Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại phải kiểm soát chặt chẽ toàn bộ chu trình hoạt động từ khâu mua hàng, quản lý kho bãi cho đến khâu tiêu thụ nhằm duy trì tốc độ luân chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước và tạo nguồn thặng dư tích lũy. Hoạt động bán hàng đóng vai trò là khâu cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, quyết định trực tiếp đến việc thu hồi vốn kinh doanh và hình thành kết quả tài chính. Đối với công tác quản trị, hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin tài chính phục vụ kiểm tra, giám sát chi phí, doanh thu và lợi nhuận.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại thiết bị kỹ thuật chuyên ngành trắc địa. Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá đặc điểm tổ chức hoạt động, nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang giai đoạn 2017 – 2019.
- Khảo sát thực trạng quy trình ghi chép chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán liên quan đến giá vốn hàng bán, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong tháng 12/2019.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại trong hạch toán kế toán tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Trụ sở Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang tại xã Thượng Lâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tài chính, kết quả kinh doanh trong 3 năm từ 2017 đến 2019; khảo sát chi tiết quy trình kế toán, chứng từ và sổ kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu kế toán
Khóa luận vận dụng hệ thống quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn lập, trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Các khái niệm và nguyên tắc lý luận cơ bản được tác giả hệ thống hóa bao gồm:
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng: Dựa trên 5 điều kiện luật định (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
- Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phân tích các mô hình tính giá xuất kho gồm phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), cùng kỹ thuật phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại nghiệp vụ theo phương thức bán buôn (bán buôn qua kho giao trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng tay ba hoặc chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), bán hàng đại lý ký gửi; phương thức thanh toán ngay, trả chậm bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Mô tả kết cấu các tài khoản trung tâm như TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Kết hợp phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, bảng cân đối phát sinh, sổ cái, chứng từ gốc lưu trữ tại phòng Kế toán tài chính giai đoạn 2017 – 2019) và phương pháp thu thập số liệu sơ cấp thông qua quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, phỏng vấn nhân sự quản lý và kế toán viên.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp so sánh (tính tốc độ phát triển liên hoàn $\theta_{lh}$ và tốc độ phát triển bình quân $\theta_{bq}$ qua các năm), phương pháp sơ đồ hóa nhằm mô hình hóa cơ cấu bộ máy quản lý, tổ chức phòng kế toán và trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung.
Nội dung chính theo từng chương của khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về chức năng, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Tác giả làm rõ nội dung kế toán của từng chỉ tiêu cấu thành:
- Kế toán giá vốn hàng bán: Quy định nguyên tắc tập hợp trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán và quy trình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294).
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu và phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trên TK 521 trước khi kết chuyển xác định doanh thu thuần.
- Kế toán chi phí thời kỳ: Phân định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phát sinh liên quan đến tiền lương nhân viên, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu tài chính (tiền lãi, cổ tức), chi phí tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái) cùng các khoản thu nhập, chi phí bất thường do thanh lý tài sản hoặc phạt vi phạm hợp đồng.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sơ đồ hóa kỹ thuật kết chuyển cuối kỳ sang tài khoản 911 để đối ứng giữa doanh thu thuần, thu nhập khác với giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác nhằm xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế chuyển sang TK 421.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản về Công ty CP Đầu tư và Phát triển Lâm Trang
Tác giả giới thiệu tổng quan quá trình hình thành của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang theo Quyết định số 0103042495/TLDN ngày 29/12/2009 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội (Phòng Đăng ký kinh doanh số 2), mã số thuế 0103910748, trụ sở tại xã Thượng Lâm, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp là bán buôn, bán lẻ máy móc thiết bị và phụ tùng chuyên ngành trắc địa; thiết bị máy văn phòng, văn phòng phẩm, sách báo trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh thành (Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Thanh Hóa, Lạng Sơn, Quảng Bình, TP.HCM...).
Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến tinh gọn gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc) điều hành 3 bộ phận: Bộ phận Kế toán - Kho, Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Bán hàng.
Về cơ cấu nhân sự, tính đến ngày 31/12/2019, toàn công ty có 15 lao động, được phân bổ như sau:
| STT |
Bộ phận / Vị trí |
Tổng số (người) |
Trình độ ĐH/CĐ |
Trình độ TC/CN |
Nam |
Nữ |
| 1 |
Giám đốc |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
| 2 |
Nhân viên kế toán - kho |
6 |
3 |
3 |
3 |
3 |
| 3 |
Nhân viên kinh doanh |
3 |
2 |
1 |
3 |
0 |
| 4 |
Nhân viên bán hàng |
5 |
2 |
3 |
3 |
2 |
| Tổng |
Toàn công ty |
15 |
8 (53,33%) |
7 (46,67%) |
10 (66,67%) |
5 (33,33%) |
Đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật đến 31/12/2019 cho thấy tài sản cố định có giá trị còn lại trên nguyên giá đạt bình quân 40,31%. Trong đó, nhà cửa vật kiến trúc còn lại 40,96%; phương tiện vận tải gồm 2 xe tải và phương tiện khác còn lại 35,83%; thiết bị dụng cụ quản lý còn lại 51,47%. Tác giả chỉ rõ mức giá trị còn lại thấp cho thấy cơ sở vật chất, đặc biệt là phương tiện vận tải phục vụ phân phối hàng hóa, đã khá cũ và cần được nâng cấp.
Về tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 – 2019, quy mô tài sản tăng trưởng 69,95% trong năm 2018 và tăng tiếp 11,51% trong năm 2019. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế từ 70% đến 75% tổng tài sản, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn từ 40% đến 60% tài sản ngắn hạn; các khoản phải thu chiếm trên 10%. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trên 60% tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu tăng trưởng với tốc độ phát triển bình quân đạt 123,86%.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm được tác giả tổng hợp qua các chỉ tiêu giá trị cụ thể:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2017 (đồng) |
Năm 2018 (đồng) |
Năm 2019 (đồng) |
Tốc độ PT bình quân $\theta_{bq}$ (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Số liệu thực tế |
Tăng trưởng |
8.804.xxx |
146,27 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
Số liệu thực tế |
Tăng trưởng |
8.000.xxx |
170,04 |
| Doanh thu thuần về BH và CCDV |
Số liệu thực tế |
Đạt 156,53% |
8.804.xxx |
146,25 |
| Giá vốn hàng bán |
Số liệu thực tế |
Tăng trưởng |
6.000.xxx |
148,75 |
| Lợi nhuận gộp |
Số liệu thực tế |
Biến động |
2.50x.xxx |
139,50 |
| Doanh thu / Chi phí tài chính |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Chi phí bán hàng |
Số liệu thực tế |
Đạt 125,87% |
517.859.xxx |
123,46 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Số liệu thực tế |
Tăng 16,14% |
Tăng 8,92% |
112,47 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Số liệu thực tế |
Tăng trưởng |
820.117.xxx |
175,22 |
| Thu nhập khác |
Số liệu thực tế |
Đạt 216,26% |
7.465.xxx |
241,96 |
| Chi phí khác |
Số liệu thực tế |
Đạt 101,45% |
32.100.xxx |
107,87 |
| Lợi nhuận trước thuế |
Số liệu thực tế |
Đạt 162,21% |
795.482.xxx |
178,08 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Số liệu thực tế |
Đạt 162,21% |
159.696.xxx |
178,08 |
| Lợi nhuận sau thuế |
Số liệu thực tế |
Tăng trưởng |
636.xxx.xxx |
178,08 |
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP đầu tư và phát triển Lâm Trang
Khóa luận đi sâu phân tích thực trạng tổ chức kế toán tại công ty trong kỳ hạch toán tháng 12/2019:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình kế toán tập trung gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán bán hàng theo dõi công nợ, xuất hóa đơn GTGT, ghi sổ chi tiết doanh thu; Kế toán thanh toán, công nợ lập phiếu thu chi và theo dõi tiền mặt, tiền gửi; Kế toán kho, tiền lương kiêm thủ quỹ quản lý xuất nhập tồn hàng hóa, quỹ tiền mặt và tính lương.
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất bán ra thông thường 10%; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song; phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập bình quân gia quyền; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển chứng từ: Từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), kế toán định khoản và ghi vào Sổ Nhật ký chung, đồng thời vào Sổ/Thẻ kế toán chi tiết liên quan (TK 131, TK 156). Định kỳ hoặc cuối tháng, căn cứ Nhật ký chung để vào Sổ Cái các tài khoản (TK 156, TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911), lập Bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.
- Nghiệp vụ thực tế minh họa: Nghiệp vụ xuất bán ngày 06/12/2019 theo Phiếu xuất kho số 36 (mẫu 01-VT) cho khách hàng là Công ty Cổ phần TV Thiết kế & ĐTXD Viễn Thông (địa chỉ: Số 30, Tổ 20, phường Mường Thanh, TP Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên) mặt hàng: 01 bộ Máy toàn đạc Leica TS02-7".
- Hạch toán giá vốn hàng bán: Đơn giá xuất kho thực tế là 138.000.000 đồng; kế toán định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 156: 138.000.000 đồng; ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 632.
- Hạch toán doanh thu bán hàng: Doanh thu chưa thuế GTGT phản ánh trên TK 511 là 148.182.000 đồng; thuế GTGT đầu ra 10% (TK 3331) là 14.818.000 đồng; tổng số tiền phải thu khách hàng ghi nhận Nợ TK 131 là 163.000.000 đồng.
- Trích sổ sách thực tế: Khóa luận trích lục các chứng từ mua bán máy móc thiết bị trắc địa khác trong tháng 12/2019 như: ngày 01/12 phát sinh thuế môn bài 2.000.000 đồng (TK 642/3338); ngày 03/12 mua giấy in 250.000 đồng (TK 642); ngày 04/12 nhập kho mua máy toàn đạc 138.800.000 đồng (TK 156, tổng thanh toán TK 3311 là 152.800.000 đồng); ngày 10/12 nhập máy Nikon 322 giá 167.000.000 đồng (tổng nợ người bán 183.000.000 đồng); ngày 12/12 mua máy toàn đạc 694.000.000 đồng (tổng thanh toán 763.000.000 đồng).
- Đánh giá và đề xuất: Tác giả chỉ rõ các ưu điểm về việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, lập biểu mẫu chứng từ rõ ràng, quy trình đối chiếu chặt chẽ. Bên cạnh đó, các tồn tại được nêu ra gồm: cơ cấu hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn trong tài sản ngắn hạn gây ứ đọng vốn; nợ phải trả ở mức cao (>60% nguồn vốn); chưa phát sinh hoạt động đầu tư tài chính; phương tiện vận tải giao hàng xuống cấp. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp: hoàn thiện quy trình lập và quản lý chứng từ bán hàng, quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ để cân đối nguồn vốn, đầu tư nâng cấp phương tiện vận tải và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ lao động.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tài chính và công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang giai đoạn 2017 – 2019:
- Xác lập được số liệu tăng trưởng thực tế của doanh nghiệp: Doanh thu thuần tăng trưởng bình quân 146,25%/năm, giá vốn hàng bán tăng bình quân 148,75%/năm, lợi nhuận gộp tăng bình quân 139,50%/năm và lợi nhuận sau thuế duy trì tốc độ phát triển bình quân đạt 178,08%/năm.
- Hệ thống hóa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán kế toán bán hàng theo hình thức sổ Nhật ký chung đối với mặt hàng kinh doanh đặc thù là máy móc trắc địa (máy toàn đạc Leica, máy Nikon...).
- Chỉ ra các điểm cân đối tài chính cần can thiệp: Tỷ trọng hàng tồn kho chiếm tới 40% – 60% tài sản ngắn hạn; nợ phải trả chiếm hơn 60% tổng nguồn vốn; tài sản cố định có tỷ lệ giá trị còn lại thấp (bình quân 40,31%, phương tiện vận tải chỉ đạt 35,83%).
- Đóng góp giải pháp bám sát thực tế hoạt động của công ty: Kiến nghị các biện pháp quản lý chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng có $\theta_{bq} = 123,46%$, chi phí quản lý doanh nghiệp có $\theta_{bq} = 112,47%$) và đề xuất định hướng phát triển thị trường trắc địa tại các tỉnh vùng núi và trung du phía Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế tại đơn vị:
- Dữ liệu kế toán chi tiết, sổ sách nghiệp vụ và biểu mẫu chứng từ gốc chỉ được tiếp cận và khảo sát sâu trong phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2019), chưa bao quát hết biến động tính mùa vụ của hoạt động tiêu thụ máy móc đo đạc trong cả năm tài chính.
- Nghiên cứu tập trung vào doanh nghiệp thương mại có quy mô nhân sự nhỏ (15 lao động), tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (kế toán kho, tiền lương kiêm thủ quỹ) nên phạm vi phân nhiệm chưa đạt mức chuyên môn hóa cao như các doanh nghiệp thương mại quy mô lớn.
- Khóa luận chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của chính sách thuế mới hoặc việc ứng dụng các phần mềm kế toán tự động hóa nâng cao ngoài khuôn khổ ghi sổ kế toán Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:
- Quy trình đối chiếu số liệu thực tế từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho mẫu 01-VT) sang Sổ Nhật ký chung và trích lập Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 641, 642, 911 theo đúng quy chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính qua dãy số thời gian sử dụng công thức tính tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{lh}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{bq}$).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán kết hợp (kế toán kho kiêm tiền lương và thủ quỹ) tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ kinh doanh mặt hàng kỹ thuật chuyên ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư 202/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp nhập bình quân gia quyền.
2. Mặt hàng kinh doanh chính và thị trường tiêu thụ của công ty bao gồm những gì?
Công ty chuyên kinh doanh bán buôn, bán lẻ máy móc thiết bị và phụ tùng chuyên ngành trắc địa (như máy toàn đạc điện tử Leica, máy Nikon...) cùng thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm. Thị trường tiêu thụ trải rộng từ Hà Nội đến các tỉnh: Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Thanh Hóa, Hưng Yên, Hải Dương, Lạng Sơn, Quảng Bình, Gia Lai, Vĩnh Phúc và TP. Hồ Chí Minh.
3. Nghiệp vụ bán hàng xuất kho máy toàn đạc Leica TS02 ngày 06/12/2019 được ghi nhận giá vốn và doanh thu như thế nào?
Căn cứ Phiếu xuất kho số 36 ngày 06/12/2019 xuất bán cho Công ty CP TV Thiết kế & ĐTXD Viễn Thông: Giá vốn hàng bán được ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156 là 138.000.000 đồng; Doanh thu bán hàng được ghi nhận Nợ TK 131: 163.000.000 đồng đối ứng Có TK 511: 148.182.000 đồng (doanh thu chưa thuế) và Có TK 3331: 14.818.000 đồng (thuế GTGT 10%).
4. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017 – 2019 bộc lộ những đặc điểm gì?
Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế từ 70% đến 75% tổng tài sản, nhưng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao (40% – 60% tài sản ngắn hạn), cho thấy khả năng giải phóng hàng hóa còn chậm. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm trên 60% tổng nguồn vốn, phản ánh doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy nợ cao trong khi vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 123,86%/năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Xuyến đã phản ánh toàn diện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang theo đúng hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019 và minh họa thực tế chứng từ, sổ sách hạch toán thiết bị trắc địa trong tháng 12/2019. Những đánh giá về tình trạng hàng tồn kho, đòn bẩy nợ và giải pháp đề xuất là cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và hoàn thiện công tác kế toán thương mại.