Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở và hội nhập, các doanh nghiệp dịch vụ vận tải hành khách truyền thống tại Việt Nam đang chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các mô hình taxi công nghệ ứng dụng nền tảng số hóa (như Grab, FastGo, Be...). Để duy trì thị phần, ổn định tổ chức và nâng cao năng suất phục vụ, việc quản lý và đãi ngộ nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm tái sản xuất sức lao động của người lao động mà còn là yếu tố cấu thành chi phí kinh doanh trực tiếp của doanh nghiệp. Hạch toán chính xác, đầy đủ tiền lương, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) và thuế thu nhập cá nhân là yêu cầu bức thiết nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động, tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên (Suntaxi Huế), tác giả Phan Thị Minh Lân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về quy trình và phương pháp kế toán phần hành này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên - Suntaxi Huế.
  3. Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Không gian: Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên - Suntaxi Huế.
  • Thời gian: Số liệu phân tích tình hình tài chính tổng thể giai đoạn 3 năm (2016 - 2018) và đi sâu phân tích nghiệp vụ kế toán tiền lương, bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân thực tế phát sinh trong năm 2019 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 09/2019).
  • Nội dung: Quy trình lập chứng từ, ghi sổ, hạch toán tài khoản và báo cáo liên quan đến tiền lương, trích lập các quỹ bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Bộ luật Lao động năm 2012 (Điều 94 về hình thức trả lương).
  • Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện hợp đồng lao động, tiền lương theo Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết về chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.
  • Nghị định số 44/2017/NĐ-CP, Nghị định số 143/2018/NĐ-CP về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm tai nạn lao động.
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 888/QĐ-BHXH và Quyết định số 166/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình thu, cấp sổ thẻ và giải quyết chế độ bảo hiểm.
  • Luật Thuế Thu nhập cá nhân, Thông tư 92/2015/TT-BTC, Công văn số 1381/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế hướng dẫn xác định các khoản thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho hệ thống tài khoản kế toán (Tài khoản 334, 338, 3335, 622, 627, 641, 642).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua hai khâu thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp các khâu luân chuyển chứng từ, chấm công, tính lương và ghi sổ; trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán, cán bộ nhân sự tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất và hệ thống hóa số liệu từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng kê trích nộp bảo hiểm, giấy tạm ứng, ủy nhiệm chi), sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2016 - 2018 và năm 2019.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để khái quát hóa cơ cấu tổ chức và nhân sự; phương pháp so sánh tuyệt đối - tương đối để đánh giá biến động nguồn vốn, tài sản, kết quả kinh doanh; phương pháp đối chiếu, tổng hợp để kiểm tra sự tương thích giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tiền lương, xác định tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, vừa là động lực kinh tế đối với người lao động vừa là cấu phần chi phí của doanh nghiệp. Tác giả phân loại tiền lương theo mối quan hệ với quy trình sản xuất (trực tiếp, gián tiếp), theo hình thức trả lương (thời gian giản đơn, thời gian có thưởng, lương sản phẩm trực tiếp, sản phẩm lũy tiến, lương khoán theo khối lượng hoặc khoán theo doanh thu), và theo tính chất lương (lương chính, lương phụ, lương làm thêm giờ với các mức 150%, 200%, 300%).

Về các khoản trích theo lương, tác giả nêu rõ cơ chế hình thành, mục đích sử dụng và tỷ lệ trích nộp các quỹ bảo hiểm áp dụng từ ngày 01/01/2019:

  • Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tổng tỷ lệ trích 25,5% (doanh nghiệp chịu 17,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh gồm 3% ốm đau - thai sản, 14% hưu trí - tử tuất, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; người lao động đóng 8% trừ vào lương).
  • Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT): Tổng tỷ lệ 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%).
  • Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%, Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 1%.
  • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Doanh nghiệp trích 2% trên tổng quỹ lương đóng bảo hiểm tính vào chi phí.

Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), tác giả phân tích căn cứ tính thuế từ tiền lương, tiền công đối với lao động cư trú ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên dựa trên thu nhập tính thuế và biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc (mức thuế suất từ 5% đến 35%). Mức giảm trừ gia cảnh quy định gồm 9 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc có đăng ký. Đối với lao động thời vụ, thử việc hoặc hợp đồng dưới 3 tháng có mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ 10% tại nguồn trừ trường hợp có bản cam kết theo mẫu quy định.

