Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Thị Hương với đề tài "Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội" thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số: 9 34 03 01), được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Thị Thu Hồng và TS. Nguyễn Thị Lời, bảo vệ năm 2019.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ việc kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một phần hành kế toán phức tạp, đóng vai trò cầu nối giữa khuôn khổ pháp lý về kế toán và chính sách thuế. Kể từ khi Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) được ban hành năm 2005, việc áp dụng vào thực tiễn các doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là việc nhận thức, xác định và ghi nhận thuế TNDN hoãn lại. Hoạt động xây lắp có chu kỳ sản xuất kéo dài, phương thức nghiệm thu bàn giao theo hạng mục công trình hoặc giai đoạn tiến độ, thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí không đồng nhất giữa kế toán và thuế, dẫn đến phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời lớn cùng các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xây lắp trên thực tế thường chỉ chú trọng đến việc xác định thuế TNDN hiện hành để phục vụ nghĩa vụ nộp thuế mà bỏ qua hoặc ghi nhận không đầy đủ các chỉ tiêu thuế TNDN hoãn lại, làm suy giảm tính trung thực và hữu ích của thông tin trên Báo cáo tài chính (BCTC) cung cấp cho nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra bao gồm: các nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng phương pháp định tính đơn thuần, tập trung vào hoàn thiện chính sách vĩ mô hoặc các ngành thương mại, hàng hải, dệt may mà chưa có công trình nào áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp để đánh giá toàn diện kế toán thuế TNDN từ cả khía cạnh cung - cầu thông tin và đo lường định lượng các nhân tố tác động trong lĩnh vực xây lắp tại Hà Nội.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm 04 nội dung:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đánh giá và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp này.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội, đáp ứng nhu cầu thông tin trên BCTC cho các đối tượng sử dụng.
Tương ứng với các mục tiêu trên, luận án đặt ra 04 câu hỏi nghiên cứu:
- Kế toán thuế TNDN bao gồm những nội dung nào?
- Các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện kế toán thuế TNDN như thế nào?
- Nhân tố nào ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội?
- Giải pháp và khuyến nghị cần đưa ra nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán thuế TNDN và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu kế toán thuế TNDN như một phần hành của kế toán tài chính, tập trung vào việc xác định, ghi nhận và trình bày thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại trên BCTC riêng của doanh nghiệp. Luận án không đi sâu vào việc hợp nhất các chỉ tiêu thuế TNDN khi lập BCTC hợp nhất.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại khoảng 200 doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội đã, đang và sẽ tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán (HOSE, HNX, UPCOM, OTC) có BCTC được kiểm toán độc lập.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu thực trạng và khảo sát được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng nghiên cứu chính:
Hướng nghiên cứu về mối quan hệ giữa kế toán và thuế TNDN:
- Các nghiên cứu quốc tế như Aisbitt (2002), Speake (2011), Radcliffe (1993), Hoogendoorn (1996), James (2009), Napoca (2014), Cuzdriorean (2010), Logan (2011), Freedman (2004) đã phân tích mối liên hệ phức tạp giữa hệ thống kế toán và luật thuế. Aisbitt (2002) chỉ ra sự khác biệt về mục tiêu giữa chính sách thuế (tạo nguồn thu ngân sách, điều tiết vĩ mô) và kế toán (cung cấp thông tin hữu ích phục vụ ra quyết định). Speake (2011) khẳng định quy định của luật thuế chỉ phục vụ tính toán số thuế phải nộp. Xu hướng chung của các nghiên cứu quốc tế hướng đến quan điểm độc lập tương đối giữa kế toán và thuế.
- Tại Việt Nam, Mai Ngọc Anh (2014) nghiên cứu tổng quan mối quan hệ giữa khuôn khổ quy định về kế toán và chính sách thuế TNDN, làm rõ ưu nhược điểm của quan điểm liên kết và quan điểm độc lập tương đối, đề xuất giải pháp hoàn thiện ở cấp độ vĩ mô.
Hướng nghiên cứu về thuế và kế toán thuế TNDN:
- Carey (1944) đặt vấn đề thuế TNDN là chi phí hay phân phối lợi nhuận. Nurnberg (1971) phát triển luận điểm này và chứng minh việc ghi nhận thuế TNDN là chi phí phù hợp với lý thuyết độc quyền, trong khi xem là phân phối lợi nhuận phù hợp với lý thuyết thực thể.
