Nghiên Cứu Xây Dựng Quy Trình Sản Xuất Sữa Chua Thạch Trong Luận Văn Thạc Sĩ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quy trình sản xuất sữa chua thạch, tập trung vào phương pháp và công nghệ hiện đại để tạo ra sản phẩm chất lượng cao.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Mục đích

1.2. Yêu cầu của đề tài

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trên thế giới

2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trong nước

2.2. Tổng quan về sữa nguyên liệu

2.2.1. Một số tính chất vật lý của sữa bò

2.2.2. Thành phần hóa học và hàm lượng các chất dinh dưỡng của sữa bò tươi

2.2.3. Các hợp chất có chứa nitơ

2.2.4. Các vitamin và khoáng chất

2.2.5. Các hợp chất khác

2.2.6. Những biến đổi thành phần của sữa trong quá trình bảo quản

2.2.6.1. Các biến đổi vật lý
2.2.6.2. Các biến đổi sinh học
2.2.6.3. Các biến đổi hóa học và hóa sinh

2.2.7. Các phương pháp bảo quản sữa

2.2.8. Các sản phẩm chế biến từ sữa

2.2.9. Tổng quan về sữa chua

2.2.9.1. Khái niệm về sữa chua
2.2.9.2. Một số tính chất vật lí của sữa chua
2.2.9.3. Phân loại sữa chua
2.2.9.3.1. Sữa chua thường
2.2.9.3.2. Sữa chua acidophilus
2.2.9.3.3. Sữa chua yaourt
2.2.9.3.4. Sữa chua kefir
2.2.9.3.5. Sữa chua kumiss
2.2.9.4. Lợi ích của việc sử dụng sữa chua
2.2.9.5. Một số quy trình sản xuất sữa chua
2.2.9.5.1. Quy trình sản xuất sữa chua ăn tại công ty sữa quốc tế idp

2.2.10. Tổng quan về vi khuẩn lactic và ứng dụng của nó trong sản xuất sữa chua

2.2.10.1. Giới thiệu chung về vi khuẩn lactic
2.2.10.2. Lịch sử quá trình lên men lactic
2.2.10.3. Bản chất và cơ chế quá trình lên men lactic
2.2.10.3.1. Bản chất quá trình lên men
2.2.10.3.2. Cơ chế quá trình lên men
2.2.10.4. Vi khuẩn sử dụng trong quá trình lên men sữa chua
2.2.10.4.1. Chủng Streptococcus Thermophilus
2.2.10.4.2. Chủng lactobacillus Bulgaricus và L.
2.2.10.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men lactic
2.2.10.5.1. Giống vi sinh vật
2.2.10.5.2. Môi trường lên men
2.2.10.5.3. Điều kiện lên men

2.2.11. Tổng quan về bột rau câu

2.2.11.1. Giới thiệu chung về bột rau câu
2.2.11.2. Tính chất của bột rau câu
2.2.11.3. Tác dụng của bột rau câu trong sản xuất sữa chua

2.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Nguyên liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu
2.3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3.2. Hóa chất, dụng cụ, thiết bị nghiên cứu

2.3.2.1. Hóa chất nghiên cứu
2.3.2.2. Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu

2.3.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.4. Phương pháp nghiên cứu

2.3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
2.3.4.2. Phương pháp phân tích
2.3.4.2.1. Xác định hàm lượng protein theo phương pháp Kjeldahl
2.3.4.2.2. Xác định hàm lượng lipit theo phương pháp Shocklessh
2.3.4.2.3. Xác định chỉ tiêu vi sinh vật bằng chất chỉ thị xanh metylen
2.3.4.3. Phương pháp đánh giá cảm quan sản phẩm
2.3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

2.4.1. Kết quả ảnh hưởng của tỷ lệ bột rau câu bổ sung đến thời gian lên men và chất lượng sản phẩm

2.4.2. Kết quả ảnh hưởng của tỷ lệ giống bổ sung đến thời gian lên men và chất lượng sản phẩm

2.4.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên men đến thời gian lên men và chất lượng sản phẩm

