Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự hình thành và phát triển của nhà nước, đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân sách quốc gia và là nghĩa vụ tài chính bắt buộc của mọi tổ chức, doanh nghiệp. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, hệ thống chính sách thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung nhằm điều tiết vĩ mô nền kinh tế và phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán và đại lý thuế, việc nắm bắt kịp thời, chính xác các chính sách pháp luật thuế để tổ chức hạch toán kế toán đúng quy định là yêu cầu then chốt nhằm bảo đảm tính tuân thủ pháp lý và tối ưu hóa hiệu quả tài chính.

Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Thuế WinWin là đơn vị chuyên cung ứng dịch vụ kế toán và tư vấn thuế trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Trong cơ cấu nghĩa vụ thuế tại doanh nghiệp, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế trọng yếu, phát sinh thường xuyên với số lượng nghiệp vụ lớn và chiếm tỷ trọng chủ yếu. Nhằm làm rõ trình tự hạch toán, kê khai và quyết toán thực tế tại doanh nghiệp, tác giả Lê Thị Tú Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Thuế WinWin" dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Thị Hiền tại Khoa Kinh tế, Trường Đại học Bình Dương (khóa 2018 – 2022, bảo vệ tháng 4/2023).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Thuế WinWin trên cơ sở đối chiếu, so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Thuế WinWin.
    • Phân tích các mặt ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán, kê khai, quyết toán thuế và phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm góp phần nâng cao hiệu quả phần hành kế toán thuế tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Thuế WinWin, bao gồm chứng từ sử dụng, tài khoản kế toán, trình tự hạch toán, sổ kế toán, quy trình lập tờ khai, quyết toán và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Thuế WinWin, địa chỉ tại số 02 Đường D9, phường Chánh Nghĩa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại phòng kế toán của công ty trong giai đoạn từ tháng 10/2022 đến tháng 11/2022; số liệu báo cáo tài chính và nhân sự phục vụ phân tích so sánh giai đoạn năm 2021 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuế hiện hành:

  • Hệ thống văn bản luật về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008; Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13; Luật số 71/2014/QH13; Luật số 106/2016/QH13; các Nghị định quy định chi tiết thi hành gồm Nghị định 209/2013/NĐ-CP, Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP; Thông tư hướng dẫn số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống văn bản luật về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN; Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn thi hành về thuế TNDN.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nhóm phương pháp Tên phương pháp Mục đích và nội dung triển khai
Thu thập số liệu Nghiên cứu tài liệu Nghiên cứu giáo trình, sách chuyên ngành, hệ thống luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính để xây dựng khung lý luận chung.
Phỏng vấn trực tiếp Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách phần hành thuế nhằm thu thập dữ liệu nghiệp vụ thực tế.
Quan sát thực tế Quan sát, ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ, lập báo cáo và thao tác ghi chép sổ sách của kế toán tại đơn vị thực tập.
Xử lý và phân tích Phương pháp xử lý số liệu Sàng lọc, phân loại, đối chiếu các nguồn dữ liệu thô thu thập được từ phòng kế toán trước khi đưa vào phân tích.
Phương pháp kế toán Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép và báo cáo tài chính để mô tả quy trình hạch toán thuế GTGT và TNDN.
Phương pháp so sánh So sánh số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tình hình nhân sự qua hai năm 2021 – 2022 để đánh giá biến động kinh doanh.
Phương pháp phân tích Phân tích các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính để xác định tình trạng hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm các dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật, tài liệu nội bộ, Báo cáo tài chính, tờ khai thuế, chứng từ kế toán gốc và dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát, phỏng vấn trực tiếp tại doanh nghiệp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương I hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về bản chất, cơ chế điều tiết, phương pháp tính và hạch toán kế toán đối với thuế GTGT và thuế TNDN.

