MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn. Câu hỏi nghiên cứu, Giả thuyết nghiên cứu.
Kết cấu của luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC THAM GIA CỦA KHÁCH DU LỊCH TRONG VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN. Các khái niệm công cụ. Khái niệm tham gia.
Khái niệm khách du lịch. Khái niệm môi trường tự nhiên. Khái niệm bảo vệ môi trường. Khái niệm sự tham gia của khách du lịch trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên.
Các lý thuyết vận dụng nghiên cứu. Lý thuyết hành động xã hội. Lý thuyết tương tác biểu trưng. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
Đặc điểm về điều kiện tự nhiên. Đặc điểm về du lịch và môi trường. 24 Tiểu kết chƣơng 1. THỰC TRẠNG KHÁCH DU LỊCH THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN TẠI KHU DU LỊCH SAPA – LÀO CAI.
Mức độ nhận thức và thái độ của khách du lịch hiện nay về bảo vệ môi trƣờng. Mức độ nhận thức của khách du lịch về ô nhiễm môi trường do du lịch gây ra. Thái độ và nhận thức về hành vi gây ô nhiễm môi trường. Mức độ hiểu biết về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường tự nhiên.
Nhận thức về vai trò, ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường tự nhiên. Nhận thức về chính sách bảo vệ môi trường của nhà nước. Tình hình tham gia bảo vệ môi trƣờng của khách du lịch tại SaPa – Lào Cai. Các hoạt động trực tiếp.
Các hoạt động gián tiếp. 54 Tiểu kết chƣơng 2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN CỦA KHÁCH DU LỊCH TẠI KHU DU LỊCH SA PA – LÀO CAI. Yếu tố từ phía nhà nƣớc, chính quyền địa phƣơng.
Yếu tố từ phía các công ty du lịch. Yếu tố từ khách du lịch. Trình độ học vấn. 81 Tiểu kết chƣơng 3.
85 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 91 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Số lượng khách du lịch ở Sa Pa trong giai đoạn 2010-2019 .1: Mức độ nhận thức về tác động của du lịch đến môi trường tự nhiên theo giới tính .2: Mức độ nhận thức về tác động của du lịch đến môi trường tự nhiên theo trình độ học vấn .3: Mức độ nhận thức về tác động của du lịch đến môi trường tự nhiên theo độ tuổi .4: Mức độ nhận thức về tác động của du lịch đến môi trường tự nhiên theo nghề nghiệp .5: Đánh giá tầm quan trọng của hoạt động chia sẻ thông tin bảo vệ môi trường lên các trang mạng xã hội theo độ tuổi .6: Mức độ nắm được của khách du lịch về chính sách phát triển du lịch gắn với phát triển du lịch sinh thái của nhà nước trên yếu tố 46 Bảng 3.1: Mức độ tham gia hoạt động thu gom rác thải của khách du lịch tại Sa Pa trên yếu tố trình độ học vấn.2: Mức độ tham gia hoạt động vứt rác thải đúng nơi quy định của khách du lịch tại Sa Pa trên yếu tố độ tuổi .3: Mức độ tham gia sử dụng các sản phẩm thân thiện môi trường trong quá trình du lịch tại Sa Pa của khách du lịch trên yếu tố .4: Mức độ tham gia sử dụng các phương tiện di chuyển thân thiện môi trường trong quá trình du lịch tại Sa Pa của khách du lịch trên yếu tố trình độ học vấn .5: Mức độ tham gia tuyên truyền về bảo vệ môi trường cho khách du lịch khác của khách du lịch trên yếu tố trình độ học vấn .6: Mức độ tham gia hoạt động thu gom rác thải của khách du lịch tại Sa Pa trên yếu tố độ tuổi.7: Mức độ tham gia hoạt động vứt rác thải đúng nơi quy định của khách du lịch tại Sa Pa trên yếu tố độ tuổi .8: Mức độ tham gia sử dụng các sản phẩm thân thiện môi trường trong quá trình du lịch tại Sa Pa của khách du lịch trên yếu tố độ tuổi .9: Mức độ tham gia sử dụng các phương tiện di chuyển thân thiện môi trường trong quá trình du lịch tại Sa Pa của khách du lịch trên yếu tố độ tuổi. Mức độ tham gia tuyên truyền về bảo vệ môi trường cho khách du lịch khác của khách du lịch trên yếu tố độ tuổi .11: Mức độ tham chia sẻ thông tin về bảo vệ môi trường lên các trang mạng xã hội của khách du lịch tại Sa Pa .12: Mức độ tham gia hoạt động vứt rác thải đúng nơi quy định của khách du lịch tại Sa Pa trên yếu tố nghề nghiệp .13: Mức độ tham gia sử dụng các sản phẩm thân thiện môi trường trong quá trình du lịch tại Sa Pa của khách du lịch trên yếu tố nghề nghiệp .14: Mức độ tham gia sử dụng các phương tiện di chuyển thân thiện môi trường trong quá trình du lịch tại Sa Pa của khách du lịch.