- Buckwold (2000) làm rõ cách xác định thu nhập và thuế TNDN giữa doanh nghiệp và người lao động, đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc doanh nghiệp đến nghĩa vụ thuế. Doehring (2011) phân tích bản chất của thuế TNDN hoãn lại đối với việc ra quyết định quản lý và đánh giá cấu trúc vốn chủ sở hữu. Kieso, Weygandt, Warfield (2015) phân tích chi tiết cơ chế phát sinh chênh lệch tạm thời, chênh lệch vĩnh viễn, việc ghi nhận tài sản thuế hoãn lại, thuế hoãn lại phải trả theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 12 (IAS 12).
- Các tác giả trong nước: Nguyễn Tuấn Duy (2006) nghiên cứu kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp thương mại; Phan Thị Anh Đào (2011) nghiên cứu tại doanh nghiệp hàng hải; Vũ Thị Vân Anh (2014) chỉ ra vướng mắc tiếp cận xác định thuế hiện hành và chênh lệch tạm thời theo báo cáo kết quả kinh doanh; Bùi Minh Tân (2014) nghiên cứu công tác kế toán phục vụ kê khai thuế; Trần Phương Thúy (2015) khảo sát doanh nghiệp dệt Nam Định và chỉ ra thực trạng bỏ qua thuế hoãn lại; Nguyễn Thị Sâm (2017) phân tích cơ sở tính thuế theo VAS 17; Đỗ Thị Thanh Tâm và Mai Thị Sen (2018) nghiên cứu thực trạng tại các công ty thiết bị y tế Hà Nội.
Hướng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN:
- Nghiên cứu quốc tế: Nobes và Parker (1995) xác định nhân tố chủ doanh nghiệp và môi trường kinh tế - chính trị; Short (1990) nhấn mạnh vai trò của công ty kiểm toán; Holland và Jackson (2002) chỉ ra 5 nhân tố thúc đẩy điều chỉnh thu nhập gồm lợi ích cổ phiếu, che giấu thông tin, hình ảnh giám đốc, đối phó chính sách pháp luật và động cơ nội bộ; Noor và cộng sự (2007) phân tích vai trò của chuyên gia, chính sách đào tạo và công nghệ thông tin; Komala (2012) khẳng định vai trò của chất lượng nhân lực kế toán.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Phúc Sinh (2008) chỉ ra 5 nhân tố ảnh hưởng tính hữu ích của BCTC (áp lực lợi ích - chi phí, đặc điểm kinh tế, luật pháp, văn hóa - giáo dục, nhận thức của lãnh đạo); Bùi Thị Mai Hòa và Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2015) kiểm định 10 nhân tố tác động đến hành vi điều chỉnh thuế TNDN; Nguyễn Thị Thu Hoàn (2016) xác định 5 nhân tố ảnh hưởng đến thực thi VAS 17; Trần Đình Khôi Nguyên (2011, 2012, 2013) nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống thuế, tài liệu thực hành và chế tài giám sát; Đoàn Ngọc Phi Anh và Cao Thị Hoa (2016) đo lường 5 nhân tố tác động đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN; Đậu Thị Kim Thoa (2015) và Tô Hồng Thiên (2017) khảo sát ảnh hưởng của công nghệ thông tin.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để giải quyết đồng thời bài toán xác định thực trạng kế toán thuế TNDN theo 6 nội dung kỹ thuật, đánh giá khoảng cách giữa mức độ đáp ứng thông tin của doanh nghiệp với nhu cầu của người sử dụng thông tin BCTC, đồng thời kiểm định mô hình hồi quy đa biến về các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên các lý thuyết kinh tế và kế toán nền tảng:
- Lý thuyết độc quyền (Proprietary Theory) và Lý thuyết thực thể (Entity Theory): Lý giải bản chất của thuế TNDN. Theo lý thuyết độc quyền, thuế TNDN là một khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh để tạo ra thu nhập, chứ không phải là sự phân phối lợi nhuận sau thuế.
- Lý thuyết về hành vi (Behavioral Theory): Giải thích động cơ của nhà quản lý doanh nghiệp và nhân viên kế toán trong việc lựa chọn chính sách kế toán, xử lý các nghiệp vụ thuế nhằm tối ưu hóa chi phí hoặc phục vụ mục tiêu cá nhân và doanh nghiệp.
- Lý thuyết về hệ thống thông tin (Information Systems Theory): Tiếp cận kế toán như một hệ thống thu nhận dữ liệu đầu vào (chứng từ), xử lý (sổ sách, tài khoản) và cung cấp thông tin đầu ra (BCTC) đáp ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng.
