CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TRONG DOANH NGHIỆP. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VẺ TẠO ĐỘNG LỰC CHO. ‘Ol LAO DONG 1. Nhu clu Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người vẻ vật chất và tỉnh thần cần được đáp ứng và thỏa mãn.
Nhu cầu chưa được thỏa mãn tạo ra sự căng thẳng, từ đó tạo ra các áp lực hoặc động cơ thúc đây trong các cá nhân. Những áp lực này tạo ra việc tìm kiếm các hành vi dé tìm đến những mục tiêu cụ thể mà nếu đạt được thì sẽ làm giảm sự căng thẳng [4, tr 117] Nhu cầu của người lao động rất đa dạng và phong phú, nhu cầu được chia ra làm 2 loại: Nhu cầu vật chất và nhu câu tỉnh thần. Nhu cầu vật chất là nhu cầu đảm bảo cho người lao động có thể sinh sống để tạo ra của cải vat chat, thoả mãn được những nhu cầu tối thiểu. Cùng, với sự phát triển xã hội, các nhu cầu vật chất của con người không ngừng được tăng lên cả về số lượng và chất lượng.
Nhu cầu tỉnh thần của người lao động cũng rất đa dạng, nó đòi hỏi những điều kiện để con người có thể phát triển về mặt trí lực nhằm tạo ra tâm. lý thoải mái trong quá trình sinh sống và lao động, thời đại hiện này nhu cầu về tỉnh thần được con người chú trọng hơn hết. Trên thực tế, mặc dù hai nhân tố này là yếu tố khác biệt tuy nhiên chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong quá trình hoạt động, yếu tố vật chất lại chứa đựng yếu tố tinh thần và ngược lại, những động lực vẻ tỉnh thần phải được thể hiện qua vật chất thì sẽ có ý nghĩa hơn.
Cả hai yếu tố vật chất và tỉnh thần cùng lúc tồn tại trong bản thân người lao động, tuy nhiên tại mỗi thời lêm người lao động sẽ ưu tiên thực hiện yêu cầu mà họ cho là cấp thiết nhất 1. Dong co thúc đây “Động cơ ám chỉ những nỗ lực cả bên trong lẫn bên ngoài của một con người có tác dụng khơi dậy lòng nhiệt tình và sự kiên trì theo đuổi một cách thức hành động đã xác định” [6, tr.201] Động cơ có tác dụng chỉ phối, thúc đây người ta suy nghĩ và hành động gắn liền với công việc thỏa mãn nhu cầu của bản thân, động cơ quy định về mặt chủ quan hành vi của con người nhằm đáp ứng các nhu cầu đặt ra. Nhu cầu của con người rất đa dạng và động cơ chính là nhu cầu mạnh nhất của con người Không phải lúc nào động cơ của người lao động cũng có một mục đích cụ thể, nhiều khi nó hoàn toàn vô thức. Chính vì thế mà khi nhìn vào đông cơ của người lao động thì nhiều lúc là không chính xác, vì thế mà chúng.
ta phải xem xét kỹ lưỡng hơn để không bị nhằm lẫn Mỗi cá nhân đều có mỗi động cơ khác nhau và trong các tình huống khác nhau động là khác nhau. Mức độ thúc đây của động cơ khác nhau giữa các cá nhân khác nhau, và mỗi cá nhân sẽ có động cơ khác nhau ở mỗi tình huồng khác nhau. Trong quản lý, các nhà quản trị và doanh nghiệp cần nghiên cứu tìm hiểu về động cơ của người lao động để có biện pháp kích thích, phát huy tối đa khả năng của các cá nhân và các nhóm nhằm đạt được mục tiêu chung của cả doanh nghiệp, đồng thời đạt được mục tiêu của từng người lao động. Động lực làm việc.
“Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động” [7, tr 89] Động cơ và động lực lao động có mối quan hệ chặt chẽ mật thiết và không thể tách rời. Động cơ là bước đầu tiên hình thành tạo nên động lực lao. động, ngược lại động lực lao động sẽ góp phần tạo động cơ lao động.
Động cơ trả lời cho câu hỏi vì sao người lao động làm việc, còn động lực lại trả lời cho câu hỏi, Tại sao người lao động làm việc tốt hay chưa tốt. Động cơ làm việc là lý do để người lao động tham gia vào quá trình lao động, còn động lực lao động là mức độ hào hứng, hưng phắn, sự thôi thúc họ làm việc. tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động đồng thời nó cũng tạo ra động lực cho bản thân họ. Nhưng ngược lại, nếu người lao động không có động lực thì khó có thể khai thác được tiểm năng, tính sáng tạo sẵn có trong họ.
Động cơ và đông lực làm việc đều xuất phát từ bên trong bản thân người lao động, mang tính trừu tượng, chỉ nhận thấy được thông qua việc quan sát hành vi của người lao động rồi phỏng đoán. Mối quan hệ giữa động cơ và động lực giúp các nhà quản trị, doanh nghiệp có biện pháp tạo động lực cho người lao động, khi đã hiểu rõ được động cơ của người lao động. Phụ lục 1 trình bày chỉ tiết về những điểm giống và khác nhau giữa hai khái niệm động cơ và động lực làm việc. Tạo động lực làm việc cho người lao động.