82 DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 2.1: Biểu kết quả khảo sát về mức độ nhận thức về tác động của du lịch đến môi trường tự nhiên .2: Mức độ ảnh hưởng của các hành vi gây ô nhiễm môi trường (%)36 Biểu đồ 2.3: Biểu kết quả khảo sát về thái độ của khách du lịch trước những hành vi gây ô nhiễm môi trường .4: Biểu kết quả khảo sát về thái độ của khách du lịch trước những hành vi sử dụng các sản phẩm không thân thiện với môi trường .5: Biểu kết quả khảo sát về nhận thức của khách du lịch đối với các hoạt động bảo vệ môi trường .6: Biểu kết quả khảo sát về nhận thức của khách du lịch về tầm quan trọng của việc chia sẻ thông tin bảo vệ môi trường lên mạng xã hội .7: Biểu kết quả khảo sát về nhận thức của khách du lịch về vai trò và ý nghĩa của bảo vệ môi trường tự nhiên với phát triển du lịch 43 Biểu đồ 2. Mức độ nắm được của khách du lịch về các chính sách bảo vệ môi trường của nhà nước .9: Biểu kết quả khảo sát về tình hình tham gia hoạt động thu gom rác thải tại Khu du lịch Sa Pa của khách du lịch .10: Biểu kết quả khảo sát về tình hình tham gia hoạt động vứt rác thải đúng nơi quy định tại Khu du lịch Sa Pa của khách du lịch .11: Biểu kết quả khảo sát về tình hình tham gia sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường tại Khu du lịch Sa Pa của khách du lịch .12: Biểu kết quả khảo sát về tình hình tham gia sử dụng các phương tiện di chuyển thân thiên với môi trường (xe đạp, xe điện, đi bộ) tại Khu du lịch Sa Pa của khách du lịch .13: Biểu kết quả khảo sát về tình hình tham gia hoạt động dọn dẹp vệ sinh khu du lịch tại Khu du lịch Sa Pa của khách du lịch .14: Biểu kết quả khảo sát về tình hình tham gia tuyên truyền về bảo vệ môi trường cho khách du lịch khác tại Khu du lịch Sa Pa của khách du lịch .15: Biểu kết quả khảo sát về tình hình tham gia chia sẻ thông tin về bảo vệ môi trường lên các trang mạng xã hội của khách du lịch tại Sa Pa .1: Hình thức tiếp cận thông tin của khách du lịch về bảo vệ môi trường tự nhiên tại Sa Pa .2: Tầm quan trọng của các công ty du lịch trong công tác vận động khách du lịch tham gia bảo vệ môi trường tại khu du lịch .3: Biểu kết quả khảo sát về mức độ thuận lợi về tiếp cận thông tin bảo vệ môi trường tự nhiên qua các công ty du lịch .4: Mức độ các công ty du lịch tuyên truyền cho khách du lịch tham gia bảo vệ môi trường. Tính cấp thiết của đề tài Thế kỷ 21, Việt Nam ta đang từng bước phát triển thành nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa, quá trình hội nhập quốc tế ngày càng được đẩy mạnh và đạt được nhiều thành tựu to lớn được bạn bè Quốc tế ghi nhận. Bên cạnh sự phát triển vượt bậc của đất nước thì cũng kéo theo nhiều hệ lụy đáng lo ngại, môi trường bị ảnh hưởng là một trong số đó.
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đang là chủ đề nóng trên các mặt báo và nhận được rất nhiều sự quan tâm của người dân. Trong đó, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Thông qua các phương tiện truyền thông, chúng ta có thể dễ dàng thấy được các hình ảnh, cũng như các bài báo phản ánh về thực trạng môi trường hiện nay. Việt Nam là 1 trong 10 quốc gia chịu ảnh hưởng mạnh nhất từ biến đổi khí hậu, những năm gần đây biến đổi khí hậu toàn cầu đã gây ra những thiệt hại hết sức to lớn cho đất nước ta, nền kinh tế chậm phát triển, đời sống người dân tại các vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp thì hết sức khó khăn, vất vả.
Chất lượng môi trường bị giảm thiểu không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người mà còn ảnh hưởng đến giống nòi, con cháu mai sau. Môi trường là yếu tố vô cùng quan trọng đối với con người. Chúng ta không thể tồn tại nếu không có môi trường tự nhiên, chính vì vậy mà việc giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên đang là xu hướng chung của cả đất nước Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. Trong những năm gần đây, phát triển du lịch đang là xu hướng của các quốc gia đang phát triển vì giá trị mà du lịch đem lại rất lớn.
Phát triển du lịch được Đảng và Nhà nước Việt Nam xem là một ngành kinh tế mũi nhọn vì đất nước Việt Nam có nhiều ưu đãi về cảnh quan, thiên nhiên, tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú. Năm 2019, Việt Nam lần đầu tiên đón 18 triệu lượt khách quốc tế, tăng 16,2% so với năm 2018. Giai đoạn từ 2015-2019, lượng 2 khách quốc tế đến Việt Nam đã tăng 2,3 lần từ 7,9 triệu lượt lên 18 triệu lượt, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 22,7% mỗi năm. Việt Nam liên tục nằm trong nhóm những quốc gia có tốc độ tăng trưởng khách du lịch nhanh nhất thế giới.
Năm 2019, du lịch Việt Nam nhận giải thưởng Điểm đến di sản hàng đầu thế giới do World Travel Awards trao tặng, Điểm đến Golf tốt nhất thế giới do World Golf Awards trao tặng.