1. Tổng quan lý luận về thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

  • Bản chất và đặc điểm: Thuế GTGT (Value Added Tax - VAT) là sắc thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (theo Điều 2 Luật Thuế GTGT năm 2008). Thuế có 4 đặc điểm chính: là thuế gián thu do người tiêu dùng cuối cùng gánh chịu; là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp; thu theo nguyên tắc điểm đến; và có diện điều tiết rộng.
  • Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam. Các đối tượng không chịu thuế bao gồm sản phẩm nông nghiệp trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến hoặc sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra; giống cây trồng vật nuôi; sản phẩm muối; nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê; chuyển quyền sử dụng đất; dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán; bảo hiểm con người, bảo hiểm nông nghiệp...
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế:
    • Phương pháp khấu trừ: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Ba mức thuế suất chính gồm 0% (áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu), 5% (hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, công nghiệp phục vụ nông nghiệp) và 10% (mức thuế suất chuẩn áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thông thường).
    • Phương pháp trực tiếp trên GTGT: Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý (Thuế phải nộp = Giá trị gia tăng $\times$ Thuế suất) và các đối tượng hộ kinh doanh, doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (1% đối với phân phối hàng hóa; 5% đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên liệu; 2% đối với hoạt động kinh doanh khác).
  • Quy định kê khai, quyết toán và hoàn thuế:
    • Doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế theo tháng (hạn nộp tờ khai và tiền thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo); doanh nghiệp có doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai theo quý (hạn nộp chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau).
    • Hoàn thuế GTGT áp dụng cho cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hoặc dự án đầu tư mới chưa đi vào hoạt động.
Chỉ tiêu phân loại Kế toán thuế GTGT đầu vào (TK 133) Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 3331)
Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT mua vào, bảng kê mẫu 01-2/GTGT, chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu, bảng phân bổ thuế đầu vào (01-4A/GTGT). Hóa đơn GTGT bán ra (mẫu 01/GTKT), bảng kê mẫu 01-1/GTGT, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán.
Tài khoản sử dụng TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331: Hàng hóa, dịch vụ; TK 1332: Tài sản cố định). TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311: Thuế GTGT đầu ra; TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
Kết cấu tài khoản Bên Nợ: Thuế GTGT đầu vào phát sinh. Bên Có: Thuế đầu vào đã khấu trừ, hoàn lại hoặc không được khấu trừ. Bên Có: Thuế GTGT đầu ra phát sinh. Bên Nợ: Thuế GTGT đã nộp vào NSNN hoặc được miễn, giảm, điều chỉnh.
Xử lý cuối kỳ Phân bổ thuế đầu vào dùng chung nếu không tách riêng (vào TK 632 hoặc TK 242). Kết chuyển bù trừ sang TK 3331. Bù trừ với TK 133 để xác định số thuế còn phải nộp NSNN hoặc số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau.

2. Tổng quan lý luận về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Khái niệm và đặc điểm: Thuế TNDN là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các nguồn thu nhập khác. Thuế TNDN có tính ổn định tương đối và gắn liền với hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
  • Công thức tính thuế TNDN: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Trích lập quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất}$$ Trong đó: $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển})$$ $$\text{Thu nhập chịu thuế} = (\text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ}) + \text{Các khoản thu nhập khác}$$
  • Quy định về chi phí được trừ và thuế suất: Doanh nghiệp được trừ các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từng lần từ 20 triệu đồng trở lên. Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định 37 khoản chi không được trừ và 23 khoản thu nhập khác chịu thuế. Thuế suất phổ thông hiện hành là 20% (văn bản dẫn chiếu lộ trình điều chỉnh thuế suất qua các giai đoạn từ 23%, 21% và hiện hành).
  • Hạch toán chi phí thuế TNDN:
    • Hàng quý, căn cứ số thuế TNDN tạm nộp, kế toán ghi nhận: Nợ TK 8211 (hoặc TK 821 theo Thông tư 133) / Có TK 3334. Khi nộp tiền vào ngân sách: Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112.
    • Cuối năm tài chính, kế toán xác định số thuế TNDN thực tế phải nộp theo quyết toán năm:
      • Nếu thuế thực tế lớn hơn tạm nộp: Ghi nhận bổ sung Nợ TK 8211 / Có TK 3334.
      • Nếu thuế thực tế nhỏ hơn tạm nộp: Ghi giảm chi phí Nợ TK 3334 / Có TK 8211.
      • Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 / Có TK 8211 (hoặc ngược lại nếu điều chỉnh giảm).

Chương 2: Nội dung thực tập tại Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Thuế Win Win

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực trạng tổ chức hạch toán kế toán hai sắc thuế tại doanh nghiệp.

1. Tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Thuế Win Win

  • Thông tin đơn vị: Doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ kế toán, tư vấn thuế, đại lý thuế và cung ứng các giải pháp tài chính doanh nghiệp, có trụ sở đặt tại số 02 Đường D9, Chánh Nghĩa, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Công ty thiết lập mô hình quản lý trực tuyến - chức năng bao gồm Ban Giám đốc điều hành chung, Phòng Kế toán - Dịch vụ thuế, Phòng Tư vấn và Chăm sóc khách hàng, cùng bộ phận Hành chính - Nhân sự.
  • Tình hình nhân sự và tài chính (2021 – 2022):
    • Đội ngũ lao động duy trì quy mô tinh gọn, phần lớn có trình độ đại học và cao đẳng chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.
    • Khóa luận lập bảng tổng hợp số liệu doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua hai năm 2021 – 2022, phản ánh sự biến động của kết quả kinh doanh dịch vụ và tác động trực tiếp đến quy mô số thuế TNDN và thuế GTGT phát sinh trong kỳ.

