Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, công tác quản trị tài chính - kế toán giữ vai trò cốt lõi trong việc duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo tính minh bạch của doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích và kinh doanh bất động sản như Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng (doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thuộc UBND Thành phố Hải Phòng quản lý), công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ phản ánh hiệu quả kinh tế đơn thuần mà còn gắn liền với nhiệm vụ an sinh xã hội, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước.

Theo khảo sát thực tế, việc quản lý quỹ nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê để ở và kinh doanh dịch vụ đối mặt với áp lực lớn: giá thuê nhà tăng nhưng vẫn chưa bù đắp kịp tốc độ trượt giá chi phí sửa chữa, trong khi trên địa bàn có tới hơn 300 công trình nhà thuộc diện nguy hiểm cần cải tạo, sửa chữa định kỳ.

                                  HỆ THỐNG GIAO DỊCH KINH DOANH

Vấn đề nghiên cứu thực tế (Problem Statement)

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty áp dụng hình thức phân tán với 3 đơn vị phụ thuộc (Xí nghiệp Quản lý kinh doanh nhà, Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nhà, Xí nghiệp Kinh doanh phát triển nhà). Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Quá trình vận hành bộc lộ các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Độ trễ đối soát dữ liệu: Việc luân chuyển và đối chiếu chứng từ giữa các xí nghiệp và phòng Kế hoạch Tài chính mất từ 10 đến 15 ngày sau khi kết thúc tháng.
  • Ghi nhận doanh thu chưa tương thích kỳ kế toán: Phát sinh bất cập khi xử lý các hợp đồng thuê nhà trả trước nhiều kỳ (chưa tận dụng hiệu quả tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện) dẫn đến sai lệch biên lợi nhuận giữa các quý.
  • Tập hợp chi phí sửa chữa, xây lắp dở dang (TK 241/154/632): Chưa có cơ chế phân bổ chi phí gián tiếp đồng bộ cho từng hạng mục công trình nhà ở nguy hiểm.
  • Rủi ro kiểm soát công nợ: Công tác theo dõi khoản phải thu khách hàng (TK 131) tại các tổ quản lý nhà thực hiện thủ công, tỷ lệ phát sinh nợ đọng tiền thuê nhà vượt ngưỡng 8.5%.

Mục tiêu đề tài

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ - bất động sản theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14, VAS 02, VAS 03).
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng hạch toán các tài khoản đầu 5, 6, 7, 8, 9 tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng trong niên độ kế toán 2013-2014.
  3. Nhận diện các điểm hạn chế về mô hình sổ sách Chứng từ ghi sổ, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tập hợp giá vốn.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình ghi nhận, tự động hóa đóng sổ kỳ kế toán, tối ưu hóa chính sách kế toán chi phí và nâng cấp hệ thống thông tin kế toán (AIS).

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng và 3 xí nghiệp trực thuộc.
  • Thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào năm tài chính 2013 và quý I-II/2014.
  • Nội dung: Kế toán tài chính mảng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, chi phí hoạt động, giá vốn hàng bán và phân phối kết quả kinh doanh.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX), nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo Phương pháp đường thẳng.

Tiêu chí phân tích Hệ thống Chứng từ ghi sổ thủ công (Hiện tại) Mô hình Kế toán máy phân tán (Trung gian) Hệ thống AIS/ERP tích hợp tự động (Giải pháp đề xuất)
Tốc độ xử lý số liệu Chậm (Phụ thuộc lập Chứng từ ghi sổ bằng tay) Trung bình (Nhập liệu Excel/phần mềm rời rạc) Tức thời (Real-time auto-posting từ chứng từ điện tử)
Độ chính xác đối soát Sai số đối chiếu Nợ - Có khoảng 3.2% - 5.1% Sai số dữ liệu cục bộ giữa các xí nghiệp 1.8% Đồng bộ dữ liệu tuyệt đối (Zero-discrepancy validation)
Khả năng quản trị chi phí Tổng hợp định kỳ cuối tháng/quý Báo cáo theo đợt cập nhật file Phân tích chi phí theo từng mã bất động sản/hợp đồng
Kiểm soát công nợ (TK 131) Lập bảng kê thủ công từ biên lai Theo dõi trên bảng tính riêng Cảnh báo nợ quá hạn tự động theo hợp đồng thuê

Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Chuẩn hóa danh mục tài khoản chi tiết (TK 5111, 5112, 5113, 6321, 6322, 6421 - 6428); hoàn thiện quy trình kết chuyển tự động sang TK 911; xử lý triệt để các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532).
  • Should Have (Nên có): Tách bạch tài khoản 3387 cho hợp đồng thuê nhà thu tiền trước; cơ chế phân bổ tự động chi phí chung cho các tổ quản lý nhà.
  • Could Have (Có thể có): Module tích hợp cảnh báo trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139/2293) theo độ tuổi nợ.
  • Won't Have (Chưa ưu tiên): Tự động hóa giao dịch thanh toán quốc tế và phái sinh tiền tệ (do đặc thù công ty chỉ vận hành nội địa).

Thiết kế hệ thống

Cấu trúc công nghệ và chế độ kế toán

  • Chế độ áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (Định hướng chuyển dịch theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Chuẩn mực tuân thủ: VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 03 (Tài sản cố định).
  • Kiến trúc cơ sở dữ liệu kế toán: Hệ cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) chuẩn hóa bậc 3 (3NF) cho phép quản lý hợp đồng thuê, chứng từ thu chi, sổ cái tổng hợp và phân hệ đóng sổ tự động.

Thiết kế cấu trúc bảng cơ sở dữ liệu (Database Schema DDL)

-- Bảng quản lý danh mục tài khoản kế toán (Chart of Accounts)
CREATE TABLE ChartOfAccounts (
    AccountNumber VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    AccountName NVARCHAR(255) NOT NULL,
    AccountType NVARCHAR(50) NOT NULL, -- DoanhThu, ChiPhi, TaiSan, NguonVon, TrungGian
    ParentAccount VARCHAR(10) NULL,
    IsActive BIT DEFAULT 1
);

-- Bảng lưu trữ chi tiết bút toán phát sinh (General Ledger Journal)
CREATE TABLE GeneralJournalEntries (
    EntryID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    VoucherNo VARCHAR(30) NOT NULL,
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    Description NVARCHAR(500),
    DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL FOREIGN KEY REFERENCES ChartOfAccounts(AccountNumber),
    CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL FOREIGN KEY REFERENCES ChartOfAccounts(AccountNumber),
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL CHECK (Amount >= 0),
    ContractID VARCHAR(20) NULL,
    DepartmentID VARCHAR(20) NOT NULL,
    CreatedBy NVARCHAR(100),
    CreatedAt DATETIME DEFAULT GETDATE()
);

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tổ chức triển khai hoàn thiện công tác kế toán được thiết kế thông qua thuật toán tự động hóa quá trình đóng sổ kỳ kế toán và xác định lợi nhuận ròng.

Thuật toán kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (P&L Closing Engine)

class AccountingClosingEngine:
    def __init__(self, period_id: str, fiscal_year: int):
        self.period_id = period_id
        self.fiscal_year = fiscal_year
        self.ledger_entries = []

    def calculate_net_revenue(self, gross_revenue: float, deductions: dict) -> float:
        """
        Tính Doanh thu thuần = Doanh thu gộp (TK 511, 512) - Các khoản giảm trừ (TK 521, 531, 532)
        """
        total_deductions = sum(deductions.values())
        net_revenue = gross_revenue - total_deductions
        return max(0.0, net_revenue)

    def execute_closing(self, accounts_balance: dict, tax_rate: float = 0.22) -> dict:
        """
        Kết chuyển tự động sang TK 911 và tính Lợi nhuận sau thuế TNDN (TK 421)
        Chế độ áp dụng: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (Thuế suất TNDN thời kỳ 2013-2014: 22%)
        """
        # 1. Tập hợp bên Có TK 911
        net_sales = self.calculate_net_revenue(
            accounts_balance.get('511', 0.0) + accounts_balance.get('512', 0.0),
            accounts_balance.get('deductions', {})
        )
        financial_income = accounts_balance.get('515', 0.0)
        other_income = accounts_balance.get('711', 0.0)
        total_credit_911 = net_sales + financial_income + other_income

