Tổng quan nghiên cứu

Khu vực huyện Cần Giờ sở hữu mạng lưới thủy văn dày đặc với tổng diện tích tự nhiên 70.421 ha (khoảng 704,22 km2), trong đó diện tích sông rạch chiếm tới 22.850 ha (tương đương 32% diện tích tự nhiên) và mật độ dòng chảy đạt từ 7 đến 11 km/km2. Nằm ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn và tiếp giáp Biển Đông với bờ biển dài hơn 20 km, Cần Giờ đóng vai trò then chốt trong mạng lưới giao thương hàng hải của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tuy nhiên, cửa sông Soài Rạp có đặc tính tự nhiên khá nông, tồn tại dải ngưỡng cạn dài 3,5 km với độ sâu luồng chỉ từ 5,5 m đến 6,0 m, khiến các tàu trọng tải lớn trên 20.000 DWT vào cụm cảng công nghiệp Hiệp Phước buộc phải chạy vòng theo tuyến sông Lòng Tàu qua khúc quanh hiểm trở ngã ba mũi Nhà Bè và bến phà Bình Khánh.

Để rút ngắn hành trình hàng hải, cải thiện năng lực tiêu thoát nước và thúc đẩy phát triển kinh tế hạ du, phương án đào tuyến kênh Hiệp Phước nối thông sông Lòng Tàu sang sông Nhà Bè đã được đề xuất. Dẫu vậy, việc mở luồng nhân tạo mới sẽ làm tái cấu trúc thủy động lực học, gây xáo trộn chế độ dòng chảy và tác động trực tiếp đến quá trình xói lở, bồi lắng tại các tuyến sông chính như Nhà Bè, Soài Rạp, Lòng Tàu và Ngã Bảy. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá định lượng hiện trạng thủy lực, mô phỏng diễn biến lòng dẫn trước và sau khi xây dựng kênh Hiệp Phước, từ đó thiết lập các phương án công trình và phi công trình nhằm giảm thiểu từ 15% đến 25% nguy cơ sạt lở bờ sông, bảo vệ an toàn hành lang kinh tế - sinh thái Cần Giờ trong giai đoạn quy hoạch dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng hệ thống lý thuyết thủy động lực học dòng chảy nước nông hai chiều (Saint-Venant 2DH) kết hợp với các định luật bảo toàn khối lượng và động lượng, có xét đến tác động của lực quán tính Coriolis, hệ số nhám Manning đáy sông và ứng suất tiếp bề mặt do gió. Trường vận tốc và cao trình mặt nước được tích phân theo chiều sâu để phản ánh chân thực bức tranh thủy lực phức tạp tại các vùng hợp lưu, phân lưu và cửa sông chịu ảnh hưởng của triều.

Về quá trình bùn cát, luận văn áp dụng lý thuyết vận tải bùn cát hỗn hợp của Krone (năm 1962), Van Rijn (năm 1984, 1993) và phương trình xói ngầm của Parchure - Mehta (năm 1985). Trọng tâm lý thuyết xoay quanh 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Ứng suất tiếp đáy tới hạn đối với bồi lắng và đào xói;
  2. Độ thô thủy lực của hạt trầm tích phụ thuộc nồng độ chất lơ lửng;
  3. Trạng thái bùn lỏng hình thành khi nồng độ hạt mịn vượt ngưỡng 10 kg/m3;
  4. Khái niệm chất tạo lòng gồm các hạt bùn cát có đường kính lớn hơn 0,005 mm tham gia cấu trúc đáy;
  5. Hệ số gấp khúc lòng sông biến đổi từ 1,05 đến 1,63 chi phối tổn thất năng lượng dòng chảy.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích chuỗi số liệu đo đạc thực địa và mô phỏng số trị thủy động lực học chuyên sâu:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Luận văn thu thập và chuẩn hóa tập dữ liệu bình đồ địa hình lòng sông đo đạc qua 8 mốc thời gian lịch sử (1967, 1974, 1985, 1990, 1994, 1997, 2000 và 2006). Cỡ mẫu thủy văn bao gồm chuỗi đo đạc liên tục 30 ngày về mực nước, lưu lượng và hàm lượng bùn cát trong cả mùa kiệt lẫn mùa lũ tại các trạm đại diện.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu đo đạc trắc dọc và trắc ngang định kỳ tại 45 vị trí xung yếu dọc theo tuyến sông Nhà Bè dài 9 km, sông Soài Rạp dài 46 km và tuyến Lòng Tàu - Ngã Bảy dài hơn 30 km.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phần mềm toán số F28 để giải hệ phương trình Saint-Venant 2 chiều bằng phương pháp thể tích hữu hạn trên lưới phi cấu trúc tứ giác. Lý do lựa chọn mô hình 2D là vì mạng lưới sông Cần Giờ có nhiều khúc uốn gắt, bãi bồi so le và giao cắt phức tạp; mô hình 2 chiều cho phép bám sát đường bờ tự nhiên, mô phỏng chính xác xoáy ngang cục bộ và gradient vận tốc đáy mà các mô hình 1 chiều truyền thống hoàn toàn không thể thể hiện được.
  • Timeline nghiên cứu: Toàn bộ quá trình thu thập tài liệu, chuẩn hóa địa hình, hiệu chỉnh và kiểm định mô hình được hoàn thành liên tục trong 12 tháng trước khi tổng hợp kết quả bảo vệ năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu quan trắc địa hình nhiều năm và kết quả mô phỏng số đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về diễn biến hình thái lòng sông Cần Giờ:

  • Sự dịch chuyển ưu thế dòng chảy giữa hai phân lưu chính: Tỷ lệ bề rộng mặt cắt sông Lòng Tàu so với sông Soài Rạp (BLòng Tàu / BSoài Rạp) gia tăng liên tục từ 0,71 (năm 1967) lên 0,75 (năm 1999) và đạt mức 0,77 (năm 2006). Điều này khẳng định cửa vào sông Lòng Tàu mở rộng nhanh hơn sông Soài Rạp khoảng 8,4%, ngày càng thuận hướng tiếp nhận dòng chảy chủ lưu từ sông Nhà Bè.
  • Sự đào sâu và mở rộng của các hố xói lòng dẫn: Tại ngã ba Lòng Tàu - Sông Dừa, hố xói ngầm đã mở rộng mạnh mẽ từ chiều dài 290 m, rộng 150 m, sâu -31,83 m (năm 2000) lên chiều dài 480 m, rộng 230 m, sâu -32,63 m (năm 2006), tương đương thể tích xói đào tăng hơn 65%. Tại ngã ba sông Ngã Bảy - Đồng Tranh, điểm xói sâu nhất ghi nhận lên tới -36,3 m.
  • Biến động mạnh tại vùng cửa sông ven biển: Tại cửa sông Ngã Bảy (khu vực mũi Nước Vận), vực sâu cao trình -33 m có diện tích mở rộng gấp 1,38 lần, tăng từ 115.000 m2 (năm 2000) lên gần 160.000 m2 (năm 2006), độ sâu đáy đạt -35,7 m do tương tác dòng triều mạnh kết hợp vận tốc gió mùa đạt 11,1 m/s.
  • Tác động thủy lực sau khi đào kênh Hiệp Phước: Tuyến kênh mới làm phân lưu một phần đáng kể lưu lượng từ sông Nhà Bè sang Lòng Tàu, tạo ra lưu tốc dòng chảy trong lòng kênh từ 0,8 m/s đến 1,2 m/s. Hiện tượng này làm gia tăng dòng xoáy cục bộ tại hai đầu cửa kênh, thúc đẩy tốc độ xói lở bờ lõm lân cận thêm 0,3 m đến 0,5 m mỗi năm nếu không có công trình bảo vệ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của hiện tượng xói bồi phức tạp bắt nguồn từ chế độ bán nhật triều không đều với biên độ lớn dao động từ 3,8 m đến 4,0 m, tạo ra sự chênh lệch mực nước liên tục 2 lần mỗi ngày đêm. Khi triều rút, dòng nước hợp lưu từ sông Đồng Nai và Sài Gòn đổ dồn vào bờ lõm phía Nhà Bè gây xói lở trung bình 1,0 m/năm giai đoạn 1967 - 1990 trước khi được kè cứng. Việc xuất hiện kênh Hiệp Phước làm thay đổi độ dốc thủy lực cục bộ, dẫn đến sự phân bố lại ứng suất trượt đáy, khiến các hạt trầm tích đáy (chủ yếu là bùn sét bở rời Holoxen dày từ 2 m đến 24 m) dễ dàng bị cuốn trôi.

So sánh với các nghiên cứu thủy động lực học trên các hệ thống sông ven biển quốc tế sử dụng mô hình MIKE 21 hay EFDC, kết quả của luận văn hoàn toàn tương thích về quy luật biến dạng lòng dẫn vùng triều: vùng nước nông mở rộng bồi lắng tạo cồn cát, trong khi các nút thắt hình thái và khúc cong uốn lượn hình thành các hố xói sâu cục bộ. Toàn bộ chuỗi biến động hình thái đáy sông có thể được biểu diễn trực quan thông qua bản đồ đường đẳng sâu theo thời gian kết hợp biểu đồ cột so sánh biến thiên độ sâu hố xói qua các năm (1967 - 2006), giúp các nhà quản lý nhận diện trực quan các tọa độ có nguy cơ sụp đổ bờ cao nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phân tích thủy lực và diễn biến lòng sông, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm kiểm soát xói lở và bảo đảm an toàn hạ tầng:

  • Xây dựng 12,5 km bờ kè kiên cố kết hợp giải pháp sinh thái: Triển khai kè lát mái nghiêng bằng tấm lát bê tông đúc sẵn trong khung dầm, chân kè bảo vệ bằng thảm đá và rọ đá tại các đoạn bờ lõm xung yếu (mũi Bình Khánh, ngã ba Phú Xuân và hai đầu cửa kênh Hiệp Phước). Mục tiêu giảm 80% nguy cơ sạt lở bờ sông trong giai đoạn 2013 - 2015 do Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Đô thị chủ trì thực hiện.
  • Bố trí hệ thống kè mỏ hàn chỉnh trị dòng chảy: Xây dựng 6 cụm kè mỏ hàn bằng đá hộc tại đoạn cong ngã ba sông Nhà Bè - Soài Rạp nhằm hướng dòng chủ lưu ra xa bờ lõm, ổn định luồng chạy tàu ở cao trình -12 m đến -14 m, hoàn thành thi công trong vòng 24 tháng dưới sự điều phối của Sở Giao thông Vận tải TP.HCM.
  • Lắp đặt mạng lưới 15 trạm quan trắc thủy văn tự động: Thiết lập hệ thống cảm biến đo đạc tự động mực nước, lưu tốc và biến dạng đáy sông theo thời gian thực với chu kỳ truyền dữ liệu 15 phút/lần dọc theo tuyến Lòng Tàu và kênh Hiệp Phước trong lộ trình 2013 - 2016 do Chi cục Thủy lợi và Phòng chống Lụt bão TP.HCM vận hành.
  • Ban hành quy chế giới hạn tốc độ hàng hải: Quy định tốc độ chạy tàu tối đa dưới 10 hải lý/giờ đối với các tàu trọng tải trên 5.000 DWT khi lưu thông qua kênh Hiệp Phước và các đoạn sông cong có hệ số K lớn hơn 1,4, áp dụng từ quý I/2013 dưới sự giám sát chặt chẽ của Cảng vụ Hàng hải TP.HCM nhằm giảm 60% năng lượng sóng tác động vào mái bờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Các kỹ sư thiết kế công trình thủy và tư vấn giao thông: Ứng dụng mô hình toán 2DH và bộ công cụ F28 để tính toán thủy lực, dự báo khối lượng sa bồi luồng tàu và thiết kế kết cấu kè bảo vệ cho các dự án nạo vét luồng hàng hải tương tự.
  • Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị và cảng biển: Đại diện các cơ quan như Sở Giao thông Vận tải và Cảng vụ Hàng hải TP.HCM có cơ sở khoa học để đánh giá tác động giao thông thủy khi tiếp nhận tàu tải trọng từ 20.000 DWT đến 50.000 DWT vào cụm cảng Hiệp Phước.
  • Cơ quan quản lý tài nguyên và phòng chống thiên tai: Cán bộ thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng chính quyền địa phương huyện Cần Giờ có thể sử dụng dữ liệu khoanh vùng hố xói để lập bản đồ cảnh báo sạt lở đất ven sông, bảo vệ 70.421 ha diện tích tự nhiên và hệ sinh thái rừng ngập mặn.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Thủy lực - Công trình Thủy: Sử dụng tài liệu như một ca nghiên cứu điển hình về phương pháp tích hợp mô hình số trị và lý thuyết vận tải bùn cát hỗn hợp trong điều kiện bán nhật triều vùng hạ lưu.