Khái niệm “Tạo động lực được hiểu là một hệ thống, chính sách, biện pháp, cách thức tác động vào quá trình làm việc của người lao động, đây chính là khả năng tiềm tàng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác của tô chức, đây cũng là trách nhiệm của các nhà quản trị, của những người quản lý trong quá trình tạo ra sự gắng sức tự nguyện của người lao động, có nghĩa là tạo. được động lực làm việc cho nhân viên của mình.” [7, tr 145] 10 Quá trình tạo động lực lao động cho người lao động luôn phải diễn ra liên tục, đòi hỏi nhiều công sức, phải am hiểu về động cơ người lao động và cần có sự điều chỉnh khi cần thiết, không phải lúc nào cũng phát huy tác dụng nên thường ít được quan tâm. Tuy nhiên, tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm của người quản lý, điều quan trọng nhất là thông qua các chính sách, chế độ để sử dụng người lao động có hiệu quả và phát huy tiềm năng người lao động của doanh nghiệp. Một khi người lao động có động lực làm việc thì người lao động sẽ làm việc hăng say, luôn gắn bó với doanh nghiệp và sẵn sàng công hiến hết mình.
Vai trò của tạo động lực tại nơi làm việc cho người lao động. Đối với người lao động: Làm tăng năng suất lao động cá nhân. Phát huy được tính sáng tạo. Tăng sự gắn bó với công việc và doanh nghiệp hiện tại Cảm thấy có ý nghĩa trong công việc, cảm thấy mình quan trọng và có ích và từ đó không ngừng hoàn thiện bản thân mình hơn nữa.
Đối với doanh nghiệp: ~_ Nguồn nhân lực được sử dụng hiệu quả nhất, và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. ~_ Hình thành nên tải sản quý giá nhất của doanh nghiệp đó là đội ngũ lao động có tâm huyết và phù hợp với doanh nghiệp ~_ Tạo ra bầu không khí làm việc lành mạnh, thoải mái, góp phần xây dựng văn hoá doanh nghiệ của doanh nghiệp. Đối với xã hội: -_ Động lực lao động giúp các người lao động có thể thực hiện được mục tiêu của bản thân, đời sống tinh thần của mỗi người được cải thiện, từ đó hình thành nên những giá trị cho xã hội. i ~ Người lao động được phát triển toàn diện và có cuộc sống hạnh phúc hơn khi các nhu cầu của họ được thoả mãn.
-_ Động lực lao động gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh hơn dựa trên sự phát triển của các doanh nghiệp. Các nhân tố có ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc cho người lao động Các yếu tô thuộc về cá nhân người lao động: ~_ Nhu cầu của người lao động. ~_ Giá trị cá nhân. - Dic diém tinh cách.
-_ Khả năng, năng lực của mỗi người. Các ~_ Yếu tổ thuộc về công việc. ~_ Yếu tố thuộc vẻ tô chức. CAC HQC THUYET LIEN QUAN DEN TAO DONG LUC LAM VIEC CHO NGUOI LAO DONG 1.
Thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow [6, tr 204] Abraham (Harold) Maslow (1908 ~ 1970) là một nhà tâm lý học người Mỹ. Ông được thế giới biết đến qua mô hình nổi tiếng Tháp nhu cầu. Khi nghiên cứu về động lực lao động, Maslow cho rằng con người có nhiều nhu. cầu khác nhau cần được thoả mãn.
Ông chia hệ thống nhu cầu thành 5 nhóm khác nhau theo thứ tự từ nhu cầu bậc thấp đến nhu cầu bậc cao như sau: 12 Nhu ciu được tôn trọng Nhu cu xa hoi Nhu edu an toan Nhu edu sinhly ~ Nhu cầu sinh lý: Trong năm loại nhu cầu trên nhu cầu về sinh lý là nhu cầu thấp nhất của con người. Đây là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống. của con người như nhu cầu ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm. Khi những nhu cầu này chưa được thoả mãn tới mức độ cần thiết để duy trì cuộc sống.
thì những nhu cầu khác của con người sẽ không thể tiến thêm nữa. ~ Như cầu về an toàn: An toàn sinh mạng là nhu cầu cơ bản nhất, là tiền đề cho các nội dung khác như an toàn lao động, an toàn môi trường, an toàn nghề nghiệp. Đây là những nhu cầu khá cơ bản và phổ biến của con người ~Như cầu xã hội: là một trong những nhu cầu bậc cao của con người. Nhu cầu xã hội bao gồm nhu cầu giao tiếp, nhu cầu được yêu thương, sự gần gũi; thân cận, tán thưởng, ủng hộ, mong muốn được hòa nhập, lòng, thương, tình yêu, tình bạn, tình thân ái là nội dung cao nhất của nhu cầu này.
~ Như câu được tôn trọng: Nội dung của nhu cầu này gồm hai loại Lòng tự trọng và được người khác tôn trọng. - Nhu câu tự hoàn thiện: là nhu cầu bậc cao nhất, đó là nhu cầu được phát triển, tự khẳng định mình; là nhu cầu được trưởng thành và phát triển, hoặc là nhu cầu đạt được các thành tích mới, nhu cầu sáng tạo. 13 Theo Maslow: Sự thoả mãn nhu cầu của các cá nhân bắt đầu từ nhu. cầu thấp nhất, các nhu cầu dưới được thoả mãn thì nhu cầu trên mới xuất hiện.