2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty

  • Tổ chức chứng từ: Đơn vị sử dụng hóa đơn điện tử GTGT theo quy định hiện hành, bảng kê hóa đơn mua vào, bảng kê hóa đơn bán ra, chứng từ thanh toán ngân hàng (giấy báo nợ, ủy nhiệm chi) và phiếu thu, phiếu chi tiền mặt.
  • Tài khoản và sổ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, sử dụng TK 133 để phản ánh thuế GTGT đầu vào và TK 3331 để theo dõi thuế GTGT đầu ra. Hệ thống sổ sách bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 133, TK 3331 và Sổ chi tiết thuế GTGT.
  • Quy trình hạch toán và kết chuyển: Kế toán kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, thực hiện định khoản các nghiệp vụ mua dịch vụ, tài sản, văn phòng phẩm phát sinh thuế đầu vào và các hợp đồng cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn đầu ra. Cuối tháng/quý, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển bù trừ thuế GTGT giữa Nợ TK 3331 và Có TK 133, đối chiếu số liệu với chỉ tiêu [43] (thuế còn được khấu trừ) hoặc chỉ tiêu [40] (thuế phải nộp) trên tờ khai HTKK.

3. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại công ty

  • Chứng từ và quy trình kê khai: Căn cứ vào kết quả kinh doanh tạm tính từng quý, kế toán lập tờ khai thuế TNDN tạm tính (Mẫu 01/TNDN) và thực hiện nộp thuế tạm tính. Kết thúc năm tài chính, đơn vị lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) kèm các phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh để xác định chính xác nghĩa vụ thuế cả năm.
  • Hạch toán thực tế: Sử dụng TK 3334 (Thuế TNDN) và TK 821/8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành). Toàn bộ nghiệp vụ tạm nộp theo quý, nộp bổ sung sau quyết toán và kết chuyển chi phí thuế sang TK 911 đều được phản ánh đầy đủ trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản liên quan.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Thuế WinWin:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các phần hành.
    • Công tác hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN tuân thủ đúng các quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế; việc lập tờ khai và nộp thuế vào ngân sách được thực hiện đúng thời hạn quy định.
    • Doanh nghiệp áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán và phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK), giúp giảm thiểu sai sót trong việc tổng hợp số liệu.
  • Các tồn tại cần khắc phục:
    • Khâu kiểm tra, đối chiếu hóa đơn, chứng từ đầu vào đôi khi chưa kịp thời do khối lượng chứng từ dịch vụ phát sinh phân tán.
    • Cần nâng cao hơn nữa quy trình rà soát các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN nhằm hạn chế chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất một số biện pháp cụ thể về việc tăng cường kiểm soát chứng từ điện tử, hoàn thiện quy trình lưu trữ sổ sách kế toán thuế và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên cho nhân viên kế toán trước các thay đổi của chính sách thuế mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra với các kết quả cụ thể:

[Khung pháp lý thuế & Chế độ kế toán (TT 200, TT 133)]
[Khảo sát thực tiễn tại Công ty WinWin (10/2022 - 11/2022)]
[Hệ thống giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán thuế tại doanh nghiệp]
  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có hệ thống cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN, làm rõ các phương pháp tính thuế, căn cứ xác định doanh thu, chi phí được trừ, nguyên tắc khấu trừ, hoàn thuế và phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
  2. Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Thuế WinWin – một mô hình doanh nghiệp đặc thù trong ngành dịch vụ kế toán. Đề tài đã minh họa chi tiết trình tự ghi sổ, lập tờ khai mẫu biểu và thực hiện các bút toán kết chuyển bù trừ thuế cuối kỳ.
  3. Đóng góp giải pháp: Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi cho đơn vị thực tập nhằm hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ, kiểm soát hóa đơn đầu vào - đầu ra, và chuẩn hóa công tác lập báo cáo quyết toán thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Thời gian khảo sát và thu thập dữ liệu tại đơn vị diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 10/2022 đến tháng 11/2022), do đó số liệu nghiệp vụ chủ yếu tập trung vào các tháng cuối năm và chưa bao quát toàn bộ các trường hợp nghiệp vụ đặc thù phát sinh trong cả chu kỳ năm tài chính.
    • Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một doanh nghiệp dịch vụ cụ thể trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương và tập trung vào hai sắc thuế chính (GTGT, TNDN), chưa mở rộng nghiên cứu sâu các sắc thuế liên quan khác như thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) hay các nghĩa vụ phí, lệ phí môn bài.
    • Phần cơ sở lý luận có sự dẫn chiếu đan xen giữa các văn bản quy phạm pháp luật ở các mốc thời gian khác nhau (như Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 122/2000/TT-BTC) do yêu cầu lịch sử văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống kế toán quản trị thuế và tổng hợp đầy đủ các sắc thuế phát sinh tại doanh nghiệp dịch vụ.
    • Nghiên cứu cập nhật các quy định mới nhất về quản lý hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC trong việc kết nối dữ liệu tự động với cơ quan thuế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thuế, từ việc xây dựng khung lý luận, sơ đồ tài khoản hạch toán đến cách thức thu thập số liệu và trình bày thực trạng tại doanh nghiệp.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Khóa luận cung cấp các hướng dẫn chi tiết về sơ đồ hạch toán tài khoản 133, 3331, 3334, 8211, các nguyên tắc kết chuyển bù trừ thuế GTGT cuối kỳ và phương pháp xử lý chênh lệch thuế TNDN tạm nộp so với số quyết toán thực tế.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào/đầu ra theo phương pháp khấu trừ (Mục 1.10a, 1.10b Chương I) và quy trình xử lý nghiệp vụ chi phí thuế TNDN hiện hành theo Thông tư 200 và Thông tư 133.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định như thế nào? Khóa luận nhằm nghiên cứu thực trạng quy trình hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Thuế WinWin (địa chỉ: số 02 Đường D9, phường Chánh Nghĩa, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương) trong giai đoạn thu thập số liệu từ tháng 10/2022 đến tháng 11/2022, kết hợp phân tích số liệu tài chính năm 2021 – 2022 để rút ra các bài học kinh nghiệm và giải pháp hoàn thiện.