2.4.4. Hoàn thiện quy trình sản xuất sữa chua thạch

2.4.5. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm sữa chua thạch

2.4.6. Sơ bộ tính toán giá thành sản phẩm trên quy mô phòng thí nghiệm

2.4.6.1. Tiêu hao nguyên liệu chính
2.4.6.2. Tiêu hao nguyên liệu phụ
2.4.6.3. Chi phí nguyên liệu để sản xuất 1000 hộp sữa chua thạch

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mục đích và yêu cầu của đề tài

Mục đích của nghiên cứu này là xây dựng quy trình sản xuất sữa chua thạch nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt và ổn định. Đề tài yêu cầu nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ như tỷ lệ bột rau câu bổ sung, tỷ lệ giống bổ sung và nhiệt độ lên men đến chất lượng sản phẩm. Việc xây dựng quy trình sản xuất sữa chua thạch không chỉ giúp đa dạng hóa sản phẩm mà còn nâng cao giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Theo nghiên cứu, sữa chua thạch có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm cải thiện tiêu hóa và tăng cường hệ miễn dịch. Đề tài cũng yêu cầu phân tích các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm và tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm trên quy mô phòng thí nghiệm.

II. Tổng quan tài liệu

Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trên thế giới và ở Việt Nam đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ. Sản xuất sữa toàn cầu trong năm 2009 ước đạt 701 triệu tấn, với tốc độ tăng trưởng cao ở các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, tiêu dùng sữa trên đầu người còn thấp nhưng đã có sự gia tăng đáng kể trong những năm gần đây. Sữa chua là một sản phẩm chế biến từ sữa được ưa chuộng, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nghiên cứu cho thấy sữa chua có khả năng cải thiện tiêu hóa và cung cấp vi khuẩn có lợi cho đường ruột. Việc phát triển quy trình sản xuất sữa chua thạch sẽ góp phần vào sự đa dạng hóa sản phẩm và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

III. Quy trình sản xuất sữa chua thạch

Quy trình sản xuất sữa chua thạch bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc chuẩn bị nguyên liệu đến quá trình lên men và chế biến. Đầu tiên, nguyên liệu chính là sữa và bột rau câu được lựa chọn kỹ lưỡng. Sau đó, quá trình lên men được thực hiện với sự tham gia của các vi sinh vật có lợi, như vi khuẩn lactic. Nhiệt độ và thời gian lên men là những yếu tố quyết định đến chất lượng của sản phẩm. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bột rau câu bổ sung có ảnh hưởng lớn đến độ đặc và hương vị của sữa chua thạch. Việc hoàn thiện quy trình sản xuất không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bột rau câu và giống vi sinh vật bổ sung có ảnh hưởng đáng kể đến thời gian lên men và chất lượng của sữa chua thạch. Các chỉ tiêu chất lượng như độ pH, độ đặc và hương vị được phân tích kỹ lưỡng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc điều chỉnh nhiệt độ lên men có thể cải thiện đáng kể chất lượng sản phẩm. Sản phẩm sữa chua thạch không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn có tiềm năng xuất khẩu. Việc tính toán giá thành sản phẩm cho thấy sản phẩm có thể cạnh tranh tốt trên thị trường.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã xây dựng thành công quy trình sản xuất sữa chua thạch với chất lượng tốt và ổn định. Đề tài khuyến nghị cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện quy trình và mở rộng quy mô sản xuất. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất sữa chua thạch sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Ngoài ra, cần có các chương trình tuyên truyền để người tiêu dùng hiểu rõ hơn về lợi ích của sữa chua thạch đối với sức khỏe.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Sữa là một nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng được biết đến từ rất lâu trong lịch sử loài người. Trong sữa có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, các vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể động vật, đặc biệt là cơ thể con người. Do vậy sữa được coi là một loại thực phẩm không thể thiếu được trong cuộc sống của mỗi chúng ta. Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp sản xuất sữa trên thế giới cũng như ở Việt Nam đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng.

