Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ tài chính quan trọng cấu thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, đồng thời là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với mọi tổ chức kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh hệ thống chính sách thuế tại Việt Nam liên tục được sửa đổi, bổ sung nhằm thích ứng với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và quá trình hiện đại hóa đất nước, các doanh nghiệp phải đối mặt với yêu cầu thường xuyên cập nhật, nắm bắt và vận dụng chính xác các quy định pháp luật thuế vào thực tiễn hạch toán. Đối với Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý thuế Lucky Star – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực đại lý thuế và cung cấp dịch vụ tư vấn thuế – thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế phát sinh với tần suất cao, chiếm tỷ trọng trọng yếu trong tổng nghĩa vụ thuế phải nộp. Việc nghiên cứu, hoàn thiện công tác hạch toán nghiệp vụ và tính toán chính xác số thuế phải nộp không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước mà còn trực tiếp củng cố chất lượng dịch vụ chuyên môn của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể nhằm:

  1. Nghiên cứu toàn diện quy trình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý thuế Lucky Star.
  2. Tìm ra giải pháp khắc phục các nhược điểm trong công tác kế toán thuế; phân tích các điểm mạnh và điểm yếu thông qua đánh giá các chỉ số biến động tài chính trong kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phần hành kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, đồng thời hỗ trợ công ty nhận diện sai sót, áp dụng đúng chính sách pháp luật và nộp thuế đúng quy định.

Khóa luận thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sắc thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.
  3. Đề xuất các biện pháp, khuyến nghị nhằm giải quyết những hạn chế còn tồn tại tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý thuế Lucky Star.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý thuế Lucky Star, địa chỉ số 1019 Huỳnh Văn Lũy, phường Phú Mỹ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế được thu thập trực tiếp tại phòng kế toán của công ty từ tháng 11/2022 đến tháng 12/2022, kết hợp dữ liệu báo cáo tài chính, nhân sự, doanh thu và chi phí giai đoạn năm 2020 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam điều chỉnh trực tiếp sắc thuế GTGT, thuế TNDN và chế độ kế toán doanh nghiệp:

Nhóm văn bản Văn bản pháp luật và chuẩn mực quy định
Văn bản Luật - Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008.
- Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT.
- Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung các luật thuế.
- Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (Điều 2 quy định người nộp thuế).
Nghị định - Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 quy định chi tiết Luật Thuế GTGT.
- Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013.
- Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014.
- Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015.
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016.
Thông tư và Chuẩn mực - Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT.
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC (Điều 41 hướng dẫn TK 333, TK 3334) và Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thông tư số 122/2000/TT-BTC (Mẫu 11/GTGT) và Thông tư số 28/2011/TT-BTC (thay thế Thông tư số 60/2007/TT-BTC).

Về mặt lý luận, thuế GTGT (Value Added Tax – VAT, Taxe sur la Valeur Ajoutée – TVA) được phân tích theo 4 đặc tính cơ bản: tính gián thu, tính chất tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp, nguyên tắc điểm đến và phạm vi điều tiết rộng. Đối với thuế TNDN, văn bản tiếp cận dưới giác độ thuế trực thu đánh trực tiếp trên phần thu nhập chịu thuế sau khi đã bù trừ chi phí hợp lý, phân định rõ các yếu tố chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn theo VAS 17.

Tác giả sử dụng ba nhóm phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin sơ cấp và thứ cấp từ tài liệu, số liệu khảo sát thực tế tình hình hoạt động thuế tại công ty; trích xuất hệ thống báo cáo tài chính qua các năm, sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ lưu trữ tại bộ phận kế toán và dữ liệu xuất từ phần mềm kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để kiểm tra, tính toán lại và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa trên số liệu thô thu thập được, từ đó đối chiếu trực tiếp với cách thức ghi chép thực tế của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Thực hiện phân tích các chỉ tiêu về thuế GTGT, thuế TNDN và các chỉ số tài chính cơ bản trong kết quả kinh doanh; so sánh quy trình tại đơn vị với các chuẩn mực, chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn hiện hành nhằm chỉ ra những điểm phù hợp và bất cập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện cơ sở pháp lý, khái niệm, bản chất kinh tế và phương pháp kế toán hai sắc thuế GTGT và TNDN.