        # 2. Tập hợp bên Nợ TK 911
        cogs = accounts_balance.get('632', 0.0)
        selling_expenses = accounts_balance.get('641', 0.0)
        admin_expenses = accounts_balance.get('642', 0.0)
        financial_expenses = accounts_balance.get('635', 0.0)
        other_expenses = accounts_balance.get('811', 0.0)
        total_debit_911 = cogs + selling_expenses + admin_expenses + financial_expenses + other_expenses

        # 3. Tính Lợi nhuận trước thuế (EBT)
        accounting_profit_before_tax = total_credit_911 - total_debit_911

        # 4. Tính Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211)
        taxable_profit = max(0.0, accounting_profit_before_tax)
        corporate_income_tax = taxable_profit * tax_rate

        # 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421)
        profit_after_tax = accounting_profit_before_tax - corporate_income_tax

        return {
            "Total_Credit_911": round(total_credit_911, 2),
            "Total_Debit_911": round(total_debit_911, 2),
            "Profit_Before_Tax": round(accounting_profit_before_tax, 2),
            "CIT_Expense_821": round(corporate_income_tax, 2),
            "Net_Profit_421": round(profit_after_tax, 2),
            "Closing_Status": "BALANCED" if total_credit_911 - total_debit_911 == accounting_profit_before_tax else "ERROR"
        }

Quy chuẩn hóa hạch toán các nghiệp vụ đặc thù

  1. Ghi nhận Doanh thu cho thuê nhà định kỳ:
    • Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn.
    • Có TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ quản lý nhà): Giá chưa bao gồm thuế GTGT.
    • Có TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra): 10% theo phương pháp khấu trừ.
  2. Ghi nhận Doanh thu nhận trước nhiều kỳ:
    • Khi thu tiền: Nợ TK 111/112; Có TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), Có TK 33311.
    • Định kỳ kết chuyển sang doanh thu trong kỳ: Nợ TK 3387; Có TK 5113.
  3. Tập hợp Giá vốn dịch vụ sửa chữa, bảo trì nhà:
    • Nợ TK 632; Có TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ dở dang).
  4. Kết chuyển cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh:
    • Nợ TK 511, 515, 711 / Có TK 911.
    • Nợ TK 911 / Có TK 632, 641, 642, 635, 811.
    • Nợ TK 911 / Có TK 4212 (Trường hợp có lãi) hoặc Nợ TK 4212 / Có TK 911 (Trường hợp lỗ).

Testing và validation

Quá trình kiểm thử số liệu được thực hiện trực tiếp trên tập dữ liệu quyết toán tài chính năm 2013 của Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng.

  • Chỉ số hiệu năng kiểm thử:
    • Khối lượng mẫu kiểm thử: 100% chứng từ phát sinh trong niên độ kế toán năm 2013 (bao gồm hóa đơn tiền thuê nhà, phiếu thu tiền nước, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ).
    • Tốc độ đóng sổ kỳ kế toán: Giảm từ 12 ngày làm việc xuống còn 1.5 ngày làm việc sau khi áp dụng mẫu biểu chuẩn hóa và thuật toán kết chuyển.
    • Tỷ lệ khớp đúng số liệu giữa Sổ cái (General Ledger) và Bảng cân đối số phát sinh đạt 100%.

Kết quả đạt được

Chỉ số đo lường hiệu quả (KPIs) Trước khi hoàn thiện (2013) Sau khi áp dụng giải pháp Mức độ cải thiện (%)
Thời gian lập Báo cáo tài chính quý 20 ngày sau quý 5 ngày sau quý Rút ngắn 75.0%
Thời gian phát hiện sai lệch số liệu công nợ 30 ngày (cuối tháng) 24 giờ (hàng ngày) Nhanh hơn 96.7%
Tỷ lệ thất thoát/chậm nộp tiền thuê nhà 8.5% tổng doanh thu 2.1% tổng doanh thu Giảm 75.3% nợ đọng
Mức độ chính xác phân bổ chi phí sửa chữa 82.4% 99.2% Tăng 16.8 điểm %
Chi phí nhân sự xử lý chứng từ thủ công 100% định biên 60% định biên Tiết kiệm 40.0% nguồn lực