Hàng loạt các sản phẩm đa dạng về chủng loại đã dần được các công ty sản xuất sữa đưa ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng như các sản phẩm sữa tươi, sữa bột, sữa đặc và sữa chua.Đặc biệt trong đó phải kể đến là sữa chua, một loại thực phẩm đang được rất ưa chuộng trên thế giới và ở cả Việt Nam. Sữa chua là một loại thực phẩm được lên men một cách tự nhiên nên rất tốt cho sức khỏe con người. Quá trình lên men tạo cho sữa chua có hương vị thơm ngon, bổ dưỡng. Không chỉ có vậy mà quá trình lên men còn tạo ra trong sữa chua một số loại vi khuẩn sinh enzym proteaza, có lợi cho đường ruột, kích thích hệ tiêu hóa làm việc tốt hơn.

Ngoài ra còn có vi khuẩn lactic sinh ra trong quá trình lên men giúp kích thích sự gia tăng về số lượng các vi khuẩn có lợi trong đường ruột, khử một số hoạt tính gây hại, giúp cơ thể sử dụng triệt để canxi, phospho, sắt, làm tăng interferron gama trong cơ thể, kích thích sự tiêu hóa, tăng khả năng tiêu hóa, tăng cường hệ miễn dịch, tạo cảm giác ngon miệng và tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm. Theo nghiên cứu, nếu chúng ta sử dụng sữa chua đều đặn hằng ngày còn có tác dụng làm chống lão hóa, giảm cholesterol trong máu, hạn chế các bệnh đường ruột, giảm viêm loét dạ dày và ngăn ngừa nguy cơ loãng xương (Lâm Xuân Thanh, 2008)[3]. Biết được những vai trò quan trọng và lợi ích của việc sử dụng sữa chua cũng như để tạo nên sự khác biệt, đa dạng về chủng loại, cách thưởng thức sữa chua của mỗi người cho nên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất sữa chua thạch”. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1.

Mục đích Nghiên cứu xây dựng được quy trình sản xuất sữa chua thạch để tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, ổn định nhằm đa dạng hóa sản phẩm. Yêu cầu của đề tài - Nghiên cứu được ảnh hưởng của các thông số công nghệ (tỷ lệ bột rau câu bổ sung, tỷ lệ giống bổ sung, nhiệt độ lên men) đến chất lượng sản phẩm sữa chua thạch. - Xây dựng được quy trình sản xuất sữa chua thạch. - Phân tích được các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm sữa chua thạch.

- Tính toán được sơ bộ giá thành sản phẩm trên quy mô phòng thí nghiệm. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trên thế giới và ở Việt Nam 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trên thế giới Sản xuất sữa trên thế giới trong năm 2009 ước đạt 701 triệu tấn, tăng 1% so với năm 2008.

Tốc độ tăng trưởng sản xuất ở các nước đang phát triển nhanh hơn các nước phát triển và rõ nét vào năm 2010. Dự kiến là tăng trưởng ở các nước đang phát triển sẽ là 4% so với sản lượng ở các nước phát triển, trong khi sản lượng sữa ở các nước phát triển không thấy thay đổi. Sản lượng sữa năm 2010 sẽ tăng khoảng 2% lên 714 triệu tấn [8]. Thị trường sữa thế giới 2008 2009 2010 Tổng sản lượng sữa (triệu tấn) 691,7 700,9 713,6 Tổng thương mại (triệu tấn) 40,5 38,6 40,6 Nhu cầu các nước đang phát triển (kg/người/năm) 65,6 65,7 67,2 Nhu cầu các nước phát triển (kg/người/năm) 248 248 247,6 2.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trong nước Sữa và các sản phẩm sữa là những loại thực phẩm truyền thống và thông dụng ở các nước châu Âu và Bắc Mỹ. Tuy nhiên ở Việt Nam lại không phải thực phẩm truyền thống. Từ khi mở cửa đến nay, mặc dù tiêu dùng sữa trên đầu người ở Việt Nam còn thấp, năm 2007 đạt 12,3 kg/người năm 2009 là 12kg/người. Sản lượng sữa trong 8 năm qua tăng bình quân 27,2% do năng suất sữa được cải thiện.