Về thuế GTGT, tác giả nêu rõ lịch sử ban hành Luật Thuế GTGT tại Việt Nam (Quốc hội Khóa IX thông qua ngày 10/05/1997, có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 thay thế Luật Thuế doanh thu) và hệ thống hóa ưu, nhược điểm của sắc thuế này:

Tiêu chí Ưu điểm của thuế GTGT Nhược điểm của thuế GTGT
Bản chất thu và hiệu quả kinh tế - Không thu trùng lặp, khuyến khích hợp tác hóa và chuyên môn hóa sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm.
- Đánh trên giá trị tăng thêm, không tính vào vốn nên khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
- Áp dụng thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- Bảo đảm công bằng giữa hàng nhập khẩu và hàng sản xuất nội địa, kết hợp thuế nhập khẩu bảo vệ sản xuất trong nước.
- Chi phí quản lý và tổ chức thu thuế của cơ quan thuế tốn kém.
- Có ít mức thuế suất (0%, 5%, 10%) nên tính chất điều tiết thu nhập chưa cao; người có thu nhập cao hay thấp đều chịu chung mức thuế suất khi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ như nhau.
- Chưa bảo đảm sự công bằng tuyệt đối trong chính sách phân phối giữa các tầng lớp dân cư.
Quản trị và quản lý thuế - Thu hẹp phạm vi thất thu thuế thông qua cơ chế kiểm soát chéo giữa các hóa đơn của các chủ thể kinh doanh.
- Nâng cao tính tự giác chấp hành chế độ kế toán, mở sổ theo dõi và lưu giữ hóa đơn chứng từ.
- Quy trình khấu trừ và hoàn thuế đòi hỏi kiểm tra chứng từ nghiêm ngặt, dễ phát sinh thủ tục hành chính phức tạp.

Văn bản cụ thể hóa hai phương pháp tính thuế GTGT:

  • Phương pháp khấu trừ: Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trong đó, Số thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra x Thuế suất GTGT tương ứng.
  • Phương pháp trực tiếp trên GTGT: Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân hoặc doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng, thuế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm ấn định nhân với doanh thu (1% đối với phân phối, cung cấp hàng hóa; 5% đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; 2% đối với các hoạt động khác).

Quy định kê khai thuế GTGT được tác giả trích dẫn theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC: người nộp thuế có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế theo quý; doanh thu trên 50 tỷ đồng thực hiện khai theo tháng; thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo (khai tháng) hoặc ngày 30 của quý tiếp theo (khai quý). Điều kiện xét hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng/quý chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên. Đối với nghiệp vụ kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ, tác giả hướng dẫn so sánh số dư phát sinh giữa Nợ TK 133 và Có TK 3331 để lấy giá trị nhỏ hơn ghi nhận bút toán Nợ TK 3331 / Có TK 1331, đồng thời đối chiếu sự trùng khớp với chỉ tiêu 30 hoặc chỉ tiêu 43 trên phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK).

Về thuế TNDN, chương 1 trình bày công thức xác định nghĩa vụ thuế: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KHCN}) \times \text{Thuế suất}$$ $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định})$$ $$\text{Thu nhập chịu thuế} = (\text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ}) + \text{Các khoản thu nhập khác}$$

Thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20% áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2016 (Thông tư số 96/2015/TT-BTC). Doanh nghiệp được kết chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ phát sinh vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp sau, thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 5 năm. Quy định về tạm nộp thuế TNDN theo quý nêu rõ thời hạn vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo; trường hợp tổng số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên tính từ ngày tiếp sau hạn nộp quý IV.

Về mặt hạch toán, văn bản trình bày kết cấu Tài khoản 3334 theo Điều 41 Thông tư số 133/2016/TT-BTC:

Kết cấu Tài khoản 3334 Nội dung kinh tế phản ánh
Bên Nợ - Số thuế TNDN đã thực nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ.
- Số thuế TNDN được giảm trừ vào số thuế phải nộp.
- Số thuế TNDN nộp thừa được thoái thu (nếu có).
Bên Có - Số thuế TNDN phải nộp phát sinh trong kỳ tính thuế.
Số dư bên Có - Số thuế TNDN còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước tại thời điểm báo cáo.
Số dư bên Nợ (nếu có) - Số thuế TNDN đã nộp lớn hơn số thuế TNDN thực tế phải nộp cho Nhà nước, hoặc số thuế đã nộp được xét miễn, giảm nhưng chưa hoàn tất thủ tục thoái thu.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý thuế Lucky Star