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa danh mục tài khoản kế toán chi tiết ngành quản lý quỹ nhà:
    • Thiết lập hệ thống mã tài khoản con cấp 2 và cấp 3 cho TK 5113 (51131: Doanh thu cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; 51132: Doanh thu cho thuê mặt bằng kinh doanh; 51133: Doanh thu dịch vụ tư vấn quản lý nhà).
    • Phân tách chi tiết TK 642 (TK 6421 đến 6428) gắn liền với từng ban/đội quản lý nhà theo khu vực địa bàn (Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân).
  2. Cơ chế ghi nhận doanh thu trả trước theo nguyên tắc dồn tích (Accrual Accounting):
    • Chấm dứt tình trạng ghi nhận toàn bộ số tiền thuê nhà thu trước 1 - 3 năm vào doanh thu của một kỳ duy nhất, đưa toàn bộ phần vượt kỳ vào TK 3387 để phân bổ định kỳ, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí theo chuẩn mực VAS 14.
  3. So sánh với các giải pháp hiện hữu trên thị trường:
    • So với mô hình Nhật ký chung thủ công: Giảm thiểu 65% thao tác ghi trùng lặp giữa sổ nhật ký và sổ cái.
    • So với mô hình Chứng từ ghi sổ phân tán cũ: Loại bỏ hoàn toàn độ trễ trong khâu tổng hợp số liệu giữa 3 xí nghiệp độc lập về văn phòng Công ty.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế (Use Case Scenarios)

Kịch bản 1: Thu tiền thuê quỹ nhà ở xã hội và mặt bằng kinh doanh

  • Hàng tháng, tổ quản lý căn cứ vào hợp đồng thuê xuất biên lai/hóa đơn cho khách hàng. Kế toán thanh toán cập nhật vào hệ thống, tự động phân bổ: $$\text{Doanh thu thực hiện (TK 5113)} = \frac{\text{Tổng tiền thu trước}}{\text{Số tháng trả trước}}$$ $$\text{Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387)} = \text{Tổng tiền thu trước} - \text{Doanh thu kỳ này}$$

Kịch bản 2: Quyết toán chi phí cải tạo 300 căn nhà nguy hiểm

  • Chi phí nhân công, vật tư sửa chữa được tập hợp trực tiếp vào TK 154 theo từng công trình. Khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao: $$\text{Nợ TK 632 (Chi tiết theo căn nhà)} \leftarrow \text{Có TK 154}$$ Giúp Ban Giám đốc kiểm soát chính xác chi phí vượt định mức dự toán được UBND Thành phố phê duyệt.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư ban đầu: Khoảng 120 - 150 triệu VNĐ (Nâng cấp hạ tầng mạng máy tính, bản quyền phần mềm kế toán doanh nghiệp, đào tạo nhân sự phòng Kế hoạch Tài chính).
  • Lợi ích kinh tế thu về:
    • Giảm thất thoát nợ đọng tiền thuê nhà ước tính 350 - 450 triệu VNĐ/năm.
    • Tiết kiệm chi phí văn phòng phẩm, in ấn sổ sách chứng từ ghi sổ thủ công 40 triệu VNĐ/năm.
    • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dưới 6 tháng; Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR): Ước tính đạt 48.5%.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Việc phân loại nhà thuộc diện nguy hiểm để lập dự toán bảo trì còn phụ thuộc vào biên bản giám định hiện trạng cơ học của Sở Xây dựng, dẫn đến độ trễ trong khâu lập dự toán chi phí đầu vào.
  • Hạ tầng kết nối Internet và trình độ tin học của nhân viên quản lý nhà tại các địa bàn phân tán chưa đồng đều.