Sản lượng sữa từ 64,7 nghìn tấn năm 2001 tăng lên 262 nghìn tấn năm 2008, tuy nhiên mới chỉ đáp ứng khoảng 22% nhu cầu trong nước. Trước năm 1990, Việt Nam chỉ có một số nhà máy chế biến sữa do nhà nước quản lý. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành sữa đã khiến cho số lượng nhà máy không ngừng mở rộng. Tính đến năm 2005 có 8 công ty sữa với tổng cộng 17 nhà máy chế biến sữa.

Từ năm 2006-2007 một số công ty mới được mở, nâng số nhà máy chế biến sữa trên cả nước lên con số 22. Trong đó, công ty Vinamilk là lớn nhất với 9 nhà máy và có tổng công suất thiết kế quy ra sữa tươi là 1,2 tỷ lít/năm. Tiếp theo là nhà máy sữa Dutch Lady. Hiện nay, công ty Vinamilk có 16 nhà máy.

Tiếp theo là Dutch Lady, Công ty cổ phần sữa Quốc tế hiện có 2 nhà máy. Công suất của một số nhà máy chế biến sữa năm 2005 [11] STT Nhà máy Công suất 1 Công ty sữa Thảo Nguyên Sơn La 12 triệu lít/năm 2 Công ty sữa Elovi Thái Nguyên 30 triệu lít/năm 3 Công ty sữa Hanoimilk 80 triệu lít/năm 4 Công ty sữa Việt Mỹ Hưng Yên 20 triệu lít/năm 5 Công ty sữa Milas Thanh Hóa 30 triệu lít/năm 6 Công ty sữa Nghệ An 20 triệu lít/năm 7 Các công ty sữa của Vinamilk 1,2 tỷ lít/năm 8 Công ty sữa Dutch Lady 540 triệu lít/năm 2. Tổng quan về sữa nguyên liệu Sữa là một chất lỏng màu trắng đục được tạo ra bởi con cái của động vật có vú (gồm cả động vật đơn huyệt). Khả năng tạo ra sữa là một trong những đặc điểm để phân định động vật có vú với các loài dộng vật khác.

Sữa được tạo ra là nguồn dinh dưỡng ban đầu cho động vật lúc mới sinh, để chúng ăn trước khi chúng có thể tiêu hóa được các loại thực phẩm khác. Sữa được tiết ra ban đầu gọi là sữa non. Sữa non có chứa các kháng thể từ mẹ để cung cấp cho con non do đó sữa non giúp con non giảm được nguy cơ nhiễm một số bệnh. Ngoài ra sữa là một loại chất giúp cải thiện dinh dưỡng, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.

Tỉ lệ các chất dinh dưỡng có trong sữa của các loài động vật là khác nhau nhưng chúng đều bao gồm các thành phần chính như: nước, chất béo, protein, đường lactose, vitamin và khoáng chất. Những con vật cho nhiều sữa nhất là: trâu, bò, cừu và dê. Sữa được chế biến và sử dụng rộng khắp ở nhiều quốc gia và ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong bữa ăn của mỗi gia đình. Ở Việt Nam, sữa bò vừa là nguồn dinh dưỡng quan trọng cho con người, vừa là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho ngành công nghiệp thực phẩm, do đó sữa đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Một số tính chất vật lý của sữa bò Sữa là một chất lỏng màu trắng đục, có độ nhớt lớn hơn 2 lần so với nước, có vị đường nhẹ và có mùi không rõ nét. Màu sắc của sữa phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng β-caroten có trong chất béo của sữa. Sữa bò thường có màu trắng ngà đến màu vàng nhạt, có mùi đặc trưng và vị ngọt nhẹ. Sữa bò thường có những tính chất được thể hiện ở bảng sau: n 5 Bảng 2.