- Lý thuyết về lợi ích và chi phí (Cost-Benefit Theory): Giải thích quyết định của doanh nghiệp khi đầu tư nhân lực, công nghệ để thực hiện kế toán thuế hoãn lại so với lợi ích thông tin đem lại.
Khung phân tích phân định rõ hai quan điểm về mối quan hệ kế toán - thuế:
- Quan điểm thống nhất: Số liệu kế toán dùng trực tiếp để tính thuế mà không điều chỉnh;
- Quan điểm độc lập tương đối: Kế toán phục vụ lập BCTC trung thực, khách quan; sau đó điều chỉnh các khác biệt theo luật thuế để xác định nghĩa vụ thuế hiện hành, đồng thời ghi nhận các khoản thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ chênh lệch tạm thời.
Khung nội dung kế toán thuế TNDN được luận án thiết lập gồm 6 mắt xích:
- Thu nhận thông tin phục vụ kế toán thuế TNDN.
- Kế toán thuế TNDN hiện hành.
- Kế toán thuế TNDN hoãn lại.
- Kê khai và quyết toán thuế TNDN.
- Xử lý kế toán sau quyết toán thuế TNDN.
- Trình bày thông tin thuế TNDN trên BCTC.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
| Phương pháp |
Công cụ và nguồn dữ liệu |
Mục đích và nội dung thực hiện |
| Nghiên cứu định tính |
- Nghiên cứu văn bản pháp luật, VAS 17, IAS 12. - Phân tích BCTC, báo cáo kiểm toán của các doanh nghiệp điển hình (Tập đoàn TELIN, Xây dựng FLC, Cơ điện Hà Đô, Phát triển Đô thị Nam Hà Nội...). - Phỏng vấn chuyên sâu 7 chuyên gia (lãnh đạo trung tâm đào tạo CENSTAF, lãnh đạo kiểm toán BDO, lãnh đạo tư vấn MIRAI, chuyên viên Cục Thuế Hà Nội, kế toán trưởng Tập đoàn TELIN, kế toán Tasco). |
- Xác định thực trạng và hạn chế trong quy trình kế toán thuế TNDN. - Xây dựng mô hình nghiên cứu, thang đo và bảng câu hỏi khảo sát. - Định hướng các giải pháp hoàn thiện. |
| Nghiên cứu định lượng |
- Khảo sát bảng hỏi người lập: Phát 205 phiếu, thu về 200 phiếu hợp lệ từ kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thuế tại các doanh nghiệp xây lắp Hà Nội. - Khảo sát bảng hỏi người dùng: 50 phiếu gửi tới 30 nhà đầu tư/tư vấn tài chính, 10 cán bộ thuế, 10 cán bộ tín dụng ngân hàng. - Phần mềm xử lý: SPSS 23. |
- Thống kê mô tả nhu cầu thông tin, mức độ đáp ứng và thực trạng kế toán. - Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha > 0,6; tương quan biến - tổng > 0,3). - Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO, Bartlett's test, Eigenvalue > 1, Cumulative variance > 50%, Factor loading > 0,5). - Hồi quy tuyến tính đa biến (Enter method). |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thuế và kế toán thuế TNDN. Luận án chỉ ra lịch sử phát triển từ thời La Mã cổ đại đến sau cuộc đại suy thoái (1929 - 1933) khi khung pháp lý kế toán bắt đầu hình thành độc lập. Từ các cuộc thảo luận thập niên 1930 - 1940, Ủy ban Thủ tục Kế toán (CAP), Hội đồng Nguyên tắc Kế toán Mỹ (APB), Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính Mỹ (FASB) và việc ban hành Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 12 vào tháng 6/1979 (dự thảo tháng 4/1978) đã chính thức định hình chuẩn mực kế toán thuế TNDN.
Luận án khẳng định bản chất của kế toán thuế TNDN là một bộ phận của kế toán tài chính, sử dụng các nguyên tắc kế toán để xác định thuế hiện hành và thuế hoãn lại. Luận án phân tích chi tiết hai phương thức xác định thuế TNDN hiện hành:
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán thuế riêng biệt phục vụ mục đích thuế (Sơ đồ 1.1).
- Không thiết lập sổ riêng mà điều chỉnh từ lợi nhuận kế toán sang thu nhập chịu thuế trên cơ sở các khoản chênh lệch (Sơ đồ 1.2).