2. Nguyên tắc và phương pháp kết chuyển bù trừ thuế GTGT cuối kỳ được thực hiện ra sao? Theo cơ sở lý luận của đề tài, kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ là nghiệp vụ bù trừ giữa số thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 3331) và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 133) nhằm triệt tiêu số dư của một trong hai tài khoản. Kế toán so sánh tổng số tiền phát sinh trên TK 3331 và TK 133, lấy số tiền nhỏ hơn để ghi vào bút toán kết chuyển: Nợ TK 3331 / Có TK 133. Nếu đầu vào nhỏ hơn đầu ra thì doanh nghiệp nộp số chênh lệch vào ngân sách; nếu đầu vào lớn hơn đầu ra thì số chênh lệch còn lại tiếp tục được theo dõi trên dư Nợ TK 133 để khấu trừ vào kỳ sau.

3. Khóa luận hướng dẫn xử lý thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ như thế nào? Trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế nhưng không hạch toán riêng được, số thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu. Phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽ được xử lý: nếu giá trị nhỏ thì hạch toán toàn bộ vào giá vốn hàng bán trong kỳ (Nợ TK 632 / Có TK 133); nếu giá trị lớn thì ghi nhận vào chi phí trả trước (Nợ TK 242 / Có TK 133) để phân bổ dần vào các kỳ kế toán tiếp theo (Nợ TK 632, 641 / Có TK 242).

4. Quy trình hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành giữa các quý và cuối năm có điểm gì cần lưu ý? Hàng quý, căn cứ số thuế tạm nộp, kế toán ghi Nợ TK 8211 / Có TK 3334. Cuối năm tài chính, căn cứ số thuế thực tế phải nộp theo quyết toán năm: nếu số thực tế lớn hơn số đã tạm nộp thì hạch toán bổ sung Nợ TK 8211 / Có TK 3334; nếu số thực tế nhỏ hơn số đã tạm nộp thì hạch toán giảm chi phí Nợ TK 3334 / Có TK 8211. Cuối cùng, toàn bộ số dư phát sinh Nợ trên TK 8211 được kết chuyển sang TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 8211) để xác định kết quả kinh doanh.

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để thu thập và xử lý số liệu? Khóa luận kết hợp 3 phương pháp thu thập dữ liệu (nghiên cứu tài liệu lý luận, phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán, quan sát quy trình thực tế) và 4 phương pháp xử lý, phân tích số liệu (xử lý chọn lọc số liệu thô, phương pháp kế toán ghi sổ kép - tài khoản, phương pháp so sánh các chỉ tiêu tài sản - nguồn vốn - kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2022, và phương pháp phân tích Báo cáo tài chính).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Tú Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN gắn liền với hệ thống pháp luật thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng công tác hạch toán, kê khai và quyết toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Thuế WinWin giai đoạn 2021 – 2022, đề tài đã làm rõ mối quan hệ giữa lý thuyết chuyên ngành và thực tiễn xử lý chứng từ tại doanh nghiệp dịch vụ. Các nhận xét và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát từ tình hình thực tế, mang lại giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực cho sinh viên ngành kế toán và những người làm công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp.