Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, các mối quan hệ thanh toán phát sinh liên tục giữa đơn vị với khách hàng và nhà cung cấp. Công tác kế toán thanh toán đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát sự biến động của dòng vốn, theo dõi chặt chẽ các khoản công nợ phải thu và phải trả, đồng thời hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định xử lý kịp thời nhằm hạn chế tối đa rủi ro thất thoát tài chính. Việc thiết lập một quy trình hạch toán kế toán thanh toán khoa học là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác khả năng thanh toán và duy trì tình hình tài chính ổn định.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Phong Thịnh – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công giày dép xuất khẩu và thương mại vật tư – đề tài khóa luận "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty TNHH thương mại quốc tế Phong Thịnh" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý công nợ tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Mô tả, tìm hiểu và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Phong Thịnh thông qua việc khảo sát hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình ghi sổ thực tế.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán thanh toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán công nợ cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán (tập trung vào tài khoản 131 và tài khoản 331) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Phong Thịnh (Thôn Cốc Liễn, xã Minh Tân, huyện Kiến Thụy, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tài chính, sổ sách kế toán trong năm tài chính 2018 (từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018, đi sâu vào các nghiệp vụ phát sinh trong quý IV/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực về kế toán tài chính áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, kết hợp cùng các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán thực tế:

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Các quy định của Luật Kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán liên quan đến ghi nhận doanh thu, chi phí, nợ phải thu và nợ phải trả.
  • Nguyên tắc hạch toán chi tiết công nợ: Khoản phải thu và phải trả phải được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung, từng lần thanh toán và thời hạn thu hồi/chi trả; tuyệt đối không bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau (trừ khi có thỏa thuận bù trừ công nợ bằng văn bản).
  • Quy định về tỷ giá hối đoái đối với các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ: Phân định rõ tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất quỹ và tỷ giá ghi nhận nợ; nguyên tắc đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Khung lý thuyết về 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký – Sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Tiêu chí Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán)
Tính chất tài khoản Tài khoản lưỡng tính (thuộc nhóm Tài sản) Tài khoản lưỡng tính (thuộc nhóm Nợ phải trả)
Nội dung phản ánh bên Nợ - Số tiền phải thu phát sinh khi bán hàng hóa, dịch vụ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
- Đánh giá lại chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ.
- Số tiền đã thanh toán cho người bán.
- Số tiền ứng trước cho người bán chưa nhận hàng.
- Các khoản giảm giá, chiết khấu được hưởng.
- Đánh giá lại chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ.
Nội dung phản ánh bên Có - Số tiền khách hàng đã thanh toán.
- Số tiền khách hàng ứng trước tiền mua hàng.
- Các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại.
- Đánh giá lại chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ.
- Số tiền phải trả cho người bán phát sinh trong kỳ.
- Đánh giá lại chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ.
Số dư cuối kỳ - Dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.
- Dư Có: Số tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa.
- Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán.
- Dư Nợ: Số tiền đã ứng trước hoặc trả thừa người bán.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích: Được sử dụng để phân tích, so sánh các quy định trong chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC) với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp về chứng từ, phân loại công nợ theo thời gian và trình tự ghi sổ.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số liệu hạch toán trên chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và sổ chi tiết công nợ trong năm 2018 thành hệ thống dữ liệu phục vụ minh chứng.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của ban giám đốc, kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại đơn vị thực tập về thực trạng quản lý công nợ và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích lục trực tiếp từ hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng, sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết tài khoản 131, 331 năm 2018 tại Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH TMQT Phong Thịnh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận về thanh toán và kế toán thanh toán:

  • Làm rõ khái niệm thanh toán, phân biệt hai phương thức thanh toán cơ bản (trả ngay và trả chậm), các hình thức thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch dưới 20 triệu đồng) và không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ L/C).
  • Phân tích nhiệm vụ của kế toán thanh toán trong việc quản lý các khoản thu, kiểm soát các khoản chi, theo dõi tiền gửi ngân hàng, quản lý chứng từ và đôn đốc thu hồi nợ.
  • Quy định hạch toán tài khoản 131 và 331, phương pháp kế toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, nguyên tắc xác định và xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ cũng như đánh giá lại số dư cuối kỳ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Trình bày đặc điểm, kết cấu và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Phong Thịnh

Nội dung chương 2 mô tả toàn diện đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng hạch toán thanh toán tại doanh nghiệp khảo sát:

Tổng quan về đơn vị:

  • Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Phong Thịnh (Mã số thuế: 0201775857; Địa chỉ: Thôn Cốc Liễn, xã Minh Tân, huyện Kiến Thụy, TP. Hải Phòng; Giám đốc: Vũ Văn Tâm; Thành lập ngày 20/12/2004, đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 29/07/2005).
  • Ngành nghề kinh doanh: Gia công các loại giày dép xuất khẩu; xuất khẩu giày dép thành phẩm; nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ gia công. Đơn vị đã ký hợp đồng 10 năm (từ 28/07/2007) với Công ty Vĩnh Xuyên để nhập 5 dây chuyền sản xuất giày thể thao theo phương thức trả chậm khấu trừ vào tiền công gia công.
  • Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng (gồm Giám đốc, PGĐ Sản xuất, PGĐ Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật cơ điện, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính và các Phân xưởng).
  • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ và NVL, Kế toán Chi phí & Giá thành, Kế toán Thanh toán & Tiền lương, Kế toán Công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO), kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp Thẻ song song; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.

Thực tế công tác kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Doanh nghiệp áp dụng hình thức thanh toán tiền mặt với đơn hàng dưới 20 triệu đồng và chuyển khoản ngân hàng qua Vietcombank Hải Phòng đối với đơn hàng từ 20 triệu đồng trở lên. Trình tự hạch toán được minh họa qua các nghiệp vụ thực tế phát sinh:

  • Nghiệp vụ 1: Ngày 14/10/2018, xuất bán 2.000 cái đế giày cao su cho Công ty Cổ phần Giầy Đông Thịnh, đơn giá 25.000 đ/cái (chưa thuế), VAT 10%, tổng giá thanh toán 55.000.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0000280 (giá vốn xuất kho 40.000.000 đồng), khách hàng chưa thanh toán. Kế toán phản ánh Nợ TK 131: 55.000.000 đ / Có TK 511: 50.000.000 đ, Có TK 3331: 5.000.000 đ; đồng thời ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156: 40.000.000 đ trên sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết TK 131.
  • Nghiệp vụ 2: Ngày 16/10/2018, Công ty CP Giầy Đông Thịnh thanh toán toàn bộ 55.000.000 đồng tiền hàng của Hóa đơn 0000280 qua ngân hàng. Căn cứ Giấy báo Có số GBC0150 của Vietcombank, kế toán ghi Nợ TK 112 / Có TK 131: 55.000.000 đồng.
  • Nghiệp vụ 3: Ngày 15/11/2018, xuất bán 3.000 chiếc đế giày cao su cho Công ty vật tư NNI, đơn giá 28.000 đ/cái (chưa thuế), VAT 10%, tổng thanh toán 92.400.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0000312 (giá vốn xuất kho 60.000.000 đồng), chưa thu tiền. Kế toán ghi nhận Nợ TK 131: 92.400.000 đ / Có TK 511: 84.000.000 đ, Có TK 3331: 8.400.000 đ.
  • Nghiệp vụ 4: Ngày 20/11/2018, Công ty vật tư NNI thanh toán 76.000.000 đồng tiền hàng cho Hóa đơn số 0000308 qua chuyển khoản, căn cứ Giấy báo Có GBC0175, kế toán ghi giảm công nợ Nợ TK 112 / Có TK 131: 76.000.000 đồng.
Ngày chứng từ Số chứng từ Diễn giải nghiệp vụ Đơn vị đối tác Số tiền phát sinh (VND) Định khoản Nợ/Có
14/10/2018 HĐ 0000280 Bán 2.000 cái đế giày cao su (chưa thu tiền) Công ty CP Giầy Đông Thịnh 55.000.000 Nợ 131 / Có 511: 50.000.000
Có 3331: 5.000.000
16/10/2018 GBC 0150 Khách hàng chuyển khoản thanh toán HĐ 0000280 Công ty CP Giầy Đông Thịnh 55.000.000 Nợ 112 / Có 131: 55.000.000
15/11/2018 HĐ 0000312 Bán 3.000 chiếc đế giày cao su (chưa thu tiền) Công ty vật tư NNI 92.400.000 Nợ 131 / Có 511: 84.000.000
Có 3331: 8.400.000
20/11/2018 GBC 0175 Khách hàng chuyển khoản thanh toán HĐ 0000308 Công ty vật tư NNI 76.000.000 Nợ 112 / Có 131: 76.000.000