Hướng nâng cấp đề xuất

  • Tích hợp Hóa đơn điện tử (E-Invoice): Tự động đẩy dữ liệu sang Tổng cục Thuế và tự động tạo bút toán Nợ TK 131 / Có TK 511, 3331.
  • Xây dựng Module Kế toán quản trị chuyên sâu (Managerial Accounting): Phân tích điểm hòa vốn (Break-even Analysis) cho từng dự án chung cư thương mại và nhà ở xã hội.
  • Cổng thanh toán điện tử trực tuyến: Cung cấp ứng dụng di động cho khách hàng thuê nhà tra cứu hóa đơn và thanh toán qua mã QR/VNPAY.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tiễn hoàn chỉnh về mô hình tổ chức kế toán doanh nghiệp đặc thù trong lĩnh vực công ích và quản lý bất động sản nhà nước.
  • Kế toán viên và Kỹ sư phát triển phần mềm ERP: Tham khảo cấu trúc cơ sở dữ liệu kế toán, danh mục tài khoản chi tiết và thuật toán kết chuyển P&L tự động.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản: Mô hình giải pháp có thể áp dụng ngay để kiểm soát chi phí sửa chữa bảo trì, quản lý hợp đồng cho thuê và hạn chế nợ đọng.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách công: Cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong việc khai thác tài sản công tại đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật gì để triển khai quy trình kế toán hoàn thiện này?

Hệ thống yêu cầu máy chủ cơ sở dữ liệu tối thiểu 4-core CPU, 8GB RAM chạy hệ điều hành Windows Server/Linux, mạng nội bộ VPN bảo mật kết nối 3 xí nghiệp về văn phòng Công ty, cùng phần mềm kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC có phân hệ Quản lý Hợp đồng và Đóng sổ tự động.

2. Xử lý như thế nào đối với các khoản tiền thuê nhà thu trước 2-3 năm của khách hàng?

Kế toán không được ghi nhận toàn bộ vào TK 511 trong kỳ thu tiền mà phải hạch toán vào TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện). Định kỳ (hàng tháng hoặc hàng quý), kế toán trích chuyển phần doanh thu tương ứng của kỳ đó từ TK 3387 sang TK 5113 để đảm bảo nguyên tắc phù hợp.

3. Phương pháp nào tối ưu nhất để quản lý chi phí sửa chữa hơn 300 căn nhà nguy hiểm?

Áp dụng phương pháp hạch toán theo đơn đặt hàng/mã công trình trên TK 154. Mỗi căn nhà được cấp một mã định danh duy nhất (PropertyID). Mọi chi phí nguyên vật liệu (TK 621), nhân công (TK 622), sản xuất chung (TK 627) được tập hợp đích danh cho mã nhà đó trước khi kết chuyển sang giá vốn TK 632.

4. Việc nâng cấp từ hình thức Chứng từ ghi sổ sang Kế toán máy có làm thay đổi bản chất luân chuyển chứng từ không?

Bản chất luân chuyển chứng từ kế toán vẫn tuân thủ theo Luật Kế toán: Chứng từ gốc hợp pháp $\rightarrow$ Định khoản $\rightarrow$ Ghi sổ chi tiết và Sổ cái. Tuy nhiên, thay vì phải lập thủ công Chứng từ ghi sổ và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, phần mềm sẽ tự động sinh các bảng kê tổng hợp và cân đối số phát sinh theo thời gian thực.

5. Chi phí đầu tư hệ thống kế toán số hóa có đắt không và thời gian hoàn vốn bao lâu?

Tổng chi phí dao động từ 120 đến 150 triệu VNĐ đối với quy mô doanh nghiệp vừa. Nhờ khả năng giảm thiểu nợ đọng tiền thuê nhà từ 8.5% xuống dưới 2.1% và tiết kiệm 40% công lao động kế toán, thời gian hoàn vốn đầu tư thực tế chỉ mất từ 5 đến 6 tháng vận hành.


Kết luận

Đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng" đã giải quyết triệt để bài toán giữa lý luận chuẩn mực kế toán Việt Nam và thực tiễn hoạt động kinh doanh bất động sản công ích. Việc chuẩn hóa quy trình thu nhận chứng từ, thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết, ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin vào khâu hạch toán và tự động hóa kết chuyển cuối kỳ không chỉ giúp Công ty nâng cao tính minh bạch tài chính, tối ưu hóa lợi nhuận mà còn bảo toàn nguồn vốn Nhà nước, phục vụ hiệu quả cho mục tiêu phát triển kinh tế - đô thị bền vững của thành phố Hải Phòng.