Chương này cũng phân loại chi tiết:
- Chênh lệch vĩnh viễn: Khoản doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận trong lợi nhuận kế toán nhưng không được tính vào thu nhập chịu thuế hoặc không được trừ khi tính thuế TNDN (không làm phát sinh thuế hoãn lại).
- Chênh lệch tạm thời: Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản/nợ phải trả và cơ sở tính thuế của chúng, bao gồm chênh lệch tạm thời chịu thuế (phát sinh thuế hoãn lại phải trả) và chênh lệch tạm thời được khấu trừ (phát sinh tài sản thuế hoãn lại).
- Cơ chế ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng chuyển sang các kỳ sau (Sơ đồ 1.3).
Luận án xác định 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN được tổng hợp trong Bảng 1.1 gồm: Hệ thống chính sách pháp luật; Lãnh đạo doanh nghiệp; Chất lượng nhân lực kế toán; Công nghệ thông tin; Tổ chức hướng dẫn thực hiện, kiểm tra và tư vấn; Đặc điểm nền kinh tế; Áp lực về cân đối lợi ích - chi phí.
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 2 phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp tác động đến kế toán thuế TNDN: sản phẩm có tính đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian thi công dài qua nhiều kỳ, nhiều hạng mục thi công lưu động ngoài công trường, phương thức thanh toán chia thành nhiều giai đoạn (theo khối lượng nghiệm thu hoàn thành hoặc theo tiến độ kế hoạch).
Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy sự chênh lệch lớn giữa nhu cầu của người sử dụng thông tin và mức độ đáp ứng của doanh nghiệp (Bảng 2.2 đến Bảng 2.4):
- Thu nhận thông tin: Chứng từ kế toán xây lắp phức tạp (biên bản nghiệm thu giai đoạn, dự toán công trình, bảng phân bổ chi phí máy thi công...). Tình trạng thất lạc chứng từ, chậm lập biên bản nghiệm thu dẫn đến sai lệch thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế và chi phí được trừ (Bảng 2.5 - 2.7).
- Kế toán thuế TNDN hiện hành: Các doanh nghiệp thường mắc sai sót trong việc phân loại chi phí không được trừ theo Luật thuế TNDN (chi phí vượt định mức tiêu hao nguyên vật liệu xây dựng, chi phí lãi vay vượt mức khống chế, chi phí khấu hao máy móc tạm ngừng thi công, các khoản trích trước chi phí bảo hành công trình không đúng quy định) (Bảng 2.8 - 2.10).
- Kế toán thuế TNDN hoãn lại: Hầu hết các doanh nghiệp không theo dõi và không hạch toán thuế hoãn lại. Các khoản chênh lệch tạm thời phát sinh phổ biến trong ngành xây lắp như trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, trích trước chi phí bảo hành công trình, khấu hao TSCĐ giữa kế toán và thuế, doanh thu nhận trước không được theo dõi tách biệt (Bảng 2.11 - 2.16). Các khoản lỗ tính thuế chuyển kỳ sau (như trường hợp CTCP Phát triển Từ Liêm, CTCP Xây dựng FLC FAROS trong Bảng 2.18) không được ghi nhận tài sản thuế hoãn lại tương ứng.
- Kê khai, quyết toán và xử lý sau quyết toán: Tồn tại nhiều sai lệch giữa số liệu tự quyết toán và kết quả thanh tra, kiểm tra thuế. Kế toán lúng túng trong việc hạch toán điều chỉnh hồi tố hoặc phi hồi tố sau quyết toán (Bảng 2.17, 2.19).
- Trình bày BCTC: Thuyết minh BCTC về thuế TNDN sơ sài, thiếu bảng điều chỉnh giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, không giải trình chi tiết về tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả (Bảng 2.20).
Kết quả phân tích định lượng (Bảng 2.21 - 2.23):
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đạt chuẩn (KMO thỏa mãn điều kiện, Bartlett's Test có Sig < 0,05).