Chương này cũng chuẩn hóa sơ đồ hạch toán của các tài khoản kế toán chủ yếu gồm: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết 3382, 3383, 3384, 3386) và TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên - Suntaxi Huế

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên (Suntaxi Huế). Doanh nghiệp được thành lập và khai trương ngày 25/06/2016, là chi nhánh thứ 15 trong hệ thống Suntaxi. Khởi đầu với quy mô 60 xe (50 xe Hyundai Grand i10, 10 xe Toyota Innova 7 chỗ) và 60 nhân sự, sau 3 năm hoạt động công ty đã mở rộng lên 140 xe (gồm các dòng xe Hyundai Grand i10, Toyota Vios, Mitsubishi Xpander) với đội ngũ cán bộ công nhân viên hơn 250 người hoạt động tại TP Huế và các huyện lân cận (A Lưới, Nam Đông, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang).

Về tổ chức bộ máy kế toán, công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức công tác kế toán trên phần mềm kế toán máy kết hợp sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.

Thực trạng công tác tính và trả lương tại công ty được phân định rõ theo từng khối đối tượng:

  • Khối lao động trực tiếp (Đội ngũ lái xe taxi): Áp dụng hình thức trả lương khoán theo doanh thu thực tế ca chạy. Doanh thu sau khi trừ các chi phí khoán (xăng dầu, sửa chữa, lệnh điều xe) được nhân với tỷ lệ phần trăm phân chia theo từng dòng xe (Hyundai i10, Innova) để xác định lương khoán. Ngoài ra, lái xe phải trích nộp các khoản ký quỹ bảo đảm trách nhiệm và các khoản chi phí liên quan như hỗ trợ tai nạn, rửa xe, tiếp thị.
  • Khối lao động gián tiếp (Bộ phận văn phòng, nhân sự, kế toán, điều hành tổng đài): Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công hàng ngày, thang bảng lương chức danh và các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công việc.

Khóa luận phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ và hạch toán số liệu tháng 09/2019:

  • Nghiệp vụ tạm ứng lương: Lập giấy đề nghị tạm ứng, ủy nhiệm chi qua ngân hàng, hạch toán Nợ TK 334 / Có TK 112.
  • Nghiệp vụ tính lương và phân bổ chi phí lương: Sử dụng TK 3341 (chi tiết nhân viên văn phòng) và TK 3342 (chi tiết lái xe), phân bổ chi phí lương vào TK 641 (chi phí bán hàng - bộ phận lái xe) và TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Nghiệp vụ trích lập và nộp bảo hiểm, kinh phí công đoàn: Lập bảng kê trích nộp bảo hiểm tháng 09/2019, hạch toán trích vào chi phí (Nợ TK 641, 642) và trừ vào lương người lao động (Nợ TK 334) đối ứng Có TK 3383 (17,5% + 8%), TK 3384 (3% + 1,5%), TK 3386 (1% + 1%), TK 3382 (2%). Khi thanh toán tiền nộp qua ngân hàng hạch toán Nợ TK 338 / Có TK 112.
  • Nghiệp vụ chế độ bảo hiểm xã hội: Lập danh sách giải quyết chế độ ốm đau, thai sản dựa trên chứng từ nghỉ việc hưởng BHXH của nhân viên, hạch toán Nợ TK 3383 / Có TK 334 và chi trả Nợ TK 334 / Có TK 111, 112.
  • Nghiệp vụ thuế TNCN: Lập bảng kê trích nộp thuế, khấu trừ thuế TNCN từ lương của người lao động đạt mức chịu thuế (Nợ TK 334 / Có TK 3335), kê khai mẫu 05/KK-TNCN theo quý và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước (Nợ TK 3335 / Có TK 112).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại công ty

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá toàn diện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Suntaxi Huế:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; quy chế chi trả lương khoán doanh thu tạo động lực trực tiếp cho lái xe; quy trình đối chiếu doanh thu và lệnh điều xe được thực hiện hàng ngày; công tác giải quyết chế độ bảo hiểm và nộp thuế TNCN cơ bản tuân thủ quy định pháp luật.
  • Tồn tại: Công tác theo dõi chấm công tại một số bộ phận còn thủ công; việc quản lý các khoản thu - trừ tiền ký quỹ của lái xe qua tài khoản trung gian còn phức tạp; việc cập nhật và phân bổ các khoản trích phụ cấp, tiền thưởng lương tháng 13 (tài khoản 338L13) vào chi phí từng kỳ chưa thực sự đồng đều; cần tối ưu hóa giao diện nhập liệu phần mềm kế toán để giảm thiểu thao tác nhập bảng kê thủ công từ phòng điều hành sang phòng kế toán.

