chịu thuế. Luận án chỉ ra rằng vẫn còn tồn tại rất nhiều khó khăn, trong đó có khó khăn về phương pháp tiếp cận để xác định thuế TNDN hiện hành, hay những vướng mắc khi vận dụng VAS 17. Vượt qua những thách thức này đòi hỏi sự đầu tư vào hệ thống kế toán thuế hiện đại và chuyên nghiệp.

2.1. Đặc Điểm Ngành Xây Lắp Ảnh Hưởng Đến Kế Toán Thuế

Ngành xây lắp có nhiều đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán thuế. Thời gian thực hiện dự án kéo dài, các khoản mục chi phí đa dạng (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy móc), và các quy định đặc thù về nghiệm thu, thanh toán là những yếu tố cần được xem xét cẩn thận. Sự phức tạp này đòi hỏi kế toán phải có kiến thức chuyên sâu về cả kế toán thuế và nghiệp vụ xây dựng. “Việc xác định thuế TNDN theo cách tiếp cận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ dẫn đến việc hiểu sai thời điểm phát sinh chênh lệch tạm thời và thời điểm hoàn nhập chênh lệch tạm thời”. Do đó, kế toán ngành xây dựng cần liên tục cập nhật chính sách thuế TNDN xây dựng.

2.2. Rào Cản Về Chính Sách Thuế TNDN và Nguồn Lực Kế Toán

Sự thay đổi liên tục của chính sách thuế và sự thiếu hụt nguồn nhân lực kế toán có trình độ cao là những rào cản lớn đối với kế toán thuế trong các doanh nghiệp xây lắp. Việc nắm bắt và áp dụng chính xác các quy định mới đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng từ đội ngũ kế toán. Hơn nữa, nhiều doanh nghiệp còn thiếu các chuyên gia kế toán thuế có kinh nghiệm, dẫn đến sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế. Vì vậy các doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo nhân sự và sử dụng các dịch vụ kế toán thuế TNDN xây dựng chuyên nghiệp.

III. Hướng Dẫn Hoàn Thiện Quy Trình Kế Toán Thuế Xây Lắp 60 ký tự

Để hoàn thiện quy trình kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp, cần có một hệ thống giải pháp toàn diện, bao gồm việc cải thiện quy trình thu thập thông tin, nâng cao chất lượng kế toán thuế hiện hành, và tăng cường quản lý thuế hoãn lại. Đồng thời, cần chú trọng đến việc xử lý kế toán sau quyết toán và trình bày thông tin về thuế trên báo cáo tài chính một cách minh bạch và dễ hiểu. Các giải pháp này phải được thiết kế phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp và tuân thủ các quy định của pháp luật. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN của luận án chưa xét đến những nhân tố tác động đến kế toán thuế TNDN, cần được cải thiện.

3.1. Tối Ưu Thu Thập Thông Tin Cho Kế Toán Thuế TNDN

Việc thu thập thông tin đầy đủ và chính xác là nền tảng cho kế toán thuế hiệu quả. Cần xây dựng quy trình thu thập thông tin rõ ràng, đảm bảo tất cả các chứng từ, hóa đơn, và hợp đồng liên quan đến thuế đều được lưu trữ và quản lý một cách khoa học. Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại có thể giúp tự động hóa quy trình này, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. “Kết quả tần suất trả lời về hệ thống chứng từ” cho thấy tầm quan trọng của việc này. Bên cạnh đó, cần đào tạo nhân viên về các lưu ý về thuế TNDN trong xây lắp, giúp họ nhận biết và thu thập các thông tin cần thiết.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Kế Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Hiện Hành

Để nâng cao chất lượng kế toán thuế hiện hành, cần đảm bảo đội ngũ kế toán có kiến thức chuyên môn vững vàng và luôn cập nhật các quy định mới nhất về thuế. Thực hiện kiểm tra và rà soát thường xuyên các nghiệp vụ kế toán để phát hiện và khắc phục sai sót kịp thời. Áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) hoặc chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) một cách nhất quán. Cần phải có minh chứng về những hạn chế việc thu nhận thông tin phục vụ công tác kế toán thuế TNDN.

3.3. Quản Lý Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Hoãn Lại Hiệu Quả

Quản lý thuế TNDN hoãn lại là một phần quan trọng của kế toán thuế. Cần xác định chính xác các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế của chúng. Lập kế hoạch sử dụng các khoản lỗ tính thuế và các khoản tín dụng thuế chưa sử dụng một cách hiệu quả. Trình bày thông tin về thuế hoãn lại trên báo cáo tài chính theo đúng quy định. Điều này thể hiện việc phải nắm vững quy định về thuế TNDN xây lắp.