- Kết quả hồi quy tuyến tính xác định mức độ tác động của các nhân tố đến kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp xây lắp Hà Nội theo thứ tự giảm dần: (1) Hệ thống chính sách pháp luật, (2) Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp, (3) Chất lượng nhân lực kế toán, (4) Áp lực cân đối lợi ích - chi phí, (5) Công nghệ thông tin, (6) Hoạt động kiểm tra, tư vấn, (7) Đặc điểm kinh tế.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 3 đề xuất các giải pháp bám sát định hướng Chiến lược Kế toán - Kiểm toán đến năm 2030, quán triệt nguyên tắc phù hợp với đặc thù ngành xây lắp và bảo đảm tính khả thi:
- Hoàn thiện thu nhận thông tin: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ chặt chẽ giữa ban chỉ huy công trường và phòng kế toán; thiết lập bảng kê đối chiếu chứng từ đáp ứng điều kiện hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo luật thuế; chuẩn hóa quy trình nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
- Hoàn thiện kế toán thuế TNDN hiện hành: Hướng dẫn quy trình xác định doanh thu và chi phí hợp lý theo chuẩn mực kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng kết hợp với quy định của Luật thuế TNDN; thiết lập bảng theo dõi chi phí không được trừ (chi phí trích trước không có hóa đơn, khấu hao vượt khung, lãi vay vượt mức trần...).
- Hoàn thiện kế toán thuế TNDN hoãn lại:
- Xây dựng quy trình theo dõi chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ đối với các khoản mục đặc thù: chi phí trích trước bảo hành công trình, dự phòng tổn thất hợp đồng xây dựng, khấu hao máy móc thi công.
- Thiết lập bảng theo dõi và kế hoạch chuyển lỗ qua các năm để ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại từ số lỗ chưa sử dụng (minh họa tại Bảng 3.1 và Bảng 3.2 cho các năm 2017 - 2018).
- Hoàn thiện xử lý kế toán sau quyết toán thuế: Hướng dẫn phân loại sai sót trọng yếu và không trọng yếu để áp dụng phương pháp điều chỉnh hồi tố (theo VAS 29) hoặc điều chỉnh vào chi phí kỳ hiện hành, tách biệt tiền truy thu thuế và tiền phạt nộp chậm.
- Hoàn thiện trình bày thông tin trên BCTC: Bổ sung bảng thuyết minh chi tiết giải trình chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và chi phí thuế TNDN, bảng chi tiết về tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả chưa được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán.
Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam mới tiệm cận IFRS (IAS 12), thống nhất quy định thời điểm xuất hóa đơn xây lắp và thời điểm nghiệm thu doanh thu.
- Đối với doanh nghiệp xây lắp: Nâng cao nhận thức của lãnh đạo, đầu tư phần mềm kế toán tích hợp module quản trị thuế, đào tạo chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.
- Đối với tổ chức nghề nghiệp và cơ sở đào tạo: Tăng cường tập huấn thực hành VAS 17, cung cấp tài liệu hướng dẫn tình huống kế toán thuế chuyên sâu cho ngành xây lắp.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm bản chất của kế toán thuế TNDN từ góc độ lý thuyết độc quyền, lý thuyết hệ thống thông tin và lý thuyết chi phí - lợi ích.
- Khẳng định tính độc lập tương đối giữa khuôn khổ pháp lý về kế toán và chính sách thuế TNDN, làm rõ cơ chế phát sinh chênh lệch tạm thời và sự cần thiết phải ghi nhận thuế hoãn lại nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Xác lập khung lý thuyết gồm 6 nội dung cấu thành kế toán thuế TNDN và mô hình 7 nhóm nhân tố tác động đến phần hành này.
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện thực trạng kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội thông qua việc đối chiếu giữa nhu cầu thông tin của người dùng (nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế) và thực tế hạch toán của người lập BCTC.
- Phát hiện các sai sót kỹ thuật phổ biến trong xác định thuế hiện hành và tình trạng bỏ qua ghi nhận thuế hoãn lại (đặc biệt là tài sản thuế hoãn lại từ chuyển lỗ và trích trước chi phí bảo hành công trình xây lắp).
- Đo lường định lượng mức độ tác động của 7 nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN thông qua mô hình hồi quy với dữ liệu khảo sát 200 doanh nghiệp xây lắp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao, từ thiết kế bảng biểu theo dõi chênh lệch tạm thời, theo dõi chuyển lỗ đến quy trình xử lý sau kiểm tra thuế và hoàn thiện thuyết minh BCTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát tập trung tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng ra các vùng kinh tế trọng điểm khác hoặc các doanh nghiệp xây lắp quy mô nhỏ chưa tham gia thị trường chứng khoán.
- Luận án chỉ tập trung vào BCTC riêng của doanh nghiệp, chưa nghiên cứu sâu các giao dịch nội bộ và điều chỉnh thuế hoãn lại phát sinh khi lập BCTC hợp nhất của các tập đoàn, tổng công ty xây lắp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa bàn khác trên cả nước hoặc so sánh giữa các loại hình doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hạn (như bất động sản, đóng tàu, nông nghiệp).
