Kế toán vốn và các khoản phải thu tại công ty TNHH DV Kế toán và Tư vấn Thuế Win Win

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty tnhh dv kế toán và tư vấn thuế win win khóa luận, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022 - 2023

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Quản lý vốn

Quản lý vốn là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH DV Kế toán Win Win, việc quản lý vốn được thực hiện thông qua các hoạt động như theo dõi dòng tiền, kiểm soát chi tiêu, và dự báo nhu cầu tiền mặt. Tối ưu hóa vốn là mục tiêu hàng đầu, giúp doanh nghiệp duy trì lượng vốn dự trữ để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán. Các biện pháp quản lý vốn hiệu quả bao gồm việc sử dụng các công cụ phân tích tài chính để đánh giá tình hình tài chính và đề xuất các chiến lược phù hợp.

1.1. Tối ưu hóa vốn

Tối ưu hóa vốn là quá trình sắp xếp và sử dụng vốn một cách hiệu quả để đạt được mục tiêu tài chính. Tại Công ty TNHH DV Kế toán Win Win, việc tối ưu hóa vốn được thực hiện thông qua việc cân đối giữa các khoản thu và chi, đảm bảo dòng tiền luôn ổn định. Các công cụ như phân tích tài chínhquản lý rủi ro tài chính được sử dụng để dự báo nhu cầu tiền mặt và tránh tình trạng thâm hụt ngân sách.

1.2. Quản lý rủi ro tài chính

Quản lý rủi ro tài chính là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro có thể ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH DV Kế toán Win Win, các biện pháp quản lý rủi ro bao gồm việc đa dạng hóa nguồn thu, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi, và sử dụng các công cụ phân tích tài chính để dự báo và phòng ngừa rủi ro.

II. Khoản phải thu

Khoản phải thu là một trong những yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính tại Công ty TNHH DV Kế toán Win Win. Việc quản lý hiệu quả các khoản phải thu giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định và tránh tình trạng thiếu hụt vốn. Các biện pháp quản lý bao gồm việc theo dõi chặt chẽ các khoản nợ, thực hiện các biện pháp thu hồi nợ kịp thời, và sử dụng các công cụ phân tích tài chính để đánh giá rủi ro.

2.1. Quản lý nợ phải thu

Quản lý nợ phải thu là quá trình theo dõi và thu hồi các khoản nợ từ khách hàng. Tại Công ty TNHH DV Kế toán Win Win, việc quản lý nợ phải thu được thực hiện thông qua việc lập các báo cáo chi tiết về tình hình nợ, thực hiện các biện pháp thu hồi nợ kịp thời, và sử dụng các công cụ phân tích tài chính để đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng.

2.2. Phân tích tài chính

Phân tích tài chính là công cụ quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH DV Kế toán Win Win, phân tích tài chính được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản lý các khoản phải thu, dự báo dòng tiền, và đề xuất các biện pháp cải thiện tình hình tài chính.

III. Chiến lược tài chính

Chiến lược tài chính là kế hoạch dài hạn nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH DV Kế toán Win Win, chiến lược tài chính được xây dựng dựa trên việc phân tích tình hình tài chính hiện tại, dự báo nhu cầu vốn trong tương lai, và đề xuất các biện pháp tối ưu hóa vốnquản lý rủi ro tài chính.

3.1. Xây dựng chiến lược tài chính

Xây dựng chiến lược tài chính là quá trình lập kế hoạch dài hạn để đảm bảo sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH DV Kế toán Win Win, chiến lược tài chính được xây dựng dựa trên việc phân tích tình hình tài chính hiện tại, dự báo nhu cầu vốn trong tương lai, và đề xuất các biện pháp tối ưu hóa vốnquản lý rủi ro tài chính.