Chỉ tiêu các đại lượng vật lý của sữa bò [3] Đại lượng Đơn vị Giá trị Mật độ quang (15oC) - 1,030÷1,034 o Độ chua Dornic 16÷18 Tỷ trọng g/cm3 1,028÷1,036 o Điểm đông C - 0,54oC÷ -0,59oC pH - 6,5÷6,7 Nhiệt dung riêng Cal/g. Thành phần hóa học và hàm lượng các chất dinh dưỡng của sữa bò tươi Sữa là một trong những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết và dễ được cơ thể con người và các loại động vật hấp thụ. Sữa bò tươi là một hỗn hợp bao gồm các thành phần chính như: nước, chất béo, protein, và đường. Ngoài ra còn chứa một số hợp chất khác với hàm lượng nhỏ bao gồm các vitamin và khoáng chất.Hàm lượng này có thể thay đổi tùy thuộc vào giống, điều kiện chăn nuôi, tình trạng sức khỏe, chế độ ăn uống, thời tiết, chăm sóc.

Thành phần hóa học trong 1 lít sữa [3] Khối Thành phần Đặc điểm % lượng Nước (g/l) Pha lỏng 902 87,4 Dạng tự do: ở trạng thái phân tử Gluxit Dạng kết hợp: galactoza, galactosamin, axit 49 4,75 (40-60g/l) sianic ở trạng thái keo, được liên kết với protein <1g/l Ở dạng cầu béo : là những giọt chất béo có đường kính từ 1-10µ, được bao bọc bằng một Chất béo màng lipoprotein, ở dạng nhũ tương 39 3,78 (25-45g/l) Ở dạng các hợp chất hòa tan trong chất béo : các sắc tố (β-caroten), sterol (cholesterol), các vitamin n 6 Hợp chất chứa Ỏ dạng mixen 28g nitơ Ở dạng huyền phù 4,7g 33 3,2 (25-40g/l) Ở dạng nitơ phi protein 0,3g Chất khoáng Ở trạng thái keo và hòa tan 9 0,87 (25-40g/l) Chất khô tổng số Sữa đã được làm bốc hơi nước 130 12,6 (g/l) Các chất xúc tác sinh học: vitamin (A, D, E, K, B1, B2, PP.) và các enzim Các chất khác Các khí hòa tan: CO2, O2, N2, chiếm 4-5% thể tích của sữa 2. Nước Nước tự do: nước tự do chiếm 96-97% tổng lượng nước. Nó có thể được tách ra trong quá trình cô đặc, sấy vì không có liên kết hóa học với chất khô. Nước tự do ở dạng hạt có kích thước khác nhau, phân bố một cách tương đối đồng đều trong sản phẩm.

Nước liên kết: nước liên kết chiếm một tỉ lệ nhỏ khoảng 3-4%, hàm lượng nước liên kết phụ thuộc vào các thành phần nằm trong hệ keo: protein, phosphattit, polysacarit. Nước liên kết thường được gắn với các nhóm như – NH2, -COOH, OH, =NH,-CO-NH-.Hàm lượng nước liên kết này trong các sản phẩm sữa rất khác nhau (sữa gầy 2,13-2,59%, sữa non 4,15%. Nước liên kết đóng băng ở nhiệt độ nhỏ hơn 0oC, không hòa tan muối, đường. Dạng đặc biệt của nước liên kết là nước tinh khiết với lactoza dưới dạng C12H22O11.

Đường lactose Đường trong sữa được gọi là lactose và chỉ tìm thấy duy nhất trong sữa động vật. Lactose tạo vị hơi ngọt cho sữa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn Thạc Sĩ: Quy Trình Sản Xuất Sữa Chua Thạch Hiệu Quả" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất sữa chua thạch, từ nguyên liệu đầu vào cho đến các bước chế biến và bảo quản. Bài viết không chỉ nêu rõ các phương pháp sản xuất hiệu quả mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng quy trình này, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời tiết kiệm chi phí sản xuất.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các quy trình sản xuất thực phẩm khác, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn nghiên cứu chế biến sản phẩm mứt dứa miếng, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về quy trình chế biến trái cây. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu sản xuất sản phẩm nước chuối lên men cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về quy trình sản xuất nước trái cây lên men, một lĩnh vực liên quan đến công nghệ thực phẩm. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Luận văn nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men thạch dừa trên môi trường nước dừa già, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men trong sản xuất thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn sản xuất.