Chương 1 TÔNG QUAN 1. Đất đai Đất dai: là vùng đặc trưng (không gian) được xác định trong đó bao gồm: thé quyền, thạch quyền, thủy quyên, sinh quyền, khí quyên được xác định trong phạm vi đó và hoạt động quản trị của con người từ quá khứ đến hiện tại và triển vọng trong tương lai. Điều 1 Luật đất đai năm 1987 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước giao đất cho các nông trường, lâm trường, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, xí nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tô chức xã hội và cá nhân - dưới đây gọi là người sử dụng đất - dé sử dụng ôn định, lâu dai.
Nhà nước còn giao đất đề sử dụng có thời hạn hoặc tạm thời. Người đang sử dụng đất đai hợp pháp được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này”. Điều 1 Luật đất đai năm 1993 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước giao dat cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tô chức chính trị, xã hội (gọi chung là tô chức), hộ gia đình và cá nhân sử dụng 6n định lâu dai.
Nhà nước còn cho tô chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong Luật này gọi chung là người sử dụng đất. Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất”. Khoản 1 Điều 5 Luật đất đai năm 2003 quy định: “Dat đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”.
Điều 4 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”. Tại Điều 10 Luật đất đai năm 2013 quy định các loại đất được phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng đất mà phân chia thành 3 nhóm lớn: - Nhóm dat nông nghiệp; - Nhóm đất phi nông nghiệp; - Nhóm đất chưa sử dụng. Điều 11 Luật đất đai năm 2013 và Khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định căn cứ để xác định loại đất như sau: - Trường hợp có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất thì xác định loại đất dựa trên các giấy tờ đó.
- Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ thì xác định loại đất như sau: + Người sử dụng dat không lan chiếm, chuyên mục dich sử dụng dat trái phép thì loại dat được xác định theo hiện trạng đang sử dụng. Nếu có lấn chiếm hoặc tự ý chuyển mục dich sử dụng đất căn cứ vào nguồn gốc, quá trình quan lý, sử dung đất dé xác minh loại đất. + Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục dich sử dụng đất thì xác định loại đất căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được co quan Nhà nước có thâm quyền phê duyệt và dự án đầu tư. + Đối với thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất): * Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích cho từng thửa đất đó; ¢ Trường hợp không xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục dich thi xác định loại đất là loại có gia cao nhất trong Bảng giá đất; + Trường hợp nhà chung cư có mục đích hỗn hợp, trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở.
Quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất: là quyền khai thác các thuộc tính của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu của cá nhân, tô chức hoặc Nhà nước chủ quyền nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Giay chứng nhận quyền sử dụng dat là Giấy chứng nhận do co quan Nha nước có thâm quyền cấp cho người sử dụng đất dé bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”. Thu hồi dat 1.
Vấn đề thu hồi dat Khoản 11 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai”. Việc THĐ do cơ quan quản lý hành chính Nhà nước tiến hành theo một thủ tục, trình tự nhất định. Tham quyền THD được xác định theo thâm quyền giao dat, cơ quan nao có thâm quyền giao dat gi thi có quyền ra quyết định thu hồi đối với loại đất đó. Thu hồi đất được thực hiện thông qua quyết định THD của cơ quan Nhà nước có thâm quyên.
Xác định rõ chủ thé bị thu hồi, lý do thu hồi, diện tích thu hồi, mục đích thu hồi làm căn cứ cho việc chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai giữa Nhà nước và người sử dụng đất. THD là một biện pháp pháp lý quan trọng nhằm thé hiện quyền sở hữu toàn dân đôi với dat đai ma Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu. Dé thực hiện nội dung này, quyền lực Nhà nước được thê hiện nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước, xã hội và lập lại kỷ cương của Nhà nước trong trường hợp vi phạm Luật Dat dai. Mục đích thu hồi đất Thứ nhất, tạo quỹ đất để phục vụ cho các dự án kinh tế - xã hội và các dự án khác.
Thu hồi đất góp phần vào việc GPMB, phân phối lại quỹ đất dé sử dụng cho mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, công cộng hoặc mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Thứ hai, THD dé lập lại kỷ cương quản lý Nhà nước trong các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai. Đảm bảo cho việc sử dụng đất một cách hợp lý và tiết kiệm. Thứ ba, Nhà nước THD trong các trường hợp khác như tô chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền mà giải thể, phá sản, người SDD tự nguyện trả lại đất khi không có nhu cầu sử dụng .nhằm đưa đất đai vào sử dụng có hiệu quả.
Các trường hợp thu hồi dat Một là, thu hồi đất vì mục dich an ninh quốc phòng. Hai là, thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng. Ba là, thu hồi đất do vi phạm pháp luật về dat đai. Bồn là, thu hồi đất do cham dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy co đe dọa tính mạng con người, tự nguyện trả lại đất.
Như doanh nghiệp bị giải thể, phá sản; cá nhân SDĐ chết mà không có người thừa kế; đất đai được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn ma không được gia hạn khi hết thời hạn. Bồi thường Khoản 12 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với điện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất”. Nhà nước bồi thường về đất và tài sản trên đất như: nhà, công trình xây dựng; cây trồng, vật nuôi; chi phí di đời đến địa điểm mới. Bồi thường được thực hiện bằng VIỆC giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất dé bồi thường thi được bôi thường bằng tiền theo giá đất cụ thé của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
Việc bồi thường khi NN THD phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật. > Ý nghĩa của bồi thường Đền bù thiệt hại cho người SDD bị THD và kịp thời ổn định đời sống, sản xuất cho người bị THĐ. Với tính chất phức tạp của việc bồi thường khi NN THĐ, các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác bồi thường nhận thức được tầm quan trọng của công tác này. Từ thực tiễn thực hiện, các cơ quan đơn vị, các ban, ngành có sự chia sẻ kinh nghiệm giúp công tác bồi thường ngày càng hoàn thiện.
Trong quá trình thực hiện công tác bồi thường khi NN THĐ cần đảm bảo cân bang cho “lợi ích ba bên” là Nhà nước - Người bi THD - Người nhận lại quyền SDD đã thu hồi. Việc bồi thường khi NN THD đã góp phần chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, chuyên đổi nghề nghiệp cho người bị THĐ. Tuy nhiên, việc bồi thường không chỉ đơn giản là việc đền bù về vật chất mà còn phải dam bao lợi ích cho người SDD bi THD. Việc dam bảo chỗ ở mới ôn định, công việc, điều kiện sống bang hoặc tốt hơn trước khi bi THD và van đề khó thực hiện nhất là vấn đề nghề nghiệp.
Hỗ trợ Khoản 14 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ôn định đời sống, sản xuất và phát triển”. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất gồm: - Hỗ trợ ôn định đời sống và sản xuất; - Hỗ trợ đào tạo, chuyên đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp: thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyên chỗ ở; - Hỗ trợ TDC đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyền chỗ ở; - Hỗ trợ khác.