Từ đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện phương pháp chấm công và quản lý thời gian lao động thông qua thiết bị chấm công tự động cho khối văn phòng và tích hợp phần mềm giám sát cuốc xe trực tuyến cho khối lái xe.
  2. Chuẩn hóa quy trình tính lương khoán doanh thu, xây dựng mức thưởng phạt lũy tiến rõ ràng nhằm khuyến khích lái xe nâng cao chất lượng phục vụ và giữ gìn phương tiện.
  3. Hoàn thiện công tác trích nộp, thanh toán các khoản bảo hiểm bắt buộc và theo dõi chi tiết tài khoản 338 nhằm đảm bảo hạch toán kịp thời các khoản trợ cấp ốm đau, thai sản từ cơ quan BHXH chuyển về.
  4. Nâng cao chất lượng công tác kê khai, quyết toán thuế TNCN, rà soát đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc để đảm bảo quyền lợi giảm trừ gia cảnh cho cán bộ công nhân viên.
  5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu liên kết dữ liệu giữa bộ phận điều hành kinh doanh và bộ phận kế toán lương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp đầy đủ các căn cứ tính toán và bảng biểu số liệu liên quan đến chế độ trích nộp bảo hiểm, kinh phí công đoàn và thuế thu nhập cá nhân theo quy định áp dụng tại thời điểm nghiên cứu:

Khoản trích nộp Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 8,0 17,5 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5 3,0 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 0,0 2,0 2,0
Tổng cộng 10,5 23,5 34,0

Biểu thuế lũy tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được hệ thống hóa theo bảng:

Bậc thuế Thu nhập tính thuế/năm (triệu VNĐ) Thu nhập tính thuế/tháng (triệu VNĐ) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực, chi tiết mô hình kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp vận tải hành khách taxi đặc thù. Nghiên cứu đã làm rõ phương pháp kết hợp giữa trả lương thời gian cho lao động gián tiếp và trả lương khoán doanh thu cho lao động trực tiếp lái xe, đồng thời minh họa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên hệ thống tài khoản kế toán cấp 2 (TK 3341, TK 3342, TK 338L13) tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do phạm vi nghiên cứu:

  • Số liệu kế toán chuyên sâu về tiền lương, trích nộp bảo hiểm và kê khai thuế mới chỉ tập trung phân tích mẫu biểu chi tiết trong kỳ kế toán tháng 09/2019 và quý I/2019, chưa bao quát biến động của tất cả các tháng trong năm tài chính.
  • Khóa luận mới khảo sát độc lập tại một chi nhánh doanh nghiệp (Suntaxi Huế), chưa thực hiện so sánh đối chiếu với các đơn vị vận tải khác trong cùng tập đoàn Suntaxi hoặc các hãng taxi đối thủ trên địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục sau năm 2019, đồng thời nghiên cứu tác động của việc chuyển đổi toàn diện phần mềm quản lý điều hành vận tải thông minh đến việc tự động hóa công tác hạch toán chi phí lao động và tiền lương trong ngành vận tải taxi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị nhân lực khi nghiên cứu về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp dịch vụ vận tải. Các nội dung thực tế về mẫu biểu bảng thanh toán lương khoán lái xe, bảng phân bổ chi phí, chứng từ giải quyết chế độ ốm đau - thai sản và quy trình hạch toán tài khoản chi tiết cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn giá trị cho các nghiên cứu, chuyên đề tốt nghiệp cùng lĩnh vực.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên áp dụng hình thức trả lương nào cho lực lượng lái xe taxi? Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo doanh thu thực tế. Lương của lái xe phụ thuộc vào tổng doanh thu các ca chạy trong tháng (theo từng dòng xe như Hyundai Grand i10, Toyota Innova) sau khi trừ đi các chi phí khoán vận hành và các khoản trích theo quy định của công ty.

2. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu (năm 2019) là bao nhiêu? Tổng tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 23,5%, bao gồm: BHXH 17,5% (3% ốm đau - thai sản, 14% hưu trí - tử tuất, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp), BHYT 3,0%, BHTN 1,0% và Kinh phí công đoàn 2,0%.

3. Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng trong khóa luận là bao nhiêu? Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu theo quy định là 9.000.000 đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) đối với bản thân người nộp thuế và 3.600.000 đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc có đăng ký hợp lệ.

4. Kế toán công ty sử dụng các tài khoản chi tiết nào để theo dõi tiền lương của khối văn phòng và khối lái xe? Kế toán công ty sử dụng Tài khoản 3341 để theo dõi các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên khối văn phòng (lao động gián tiếp) và Tài khoản 3342 để theo dõi các khoản phải trả cho đội ngũ lái xe (lao động trực tiếp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Minh Lân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp theo các quy định pháp luật hiện hành. Nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và chi trả lương khoán doanh thu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên - Suntaxi Huế trong giai đoạn 2016 - 2019. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh và hạn chế của mô hình thực tế, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và quản lý chi phí lao động phù hợp với đặc thù kinh doanh vận tải hành khách.