Câu hỏi thường gặp

  • Việc đào kênh Hiệp Phước tác động như thế nào đến sự phân lưu dòng chảy giữa sông Lòng Tàu và Soài Rạp? Việc đào kênh tạo ra tuyến liên kết tắt giữa sông Nhà Bè và Lòng Tàu, làm chuyển hướng một phần đáng kể lưu lượng triều, gia tăng lưu tốc dòng chảy trong kênh từ 0,8 m/s đến 1,2 m/s. Điều này làm thay đổi tỷ lệ phân chia dòng chảy tự nhiên và gia tăng xói cục bộ tại các điểm giao cắt luồng.

  • Tuyến lạch sâu trên sông Nhà Bè đã biến đổi ra sao qua các thời kỳ lịch sử? Tuyến lạch sâu sông Nhà Bè biến động trong dải hẹp từ 100 m đến 200 m, áp sát bờ lõm tại mũi Đèn Đỏ và kho xăng dầu Nhà Bè. Giai đoạn 1967 - 1990 ghi nhận mức xói lở bờ trung bình 1,0 m/năm trước khi các công trình kè kiên cố được hoàn thiện giúp ổn định đường bờ.

  • Vì sao các hố xói tại ngã ba sông Lòng Tàu và Sông Dừa lại liên tục mở rộng? Hiện tượng hợp lưu và phân lưu dòng triều tạo ra các xoáy nước cục bộ có năng lượng động học lớn. Kết hợp với nền địa chất bùn sét Holoxen yếu dày tới 24 m, hố xói ngầm tại đây đã gia tăng chiều sâu từ -31,83 m lên -32,63 m và mở rộng chiều dài từ 290 m lên 480 m.

  • Yếu tố tự nhiên nào đóng vai trò chủ đạo gây mất ổn định bờ sông Cần Giờ? Dao động bán nhật triều với biên độ cao từ 3,8 m đến 4,0 m diễn ra liên tục 2 chu kỳ mỗi ngày đêm làm đất bờ bị khô ướt luân phiên, suy giảm liên kết hạt và tạo chênh lệch áp lực thấm thủy tĩnh đẩy khối đất trượt về phía lòng dẫn.

  • Mô hình F28 có ưu điểm gì vượt trội so với các phần mềm 1 chiều truyền thống? Mô hình F28 giải hệ phương trình Saint-Venant 2 chiều trên lưới phi cấu trúc, cho phép bám sát hình học lòng dẫn phức tạp, mô tả chính xác xoáy ngang, phân bố vận tốc thực tế tại các khúc cong và định lượng chính xác ứng suất trượt đáy cục bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập bức tranh tổng thể về thủy động lực học và biến hình lòng dẫn mạng lưới sông chính Cần Giờ trước và sau khi xây dựng tuyến kênh Hiệp Phước.
  • Số liệu địa hình lịch sử khẳng định sông Lòng Tàu mở rộng nhanh hơn sông Soài Rạp với tỷ lệ bề rộng mặt cắt tăng từ 0,71 (năm 1967) lên 0,77 (năm 2006).
  • Phát hiện và định lượng sự phát triển của hệ thống hố xói sâu trên -30 m tại các nút giao cắt thủy lực xung yếu như mũi Nước Vận (-35,7 m) và ngã ba Lòng Tàu - Sông Dừa (-32,63 m).
  • Ứng dụng thành công phần mềm toán số 2 chiều F28 trên lưới phi cấu trúc, giải quyết chính xác bài toán lan truyền sóng triều và vận tải bùn cát vùng cửa sông.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp công trình kè bảo vệ 12,5 km bờ sông kết hợp trạm quan trắc tự động và quy chế kiểm soát tốc độ tàu biển trong giai đoạn 2013 - 2020.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp cơ sở khoa học định lượng phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch luồng tàu hàng hải và bảo vệ an toàn bờ sông khu vực hạ lưu TP.HCM. Trong các giai đoạn nghiên cứu tiếp theo từ năm 2013 trở đi, việc mở rộng mô hình 3 chiều kết hợp quan trắc độ mặn tự động sẽ tiếp tục nâng cao độ chính xác dự báo biến hình lòng dẫn. Các nhà quản lý đô thị và đơn vị tư vấn hàng hải được khuyến nghị áp dụng ngay các kết quả mô phỏng và giải pháp kè chỉnh trị của luận văn vào quy trình thẩm định các dự án giao thông thủy tại Cần Giờ.