IV. Ứng Dụng và Kết Quả Nghiên Cứu Về Kế Toán Thuế TNDN 57 ký tự

Việc ứng dụng các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp xây lắp. Giảm thiểu rủi ro về thuế, tối ưu hóa chi phí thuế, và nâng cao tính minh bạch của thông tin tài chính là những kết quả quan trọng. Các nghiên cứu thực tế đã chứng minh rằng các doanh nghiệp áp dụng hệ thống kế toán thuế hiện đại thường có hiệu quả hoạt động tốt hơn và có khả năng cạnh tranh cao hơn. Đồng thời, việc tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế cũng giúp doanh nghiệp xây dựng được uy tín và mối quan hệ tốt với cơ quan thuế. Cần kiểm tra rà soát hồ sơ kế toán thuế TNDN thường xuyên.

4.1. Giảm Thiểu Rủi Ro và Tối Ưu Hóa Chi Phí Thuế

Một hệ thống kế toán thuế được thiết kế tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị phạt do vi phạm các quy định về thuế. Đồng thời, nó cũng giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa các ưu đãi thuế và các khoản khấu trừ được phép, từ đó tối ưu hóa chi phí thuế và tăng lợi nhuận sau thuế. Để làm được điều này, các doanh nghiệp cần phải nắm rõ các sai sót thường gặp về thuế TNDN xây dựng.

4.2. Nâng Cao Tính Minh Bạch và Uy Tín Tài Chính

Việc trình bày thông tin về thuế trên báo cáo tài chính một cách minh bạch và dễ hiểu sẽ giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong mắt các nhà đầu tư, các đối tác kinh doanh, và các cơ quan quản lý. Báo cáo tài chính minh bạch cũng giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn và mở rộng hoạt động kinh doanh. Cần phải minh bạch khi kê khai thuế TNDN xây lắp.

V. Kết Luận và Tương Lai Kế Toán Thuế TNDN Xây Lắp 56 ký tự

Trong bối cảnh kinh tế ngày càng hội nhập, việc hoàn thiện kế toán thuế TNDN trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp xây lắp tại Hà Nội. Các giải pháp được đề xuất trong bài viết này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh. Trong tương lai, với sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi của chính sách thuế, kế toán thuế sẽ tiếp tục phát triển và đóng vai trò ngày càng quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp xây lắp cần tối ưu thuế TNDN cho doanh nghiệp xây lắp.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Của Kế Toán Thuế Trong Tương Lai

Kế toán thuế trong tương lai sẽ ngày càng được tự động hóa và số hóa nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin. Các phần mềm kế toán sẽ tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (machine learning) để tự động phân tích dữ liệu, phát hiện sai sót, và đề xuất các giải pháp tối ưu hóa thuế. Kế toán thuế sẽ không chỉ là việc tuân thủ pháp luật mà còn là công cụ chiến lược giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh.

5.2. Đề Xuất và Khuyến Nghị

Các doanh nghiệp xây lắp cần chủ động đầu tư vào hệ thống kế toán thuế hiện đại, đào tạo nhân lực, và cập nhật kiến thức về thuế thường xuyên. Cơ quan thuế cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ pháp luật, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong hệ thống thuế. Các hiệp hội nghề nghiệp cần đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp và thúc đẩy sự phát triển của ngành kế toán thuế.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tổng quan nghiên cứu Phần này sẽ trình bày về xu hướng nghiên cứu về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên thế giới và ở Việt Nam. Dựa trên các kết quả nghiên cứu đó, khoảng trống nghiên cứu sẽ được xác định làm định hướng cho nội dung nghiên cứu của luận án. Các nghiên cứu về kế toán thuế TNDN chủ yếu tập trung vào ba quan điểm nghiên cứu chính: (i) Mối quan hệ giữa kế toán và thuế TNDN (ii) Thuế và Kế toán thuế TNDN.

(iii) Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN. Các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp Aisbit (2002), đã chỉ ra rằng thuế và kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Mục tiêu của thuế TNDN là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thực hiện mục tiêu quản lý vĩ mô nền kinh tế, trong khi mục tiêu của kế toán là cung cấp thông tin hữu ích về tình hình tài chính của doanh nghiệp phục vụ cho việc ra quyết định của đối tượng sử dụng thông tin. Chính vì vậy, mối quan hệ chặt chẽ giữa kế toán và thuế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc cung cấp thông tin hữu ích trên báo cáo tài chính (BCTC).

