Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế là công cụ tài chính vĩ mô quan trọng gắn liền với sự hình thành, quản lý và điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước. Kể từ khi Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được Quốc hội khóa XI thông qua năm 1997 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1999, các chính sách thuế cùng chế độ kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam liên tục được điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, việc nắm bắt và thực thi chính xác các quy định về kế toán thuế không chỉ đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước mà còn là tiền đề để duy trì sự ổn định tài chính và quản trị doanh nghiệp minh bạch.
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA là doanh nghiệp chuyên sản xuất trang phục may mặc và gia công hàng may sẵn cho các đối tác trong nước và quốc tế. Trong môi trường kinh doanh xuất nhập khẩu đòi hỏi tính tuân thủ cao về thủ tục hải quan, hóa đơn chứng từ, khấu trừ và hoàn thuế, công tác kế toán thuế đóng vai trò trọng yếu. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA" nhằm phân tích cụ thể quy trình hạch toán và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA, trên cơ sở đánh giá thực trạng để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN, đồng thời nhận diện những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA (nghiên cứu chi tiết chứng từ sử dụng, tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán, quy trình kê khai, quyết toán thuế và hoàn thuế).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định hiện hành.
- Về không gian: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA (Địa chỉ: 52/5A Dương Công Khí, Ấp 1, Xã Xuân Thới Sơn, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh).
- Về thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; số liệu nghiệp vụ kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tập trung vào năm tài chính 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:
- Khung pháp lý về kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khung pháp lý về thuế GTGT: Thông tư 219/2013/TT-BTC và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, các mức thuế suất (0%, 5%, 10%), điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và điều kiện hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất khẩu (số thuế đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên).
- Khung pháp lý về thuế TNDN: Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế, xác định doanh thu, điều kiện chi phí được trừ và các khoản chi phí không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế, cơ chế trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (tối đa 10% thu nhập tính thuế), cùng nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm.
- Hệ thống tài khoản áp dụng: Tài khoản 133 (1331, 1332), Tài khoản 3331 (33311, 33312), Tài khoản 3334, Tài khoản 8211 và Tài khoản 911.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp cơ sở lý luận từ giáo trình chuyên ngành, luật thuế, thông tư, chuẩn mực kế toán và các bài viết học thuật.
- Phương pháp quan sát và trao đổi: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc tại phòng kế toán của công ty; trao đổi với kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành để thu thập thông tin về luân chuyển chứng từ và ghi sổ.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tập hợp các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước), sổ kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 1331, 33311, 33341) và các báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp phân tích và so sánh số liệu: Tính toán tỷ trọng cơ cấu, tính toán biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu tài chính, lao động, tài sản, nguồn vốn qua các năm 2017, 2018 và 2019 để đánh giá thực trạng hoạt động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về thuế, nêu rõ 3 đặc trưng cơ bản (tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp, phục vụ chi tiêu công) và 3 vai trò chủ yếu trong nền kinh tế (tạo nguồn thu ngân sách, điều tiết vĩ mô, điều tiết thu nhập đảm bảo công bằng xã hội).
Nội dung kế toán thuế GTGT được tác giả hệ thống hóa qua các yếu tố:
- Bản chất thuế gián thu, tính trung lập và phạm vi lãnh thổ áp dụng.
- Căn cứ tính thuế: Giá tính thuế và thuế suất (0%, 5%, 10%).
- Quy định kê khai theo tháng (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở lên) và thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng kế tiếp.
- Quy trình hạch toán trên TK 133 (thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và TK 3331 (thuế GTGT đầu ra phải nộp).
Nội dung kế toán thuế TNDN làm rõ:
- Bản chất thuế trực thu dựa trên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Công thức xác định thuế TNDN phải nộp qua từng bước: Thu nhập chịu thuế $\rightarrow$ Thu nhập tính thuế $\rightarrow$ Thuế TNDN phát sinh.
- Danh mục các khoản chi phí không được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế (khấu hao không đúng quy định, chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp pháp, tiền lương thưởng không ghi cụ thể trong hợp đồng lao động, chi lãi vay vượt 150% mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước...).
- Quy trình tạm nộp theo quý (chậm nhất ngày thứ 30 của quý sau) và lập hồ sơ quyết toán năm theo Mẫu số 03/TNDN (chậm nhất ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính), phản ánh trên TK 3334 và TK 8211.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA
1. Khái quát đơn vị và tổ chức công tác kế toán:
- Công ty TNHH Xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0312440983 cấp ngày 30/08/2013 (đăng ký thay đổi lần 2 ngày 20/04/2016, người đại diện pháp luật là ông Kim Jinmun).
- Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Phòng Kế hoạch, Phòng Chuyên gia, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Quản đốc, Hệ thống kho, các chuyền sản xuất).
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SmartPro 5.2, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Phân tích nguồn lực giai đoạn 2017 – 2019:
Tình hình lao động:
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 (Người) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Năm 2018 (Người) |
Cơ cấu 2018 (%) |
Năm 2019 (Người) |
Cơ cấu 2019 (%) |
So sánh 2018/2017 (+/-) |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng số lao động |
690 |
100,00 |
702 |
100,00 |
710 |
100,00 |
+12 |
+1,74 |
+8 |
+1,14 |
| I. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nữ |
512 |
74,20 |
520 |
74,07 |
524 |
73,80 |
+8 |
+1,56 |
+4 |
+0,77 |
| - Nam |
178 |
25,80 |
182 |
25,93 |
186 |
26,20 |
+4 |
+2,25 |
+4 |
+2,20 |
| II. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Phổ thông |
600 |
86,96 |
610 |
86,89 |
617 |
86,90 |
+10 |
+1,67 |
+7 |
+1,15 |
| - Cao đẳng, đại học |
90 |
13,04 |
92 |
13,11 |
93 |
13,10 |
+2 |
+2,22 |
+1 |
+1,09 |
Tình hình tài sản và nguồn vốn:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tài sản ngắn hạn |
8.073.321.025 |
8.679.110.849 |
8.431.087.745 |
| Tài sản dài hạn |
7.139.784.574 |
6.051.260.788 |
5.097.551.436 |
| Tổng cộng tài sản |
15.213.105.599 |
14.730.371.637 |
13.528.639.181 |
Tổng tài sản của công ty có xu hướng giảm nhẹ qua các năm, nguyên nhân chính là do giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định tăng dần qua thời gian trích khấu hao, trong khi tài sản ngắn hạn duy trì mức ổn định nhằm phục vụ lưu chuyển nguyên phụ liệu may mặc.
3. Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN:
- Kế toán thuế GTGT: Đơn vị sử dụng các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT đầu vào (các số 0003437, 0000209, 0000432), Phiếu chi (PC-109), Hóa đơn GTGT đầu ra (số 0000264). Kế toán phản ánh thuế đầu vào trên TK 1331, thuế đầu ra trên TK 33311 và kết chuyển số thuế khấu trừ cuối tháng. Doanh nghiệp kê khai thuế theo tháng qua phần mềm HTKK. Trong năm 2019, công ty có phát sinh việc lập Tờ khai thuế GTGT bổ sung (như lần bổ sung tháng 3/2019 và các lần nộp tờ khai tháng 9/2019) do điều chỉnh sai sót hóa đơn. Ngoài ra, công ty lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước đối với số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của hoạt động gia công hàng xuất khẩu.
- Kế toán thuế TNDN: Hàng quý, kế toán căn cứ vào kết quả kinh doanh tạm tính để xác định số thuế TNDN tạm nộp và định khoản Nợ TK 8211 / Có TK 3334. Khi nộp tiền vào ngân sách ghi Nợ TK 3334 / Có TK 112. Cuối năm, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN, xác định chênh lệch giữa số thuế thực tế phải nộp và số tạm nộp, sau đó kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJVINA
Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại công ty:
- Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức kế toán tinh gọn, phân định rõ chức năng từng vị trí; ứng dụng tốt phần mềm kế toán SmartPro 5.2 trong việc nhập liệu và kết xuất sổ cái, sổ chi tiết; chấp hành chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện nộp tờ khai thuế qua mạng đúng thời hạn luật định.
- Nhược điểm: Việc kiểm tra, đối chiếu hóa đơn chứng từ đầu vào đôi khi chưa kịp thời dẫn đến việc phải kê khai bổ sung thuế GTGT nhiều lần; quy trình theo dõi các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN chưa được phân loại rõ ràng ngay từ khâu hạch toán ban đầu, gây mất thời gian khi lập tờ khai quyết toán năm.
- Các giải pháp đề xuất:
- Tăng cường quy trình kiểm tra, rà soát tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn mua hàng trước khi nhập liệu vào phần mềm SmartPro 5.2 nhằm hạn chế sai sót phải kê khai bổ sung thuế GTGT.