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Phong Thịnh

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm (chấp hành đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, luân chuyển chứng từ rõ ràng, phân công nhiệm vụ cụ thể) và các hạn chế (việc theo dõi tuổi nợ chưa chi tiết, chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi, công tác ghi chép còn phụ thuộc vào phần mềm rời rạc/thao tác thủ công). Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ: Xây dựng quy chế quản lý công nợ chặt chẽ, phân loại khách hàng theo thời hạn nợ và mức độ tín nhiệm, lập bảng theo dõi tuổi nợ chi tiết nhằm đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn, hạn chế việc bị chiếm dụng vốn.
  • Giải pháp 2: Lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán hoặc khó có khả năng thu hồi theo đúng quy định tài chính nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản và chủ động nguồn tài chính bù đắp rủi ro.
  • Giải pháp 3: Sử dụng phần mềm kế toán: Nâng cấp và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp, đồng bộ hóa quy trình nhập liệu từ phân hệ bán hàng, mua hàng đến phân hệ kế toán công nợ và sổ cái nhằm giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công, tự động hóa việc kết xuất báo cáo và đối chiếu số liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết quy trình kế toán thanh toán thực tế tại một doanh nghiệp gia công xuất khẩu với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn đặt hàng, lập phiếu xuất kho, phát hành hóa đơn GTGT đến khâu theo dõi thanh toán qua Giấy báo Có ngân hàng tại Công ty TNHH TMQT Phong Thịnh.
  • Hệ thống hóa đầy đủ số liệu kế toán phát sinh trong quý IV/2018 đối với các khách hàng lớn như Công ty CP Giầy Đông Thịnh (giao dịch 55.000.000 đồng), Công ty vật tư NNI (giao dịch 92.400.000 đồng và thanh toán 76.000.000 đồng), đối chiếu chính xác giữa sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 131 và các bảng tổng hợp công nợ.
  • Đưa ra hệ thống 3 giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn cao: thiết lập hệ thống theo dõi phân loại tuổi nợ, thực hiện thủ tục trích lập dự phòng nợ khó đòi bảo toàn vốn, và ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp nhằm chuẩn hóa công tác hạch toán tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát phạm vi hạch toán kế toán thanh toán (tài khoản 131 và 331) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH TMQT Phong Thịnh; số liệu phân tích chuyên sâu được thu thập chủ yếu trong năm tài chính 2018. Khóa luận chưa mở rộng đánh giá tác động của các công cụ phái sinh tiền tệ đối với rủi ro tỷ giá trong các hợp đồng gia công xuất nhập khẩu dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - thanh toán và bán hàng - thu tiền; phân tích toàn diện các chỉ số quản trị vốn lưu động và dòng tiền thanh toán trong các doanh nghiệp ngành da giày gia công xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp về kế toán công nợ; minh họa cụ thể mẫu biểu hóa đơn GTGT, giấy báo Có, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung cho phần hành kế toán công nợ người mua, người bán và phương pháp thiết lập bảng tổng hợp thanh toán định kỳ.
  • Cán bộ quản trị doanh nghiệp: Tham khảo các đề xuất về phân loại nhóm nợ, biện pháp thu hồi nợ và quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để bảo toàn nguồn vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Phong Thịnh áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên (tính giá FIFO) và hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.

2. Tiêu chuẩn áp dụng hình thức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản tại công ty được quy định ra sao?
Công ty áp dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt cho các đơn hàng có giá trị nhỏ dưới 20.000.000 đồng; bắt buộc áp dụng hình thức thanh toán chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng đối với tất cả các đơn hàng có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH TMQT Phong Thịnh gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tài sản cố định và nguyên vật liệu, Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, Kế toán thanh toán và tiền lương, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.

4. Nghiệp vụ bán hàng ngày 14/10/2018 cho Công ty Cổ phần Giầy Đông Thịnh được phản ánh với số liệu như thế nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000280, công ty xuất bán 2.000 cái đế giày cao su với đơn giá 25.000 đ/cái, tiền hàng là 50.000.000 đồng, thuế VAT 10% là 5.000.000 đồng, tổng thanh toán là 55.000.000 đồng (trị giá vốn xuất kho là 40.000.000 đồng). Khoản nợ này được khách hàng thanh toán toàn bộ qua ngân hàng vào ngày 16/10/2018 theo Giấy báo Có GBC0150.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: Tăng cường công tác quản lý và phân loại công nợ theo thời gian để đôn đốc thu hồi; Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tài chính; Đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ và đối chiếu dữ liệu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Việt Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Phong Thịnh qua số liệu năm 2018. Công trình nghiên cứu đã chỉ ra những điểm tích cực cũng như hạn chế trong quản lý nợ phải thu, phải trả tại đơn vị, từ đó đưa ra 3 giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị công nợ và ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực gia công thương mại.