Tiếp tục vấn đề nghiên cứu của Aisbit (2002), Speake (2011) đã khẳng định rằng các quy định của luật thuế chỉ dùng để tính toán thuế TNDN phải nộp. Phương pháp nghiên cứu của Aisbit (2002) và Speake (2011) là dựa trên cơ sở lý thuyết, những quy định về kế toán và thuế để phân tích, đánh giá và đưa ra quan điểm cá nhân về mối quan hệ giữa kế toán và thuế nhằm gợi mở hướng nghiên cứu cho các nhà nghiên cứu kế toán và các đơn vị có trách nhiệm xây dựng chuẩn mực, chế độ kế toán, các doanh nghiệp, người làm kế toán hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa kế toán và thuế. Nghiên cứu không đề cập đến các biện pháp kỹ thuật làm thế nào để cung cấp thông tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC khi kế toán và thuế có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. 2 Mai Ngọc Anh (2014) trong nghiên cứu về "Mối quan hệ giữa khuôn khổ quy định về kế toán và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp" đã nghiên cứu tổng quan về khuôn khổ quy định về kế toán và chính sách thuế TNDN, các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này, đồng thời đánh giá ưu nhược điểm của quan điểm liên kết và quan điểm có sự độc lập tương đối giữa các quy định của chính sách thuế và hệ thống kế toán.

Nghiên cứu không đặt trọng tâm vào hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC phục vụ cho các cổ đông và nhà đầu tư mà tập trung hướng tới những giải pháp vĩ mô trong việc hoàn thiện khuôn khổ quy định về kế toán Việt Nam trong mối quan hệ với chính sách thuế TNDN. Ngoài các nghiên cứu trên, có rất nhiều các nghiên cứu khác về mối quan hệ giữa kế toán và thuế TNDN như nghiên cứu của Radcliffe (1993); Hoogendoorm (1996); James (2009); Napoca (2014); Cuzdriorean (2010); Aisbit (2002); Logan (2011); Freedman (2004). Hầu hết các nghiên cứu này đều thừa nhận mối quan hệ phức tạp giữa kế toán và thuế, mối quan hệ phức tạp này này làm ảnh hưởng đến tính hữu ích của thông tin cung cấp trên BCTC. Xu hướng chung của các nghiên cứu đều hướng đến sự độc lập tương đối giữa kế toán và thuế.

Các nghiên cứu đều dựa trên cơ sở lý thuyết, xu hướng phát triển của nền kinh tế để đưa ra nhận định về mối quan hệ này phục vụ chủ yếu cho việc nghiên cứu, xây dựng chuẩn mực kế toán thuế TNDN. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Carey (1944) đã lý giải việc ghi nhận khoản thuế TNDN là một khoản chi phí hay là một khoản lợi nhuận được phân phối? Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc ghi nhận thuế TNDN như là một khoản nợ phải trả sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC tùy thuộc vào các quan điểm lý thuyết và loại hình kế toán nhưng chưa đưa ra quan điểm nên ghi nhận thuế TNDN là một khoản chi phí hay phân phối lợi nhuận để cung cấp thông tin hữu ích nhất về thuế TNDN trên BCTC. Tiếp tục nghiên cứu vấn đề Carey (1944) đã đưa ra. Nurnber (1971) cho rằng, việc ghi nhận và xem xét các loại thuế TNDN như một khoản chi phí là phù hợp với lý thuyết độc quyền, còn ghi nhận nó là một 3 khoản phân phối thu nhập sẽ phù hợp với lý thuyết thực thể.

So với Carey (1944), Nurnber (1971) đã có phân tích, luận giải cụ thể và sát thực hơn trong việc ghi nhận thuế TNDN. Ông cho rằng, lý thuyết độc quyền sẽ phát triển mạnh trong xu thế phát triển kinh tế. Vì vậy, việc ghi nhận thuế TNDN là một khoản chi phí sẽ phù hợp hơn trong tương lai. Phương pháp nghiên cứu của Carey (1944) và Nurnber (1971) là vận dụng các quan điểm lý thuyết kế toán trong việc ghi nhận thuế TNDN hiện hành, không đề cập đến việc ghi nhận thuế TNDN là một khoản chi phí sẽ ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu liên quan trên BCTC cũng như các phương pháp kế toán ghi nhận thuế TNDN hoãn lại trong việc xử lý mối quan hệ phức tạp giữa mục tiêu của kế toán và chính sách thuế nhằm cung cấp thông tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC cho các đối tượng sử dụng thông tin.

Cả hai nghiên cứu đều hướng đến mục tiêu phục vụ cho đối tượng là các nhà lập pháp trong việc xây dựng chuẩn mực kế toán và các nhà nghiên cứu về kế toán, chưa đặt trọng tâm hoàn thiện công tác kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp cụ thể. Buckwold (2000), đã làm rõ cách xác định thu nhập và thuế TNDN cho hai thực thể chính là doanh nghiệp và người lao động, nghiên cứu đã đánh giá được ảnh hưởng của cơ cấu doanh nghiệp, hình thức tổ chức kinh doanh trong doanh nghiệp đến phương pháp xác định thuế, những khoản thu nhập và chi phí phát sinh trong việc xử lý tài sản, tăng giảm vốn khi xác định nghĩa vụ thuế. Nghiên cứu đã làm rõ được bản chất của thuế TNDN, các nhân tố ảnh hưởng đến thuế TNDN và tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược về thuế. Phương pháp nghiên cứu của ông là dựa trên cơ sở lý thuyết về thuế, chính sách thuế của quốc gia và thực tế việc xác định thuế TNDN của một số doanh nghiệp và người lao động để đánh giá và đưa ra những hướng dẫn cụ thể trong việc xác định thuế TNDN.

Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đưa ra phương pháp xây dựng chiến lược về thuế cho doanh nghiệp, chưa đề cập đến việc ghi nhận thuế TNDN hiện hành, việc xác định và ghi nhận thuế TNDN hoãn lại cũng như việc cung cấp các thông tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC. Doehring (2011) đã làm rõ bản chất của thuế TNDN hoãn lại và vai trò của thuế TNDN hoãn lại trong việc ra quyết định quản lý và giám sát tình hình hoạt 4 động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu của nghiên cứu là dựa trên cơ sở lý thuyết, thực trạng vai trò của thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm tập trung làm rõ tác động của thuế TNDN hoãn lại đến quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin trên BCTC, nghiên cứu không trực tiếp giải quyết những vấn đề kỹ thuật trong việc xác định, ghi nhận và trình bày thuế TNDN hoãn lại trên BCTC làm cho thông tin về thuế TNDN trên BCTC hữu ích hơn đối với người sử dụng. Kieso, Weygandt, Warfield (2015) đã phân tích một cách sâu sắc ảnh hưởng của thuế TNDN đến thông tin cung cấp trên BCTC, nghiên cứu đã làm rõ chênh lệch tạm thời tạo ra tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả, thời điểm và mức phân bổ tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả trong kỳ tính thuế.

Nghiên cứu cũng giải thích tại sao sự khác biệt vĩnh viễn không dẫn đến thuế hoãn lại, giải thích việc trình bày các thông tin về thuế TNDN hoãn lại phải trả và tài sản thuế TNDN hoãn lại được phân loại và trình bày trên BCTC. So với nghiên cứu của Buckwold (2000), nghiên cứu này đã có những bước tiến mới trong việc làm rõ cơ sở xác định thuế TNDN hiện hành và hoãn lại và chú trọng hơn đến việc trình bày thông tin về thuế TNDN trên BCTC. Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc làm rõ hơn các nội dung được quy định tại IAS12, chưa đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN, chưa đưa ra được hệ thống các giải pháp cho doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC cho các đối tượng sử dụng thông tin. Tại Việt nam, các công trình nghiên cứu về kế toán thuế TNDN ở Việt Nam cũng tập trung chủ yếu vào nghiên cứu về mối quan hệ giữa kế toán và thuế, những bất cập trong việc vận dụng VAS 17 vào thực tiễn, phân tích, đề xuất các giải pháp giúp doanh nghiệp vận dụng và thực hiện VAS 17.

Nguyễn Tuấn Duy (2006) đã nghiên cứu và phân tích kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp thương mại Việt Nam. Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính truyền thống trên cơ sở phân tích cơ sở lý thuyết về thuế TNDN, kế toán thuế TNDN, thực trạng kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp thương 5 mại, đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN gắn với đặc thù hoạt động của các doanh nghiệp thương mại, giải pháp nghiên cứu đưa ra tập trung chủ yếu vào các giải pháp vĩ mô nhằm hoàn thiện chính sách, chế độ chưa chú trọng nhiều đến những giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp thực hiện nhằm cung cấp thông tin hữu ích hơn về thuế TNDN trên BCTC trên cơ sở tác động đến những nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp. Phan Thị Anh Đào (2011), sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính truyền thống trên cơ sở khái quát lý luận chung về kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp, thực trạng kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp hàng hải và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN mà trọng tâm hướng tới giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn và thực hiện tốt kế toán thuế TNDN theo VAS 17 và IAS 12.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và phương pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực xây lắp. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện quy trình kế toán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính, từ đó giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các chiến lược cụ thể để cải thiện công tác kế toán thuế, cũng như những ví dụ thực tiễn từ các doanh nghiệp xây lắp tại Hà Nội. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng tổng hợp Trường Thắng, nơi cung cấp cái nhìn về kế toán trong lĩnh vực xây dựng, hoặc Luận văn thạc sĩ kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Intec MJ Vina, giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại thuế liên quan. Cuối cùng, tài liệu Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại vận tải Đức Lâm cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về kế toán doanh thu và chi phí. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.