- Thiết lập quy trình phân loại chi phí kế toán và chi phí tính thuế TNDN ngay trên hệ thống tài khoản chi tiết để đơn giản hóa việc lập phụ lục quyết toán thuế mẫu 03/TNDN.
- Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, cập nhật các văn bản thông tư mới về chính sách thuế cho cán bộ phòng kế toán.
- Tận dụng tối đa các chức năng cảnh báo và tự động đối chiếu dữ liệu của phần mềm kế toán SmartPro 5.2.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý và quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC.
- Phản ánh chi tiết bức tranh nguồn lực của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA giai đoạn 2017 – 2019: Quy mô lao động đạt 710 người (năm 2019) với 73,80% là nữ và 86,90% là lao động phổ thông; quy mô tổng tài sản đạt 13,528 tỷ đồng (năm 2019).
- Minh họa chi tiết quy trình xử lý chứng từ, luân chuyển số liệu trên phần mềm SmartPro 5.2, từ các chứng từ thực tế (phiếu chi PC-109, các hóa đơn đầu vào số 0003437, 0000209, 0000432; hóa đơn đầu ra số 0000264) đến việc lên sổ cái TK 1331, TK 33311, TK 33341 trong tháng 12/2019.
- Chỉ ra các trường hợp phát sinh thực tế trong kê khai bổ sung thuế GTGT (tháng 3/2019, tháng 9/2019) và quy trình lập hồ sơ hoàn thuế GTGT cho hàng may mặc xuất khẩu.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi gắn liền với đặc thù quản lý và hạ tầng phần mềm tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp sản xuất may mặc cụ thể (Công ty TNHH Xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA) với dữ liệu nghiệp vụ tập trung vào năm 2019. Do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên, khóa luận chủ yếu dừng lại ở việc mô tả quy trình hạch toán, kê khai và quyết toán của hai sắc thuế GTGT, TNDN mà chưa phân tích sâu tác động của các sắc thuế khác như thuế thu nhập cá nhân hay thuế xuất nhập khẩu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống kế toán quản trị thuế tại doanh nghiệp, nghiên cứu các giải pháp lập kế hoạch thuế (tax planning) và phân tích rủi ro thanh tra, kiểm tra thuế trong các doanh nghiệp may mặc gia công xuất khẩu có vốn đầu tư nước ngoài.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Làm tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thuế tại doanh nghiệp sản xuất.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc và gia công xuất khẩu: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán, kê khai thuế GTGT theo tháng, thủ tục kê khai bổ sung khi có sai sót và lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu.
- Người nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán: Tham khảo mô hình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SmartPro 5.2 kết nối với phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán SmartPro 5.2.
2. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2017 – 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động của công ty tăng nhẹ từ 690 người (2017) lên 702 người (2018) và 710 người (2019). Do tính chất ngành may mặc, lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 73,80% - 74,20%) và lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn (86,89% - 86,90% trong giai đoạn 2018 - 2019).
3. Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo kỳ hạn nào và có phát sinh kê khai bổ sung không?
Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng thông qua phần mềm HTKK và nộp qua mạng. Trong năm 2019, công ty có lập các tờ khai bổ sung điều chỉnh (như tờ khai nộp bổ sung lần 1 tháng 3/2019 và tờ khai nộp lần 2 tháng 9/2019) do phát hiện sai sót trên hóa đơn đầu vào sau thời điểm kê khai chính thức.
4. Điều kiện để công ty được xét hoàn thuế GTGT đối với hàng may mặc xuất khẩu là gì?
Theo quy định áp dụng trong khóa luận, cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý, đồng thời phải đảm bảo đầy đủ hợp đồng gia công/xuất khẩu, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
5. Kế toán thuế TNDN tại công ty sử dụng các tài khoản chủ yếu nào để hạch toán chi phí và nghĩa vụ nộp thuế?
Kế toán sử dụng Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) để ghi nhận chi phí phát sinh trong kỳ, Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) để theo dõi số thuế phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách, và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển chi phí thuế cuối năm tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Tuyến đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA năm 2019. Bằng việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán trên phần mềm SmartPro 5.2 và các tờ khai thuế thực tế, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán, kê khai cũng như các nghiệp vụ điều chỉnh bổ sung và hoàn thuế xuất khẩu tại đơn vị. Trên cơ sở nhận diện các ưu điểm và hạn chế tồn tại, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý kế toán thuế tại doanh nghiệp.