- Nghiên cứu các giải pháp kế toán thuế TNDN khi Việt Nam áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) và xử lý thuế hoãn lại trong BCTC hợp nhất phức tạp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực, hệ thống thang đo nhân tố ảnh hưởng và nguồn tư liệu lý luận sâu sắc về VAS 17 và IAS 12.
- Đối với các nhà quản trị và kế toán viên tại doanh nghiệp xây dựng, xây lắp: Cung cấp quy trình, mẫu biểu theo dõi chênh lệch tạm thời, kỹ thuật xác định tài sản thuế hoãn lại từ chuyển lỗ và quy trình xử lý sai sót sau quyết toán thuế.
- Đối với cơ quan ban hành chính sách (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế): Là cơ sở thực tiễn để rà soát, hoàn thiện các quy định hướng dẫn kế toán thuế TNDN tiệm cận với thông lệ quốc tế và xử lý các điểm nghẽn về thuế trong hợp đồng xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Kế toán thuế TNDN theo quy định và chuẩn mực bao gồm những nội dung cấu thành nào?
Kế toán thuế TNDN là một phần hành của kế toán tài chính, bao gồm 6 nội dung cơ bản: (1) Thu nhận thông tin phục vụ kế toán thuế TNDN; (2) Kế toán thuế TNDN hiện hành; (3) Kế toán thuế TNDN hoãn lại; (4) Kê khai và quyết toán thuế TNDN; (5) Xử lý kế toán sau quyết toán thuế TNDN; (6) Trình bày thông tin thuế TNDN trên BCTC.
2. Bản chất sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế là gì?
Lợi nhuận kế toán được xác định theo chuẩn mực và chế độ kế toán nhằm cung cấp thông tin trung thực, khách quan về kết quả hoạt động kinh doanh. Thu nhập chịu thuế được xác định theo Luật thuế TNDN nhằm mục tiêu quản lý vĩ mô và tạo nguồn thu ngân sách. Sự độc lập tương đối giữa hai chính sách tạo ra hai loại chênh lệch: chênh lệch vĩnh viễn (do sự khác nhau về tiêu chuẩn ghi nhận thu nhập/chi phí) và chênh lệch tạm thời (do sự khác biệt về thời điểm ghi nhận giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế của tài sản/nợ phải trả).
3. Những hạn chế lớn nhất trong thực hành kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp xây lắp Hà Nội là gì?
Thực trạng cho thấy doanh nghiệp thường chỉ tập trung xác định số thuế hiện hành để nộp ngân sách mà bỏ qua kế toán thuế hoãn lại; không ghi nhận tài sản thuế hoãn lại từ các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và chi phí trích trước bảo hành công trình; chứng từ nghiệm thu công trình chậm trễ làm sai lệch kỳ tính thuế; thuyết minh BCTC về thuế TNDN sơ sài, thiếu bảng điều chỉnh chênh lệch.
4. Luận án đã sử dụng quy mô mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu nào trong nghiên cứu định lượng?
Luận án tiến hành khảo sát và thu về 200 phiếu trả lời hợp lệ từ kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và kế toán thuế tại các doanh nghiệp xây lắp Hà Nội, cùng 50 phiếu khảo sát người sử dụng thông tin BCTC. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 23 thông qua các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett's Test, Eigenvalue, Factor loading) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter.
5. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kế toán thuế TNDN được luận án kết luận như thế nào?
Kết quả kiểm định mô hình hồi quy xác định 7 nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp Hà Nội theo thứ tự tác động từ cao xuống thấp: (1) Hệ thống chính sách pháp luật, (2) Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp, (3) Chất lượng nhân lực kế toán, (4) Áp lực về cân đối lợi ích - chi phí, (5) Công nghệ thông tin, (6) Tổ chức hướng dẫn thực hiện, kiểm tra và tư vấn, (7) Đặc điểm nền kinh tế.
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Thị Hương đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên mẫu khảo sát 200 doanh nghiệp, công trình đã làm rõ khoảng cách giữa nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng BCTC và mức độ đáp ứng của doanh nghiệp, đồng thời xác định các nhân tố chi phối công tác này. Hệ thống các giải pháp hoàn thiện được đề xuất từ khâu thu nhận chứng từ, hạch toán thuế hiện hành, thuế hoãn lại cho đến trình bày BCTC có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao tính minh bạch và chất lượng thông tin tài chính của doanh nghiệp xây lắp Việt Nam.