3.2. Thực hiện chiến lược tài chính

Thực hiện chiến lược tài chính là quá trình áp dụng các biện pháp đã đề ra để đạt được mục tiêu tài chính. Tại Công ty TNHH DV Kế toán Win Win, việc thực hiện chiến lược tài chính được thực hiện thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các khoản thu chi, sử dụng các công cụ phân tích tài chính để đánh giá hiệu quả, và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 1. Kế toán vốn bằng tiền 1. Khái niệm “Tiền mặt là tài sản của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái giá trị bao gồm: ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ”. Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya nhất được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp.

ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya Kế toán tiền mặt là công việc theo dõi mọi hoạt động liên quan đến thu chi tiền ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya mặt tại quỹ, theo dõi tồn quỹ hàng ngày. ya ya ya ya ya ya ya ya ya 1. Nguyên tắc kế toán Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hằng ngày và liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm để tiện cho quy trình kiểm tra, đối chiếu. Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.

ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya Khi thu , chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya giao người nhận theo quy định về chứng từ kế toán. Khi hạch toán tiền gửi ngân hàng ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya phải có giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng. ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya Hằng ngày, thủ quỹ phải đi kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lí chênh lệch.

ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya 1. Chứng từ sử dụng - Phiếu thu, phiếu chi. - Biên lai thu tiền, biên bản kiểm kê quỹ và các chứng từ có liên quan. Tài khoản sử dụng Bên Nợ: ya Số dư đầu kỳ ya ya ya - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ; ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.

ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya Bên Có: ya SVTH: Vương Thị Thu Thảo ya ya ya ya 4 MSSV: 18040105 ya Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hiền - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ; ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê. ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya Số dư cuối kỳ bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ. ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2: ya ya ya ya ya ya ya ya  TK 1111 – Tiền Việt Nam. ya ya ya ya ya ya  TK 1112 – Ngoại tệ.

ya ya ya ya ya  TK 1113 – Vàng tiền tệ. ya ya ya ya ya ya 1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế - Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi doanh thu, ghi: + Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya khoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp),ghi: ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán) ya ya ya ya ya ya ya ya ya Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya thuế) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya + Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp.

Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: ya ya ya ya ya ya ya Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya giá bằng tiền mặt, ghi: ya ya ya ya Nợ TK 111 – Tiền mặt ya ya ya ya ya Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya - Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya khác bằng tiền mặt, ghi: ya ya ya ya Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán) ya ya ya ya ya ya ya ya ya SVTH: Vương Thị Thu Thảo 5 MSSV: 18040105 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hiền Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT) ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT) ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) ya ya ya ya ya ya ya ya - Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi: ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111,1122) ya ya ya ya ya ya Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121,1122) ya ya ya ya ya ya ya ya Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411) ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya - Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi: ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya ya Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111,1122) ya ya ya ya ya ya Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244,344 ya ya ya ya ya ya ya ya - Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111,1112) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn) Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính - Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. - Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. - Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược SVTH: Vương Thị Thu Thảo 6 MSSV: 18040105 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Hiền Có TK 111 - Tiền mặt.

- Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.,ghi: Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228 Có TK 111 - Tiền mặt - Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB: + Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 111 - Tiền mặt. + Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Quản lý vốn và khoản phải thu tại công ty TNHH DV Kế toán Win Win là bài viết chuyên sâu về các chiến lược và phương pháp hiệu quả trong việc quản lý vốn lưu động và khoản phải thu tại một công ty kế toán hàng đầu. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa dòng tiền, giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đồng thời, nó cung cấp các giải pháp thực tiễn giúp doanh nghiệp duy trì tính thanh khoản và tăng cường khả năng sinh lời.

Để mở rộng kiến thức về quản lý vốn, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản lý vốn của tổng công ty khoáng sản TKV tại các công ty con công ty liên kết, nghiên cứu chuyên sâu về quản lý vốn trong mô hình doanh nghiệp lớn. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CP tập đoàn FLC cung cấp góc nhìn thực tế về tối ưu hóa vốn trong bối cảnh doanh nghiệp đa ngành. Cuối cùng, Luận văn cải thiện tình hình tài chính tại công ty là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các biện pháp cải thiện tài chính doanh nghiệp.

Những bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý vốn và tài chính doanh nghiệp, từ đó áp dụng hiệu quả vào thực tiễn.