Chương 2 phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và thực tế công tác kế toán thuế tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tác giả mô tả lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cấu trúc vận hành của bộ phận kế toán tại công ty Lucky Star. Báo cáo đánh giá tình hình hoạt động giai đoạn 2020 – 2021 qua các bảng số liệu về tình hình nhân sự và biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận; từ đó khái quát tình hình tài chính, chỉ ra các thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT: Khảo sát đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT tại đơn vị theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ gồm: Hóa đơn GTGT đầu vào, Hóa đơn GTGT dịch vụ đầu ra, Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT), Bảng giải trình bổ sung điều chỉnh (Mẫu 01-3/GTGT), Bảng kê mua vào (Mẫu 01-1/GTGT) và Bảng kê bán ra (Mẫu 01-2/GTGT). Đơn vị theo dõi trên các tài khoản kế toán TK 133 (chi tiết TK 1331) và TK 333 (chi tiết TK 33311), mở hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái để ghi chép và thực hiện kết chuyển thuế cuối kỳ đối chiếu với tờ khai thuế GTGT nộp qua mạng.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Trình bày quy trình theo dõi chứng từ doanh thu dịch vụ, chứng từ chi phí quản lý (TK 6422), rà soát các khoản chi phí không đủ điều kiện khấu trừ (như hóa đơn trên 20 triệu đồng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt). Kế toán thực hiện tính toán số thuế tạm nộp từng quý, hạch toán ghi nhận nghĩa vụ thuế trên TK 3334, lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm mẫu 03/TNDN và xử lý số dư chênh lệch nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán.

Chương 3: Nhận xét và khuyến nghị

Chương 3 tổng hợp các nhận xét, đánh giá và khuyến nghị xuất phát từ thực trạng khảo sát:

  • Nhận xét tổng quát: Đánh giá công tác kế toán tại công ty Lucky Star nhìn chung đã bám sát các quy định pháp luật của Bộ Tài chính, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với mô hình doanh nghiệp dịch vụ tư vấn thuế quy mô nhỏ và vừa; quy trình lập tờ khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN cơ bản đáp ứng các mốc thời gian quy định. Tuy nhiên, việc đối soát số liệu giữa sổ chi tiết và tờ khai trên phần mềm kế toán đôi khi còn xuất hiện độ trễ, tiềm ẩn sai sót khi kết chuyển tài khoản.
  • Khuyến nghị đề xuất: Tác giả kiến nghị các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tra hóa đơn chứng từ hợp lệ, chuẩn hóa khâu lưu trữ chứng từ phục vụ thanh tra thuế; tăng cường đối chiếu định kỳ số dư TK 1331, TK 33311 với các chỉ tiêu trên ứng dụng HTKK; tối ưu hóa khâu ước tính thuế TNDN tạm nộp hàng quý nhằm tránh rủi ro phát sinh chênh lệch vượt ngưỡng 20% dẫn đến bị phạt chậm nộp; đồng thời đề xuất giải pháp dựa trên kết quả phân tích số liệu tài chính 2020 – 2021 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí hoạt động của công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên dữ liệu văn bản:

  1. Hệ thống hóa quy chuẩn pháp lý và kỹ thuật nghiệp vụ: Tổng hợp đầy đủ các căn cứ pháp lý cốt lõi về thuế GTGT (3 mức thuế suất 0%, 5%, 10%; ngưỡng phân kỳ khai tháng/quý 50 tỷ đồng; ngưỡng hoàn thuế 300 triệu đồng; thời hạn nộp hồ sơ ngày 20, ngày 30 và thời hạn quyết toán 90 ngày) và thuế TNDN (thuế suất phổ thông 20%; ngưỡng hóa đơn 20 triệu đồng thanh toán không dùng tiền mặt; thời hạn chuyển lỗ tối đa 5 năm; ngưỡng phạt chênh lệch tạm nộp dưới 20% so với số quyết toán).
  2. Khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp dịch vụ thuế: Phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức bộ máy, biến động nhân sự, doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2020 – 2021 và hồ sơ kế toán thực tế của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý thuế Lucky Star thu thập trong đợt khảo sát tháng 11 – 12/2022.
  3. Đóng góp của đề tài:
    • Đề xuất quy trình đối chiếu kiểm tra số liệu giữa số dư Nợ TK 133, số dư Có TK 3331 trên phần mềm kế toán với chỉ tiêu 30 và chỉ tiêu 43 trên phần mềm HTKK trước khi thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT.
    • Cung cấp giải pháp quản trị số thuế TNDN tạm nộp hàng quý, chủ động kiểm soát tỷ lệ sai lệch dưới 20% so với số quyết toán thực tế để triệt tiêu chi phí phạt chậm nộp.
    • Kết hợp giữa phân tích cơ chế hạch toán nghiệp vụ với phân tích các chỉ tiêu tài chính từ báo cáo tài chính của chính một công ty chuyên về đại lý thuế, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình nội bộ trước khi cung cấp dịch vụ tư vấn cho các khách hàng bên ngoài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi tài liệu:

  • Thời gian khảo sát hẹp: Số liệu thực tế tại bộ phận kế toán của công ty chỉ được thu thập tập trung trong khoảng thời gian từ tháng 11/2022 đến tháng 12/2022; số liệu tài chính so sánh chỉ giới hạn trong hai năm tài chính 2020 – 2021.
  • Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào hai sắc thuế là thuế GTGT và thuế TNDN tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Lucky Star) trên địa bàn tỉnh Bình Dương, chưa khảo sát các sắc thuế liên quan khác như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi thời gian thu thập dữ liệu qua chu kỳ 3 – 5 năm tài chính liên tục để nâng cao tính đại diện của các chỉ số tài chính.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các sắc thuế phát sinh tại doanh nghiệp dịch vụ và nghiên cứu thực tiễn công tác đại lý thuế khi thực hiện dịch vụ kê khai, quyết toán thuế cho các khách hàng doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Thuế: Sinh viên thực tập tốt nghiệp có thể tham khảo phương pháp kết cấu một đề tài khóa luận về kế toán thuế, cách thức hệ thống hóa văn bản pháp luật, lập bảng danh mục chữ viết tắt, sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên doanh nghiệp dịch vụ và đại lý thuế: Tài liệu cung cấp trình tự hạch toán chuẩn cho TK 133, TK 3331, TK 3334, quy trình xử lý bút toán bù trừ kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ và phương pháp kiểm soát nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN hàng quý theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi không gian và thời gian thu thập dữ liệu nghiên cứu của khóa luận được xác lập như thế nào?
Số liệu nghiên cứu được thu thập tại phòng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý thuế Lucky Star, địa chỉ số 1019 Huỳnh Văn Lũy, phường Phú Mỹ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Thời gian thu thập số liệu trực tiếp diễn ra từ tháng 11/2022 đến tháng 12/2022, kết hợp nguồn dữ liệu tài chính, nhân sự, doanh thu và chi phí của công ty trong giai đoạn 2020 – 2021.

2. Tiêu chí phân định kỳ khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý được tác giả trích dẫn dựa trên căn cứ nào?
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC, người nộp thuế có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý; nếu doanh thu của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì bắt buộc kê khai thuế GTGT theo tháng. Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện khai thuế theo quý, sau khi đủ 12 tháng sẽ căn cứ vào doanh thu năm trước liền kề để xác định chu kỳ ổn định 3 năm tiếp theo.

3. Điều kiện để các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN được quy định như thế nào trong khóa luận?
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC được trích dẫn trong văn bản, khoản chi được trừ phải đáp ứng 3 điều kiện: (1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; (2) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; (3) Khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

4. Quy định về việc xử phạt tiền chậm nộp thuế TNDN khi tạm nộp hàng quý được nêu trong đề tài như thế nào?
Trường hợp tổng số thuế TNDN tạm nộp trong năm của 4 quý thấp hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm từ 20% trở lên, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp tính trên phần chênh lệch từ 20% trở lên đó. Thời gian tính tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý IV của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.

5. Bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ được xác định trên nguyên tắc nào?
Văn bản hướng dẫn kế toán thực hiện so sánh tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (trên TK 1331) và tổng số thuế GTGT đầu ra phải nộp (trên TK 3331) phát sinh trong kỳ; số tiền đưa vào bút toán kết chuyển Nợ TK 3331 / Có TK 1331 là giá trị nhỏ hơn giữa hai tài khoản này nhằm đẩy một trong hai tài khoản về trạng thái không còn số dư. Đồng thời, kế toán phải kiểm tra số dư còn lại trên tài khoản kế toán đối chiếu với chỉ tiêu 30 hoặc chỉ tiêu 43 trên tờ khai phần mềm HTKK để bảo đảm tính thống nhất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thúy Hằng đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý thuế Lucky Star. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý, chuẩn mực kế toán VAS 17 cùng các quy định của Bộ Tài chính, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2020 – 2022. Các khuyến nghị và giải pháp đề xuất tập trung khắc phục sai sót trong khâu kết chuyển, kê khai và tạm nộp thuế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp dịch vụ đại lý thuế hiện nay.